TÀI LIỆU ÔN TẬP
MÔN LỊCH SỬ LỚP 10
HỌC KÌ I, NĂM 2014-2015
PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHỦ ĐỀ 1:
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I. Nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành Người
tối cổ, Người tinh khôn
1. Vượn cổ
- Nguồn gốc loài người: do quá trình tiến hóa của sinh giới
- Thời gian tồn tại: khoảng 6 đến 15 triệu năm trước.
- Đặc điểm: có thể đứng và đi bằng 2chaan, 2 chi trước có thể cầm nắm; ăn hoa
quả, củ và cả động vật nhỏ
- Địa điểm tìm thấy hóa thạch: Đông Phi, Tây Á, Đông Nam Á.
2. Người tối cổ:
- Thời gian tồn tại: khoảng 4 triệu đến 4 vạn năm trước.
- Đặc điểm: đã là người, hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân, đôi tay đã trở nên khéo
léo, thể tích sọ não lớn và hình thành trung tâm phát ra tiếng nói.,….
- Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa
- Nơi tìm thấy di cốt: Đông Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc,…
3. Người tinh khôn
- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tinh khôn xuất hiện.
- Đặc điểm: hình dáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiện như người ngày nay
- Nơi tìm thấy di cốt: ở khắp các châu lục
Động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người:
+ Vai trò của quy luật tiến hóa
+ Vai trò của lao động đã tạo ra con người và xã hội loài người.
II. Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã
- Một số người lợi dụng chức quyền (phận) chiếm của chung tư hữu xuất hiện
- Trong mỗi gia đình phụ hệ xuất hiện sự bất bình đẳng và sự đối kháng giữa đàn
ông và đàn bà.
- Do quá trình chiếm hữu của cải dư thừa và khả năng lao động của mỗi gia đình
khác nhau làm xuất hiện kẻ giàu - người nghèo. Xã hội nguyên thủy chuyển dần
sang xã hội có giai cấp.
- Nguyên nhân: do sự phát triển của sức sản xuất, làm xuất hiện của cải dư thừa
thường xuyên.
Phần câu hỏi:
Câu 1: Hãy cho biết quá trình tan rã của xã hội thị tộc và nguyên nhân của
sự tan rã đó.
Câu 2: Phân tích động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người
Câu 3: Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của bầy người nguyên
thủy?
Câu 4: Trình bày đặc điểm của người tối cổ và người tinh khôn?
……………………………………………………………………………………
…
Chủ đề 2:
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
I. Các quốc gia cổ đại phương Đông
1. Tình hình phát triển sớm ở Ai Cập, Lưỡng hà, Trung Quốc, Ấn Độ cổ đại
và sự hình thành các quốc gia cổ đại ở phương Đông
a. Nhà nước được hình thành sớm
- Ở Ai Cập: 3200 TCN, hình thành nhà nước thống nhất.
- Lưỡng Hà: Khoảng thiên niên kỉ IV TCN, hình thành các nước nhỏ của người
Su-me.
- Ấn Độ: khoảng thiên niên kỉ III TCN, hình thành các quốc gia cổ đại ở lưu vực
sông Ấn.
- Trung Quốc: khoảng thế kỉ XXI TCN, hình thành vương triều nhà Hạ.
quân đội.
3. Văn hóa cổ đại phương Đông:
a. Sự ra đời của lịch và thiên văn học:
- Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thủy các dòng sông.
- Nông lịch: 1 năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng, tuần, ngày và mùa.
- Biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt trời: ngày có 24h
b. Chữ viết:
- Cư dân phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết; đây là phát minh
lớn của loài người.
- Thời gian xuất hiện chữ viết: thiên niên kỷ IV TCN.
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh.
- Nguyên liệu để viết: giấy papirút, đất xét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.
c. Toán học:
- Thành tựu: phát minh ra các chữ số từ 1 đến 9 và số 0; biết các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia; tính được diện tích các hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu,
tính được số pi bằng 3,16,……
- Giá trị: Là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh
nhân loại.
d. Kiến trúc
- Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nước: Kim tự tháp Ai Cập, vườn
treo Ba-bi-lon, Vạn lý trường thành,
- Giá trị: là những di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao
động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con người.
II. Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô-ma
1. Điều kiện tự nhiên và sự xuất hiện nền văn minh cổ đại Hi Lạp và Rô-ma
a. Điều kiện tự nhiên:
- Hi Lạp, Rô- ma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít và
khô cứng, đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn:
- Nền tảng kinh tế công –thương: sự phát triển của thủ công nghiệp và thương
nghiệp; kinh tế hàng hóa - tiền tệ cổ đại.
chỉnh, đơn giản và rất linh hoạt , được dùng phổ biến hiện nay.
b. Sự ra đời của khoa học
- Đã đạt tới trình độ khái quát hóa và trừu tượng hóa, trở thành nền tảng của các
khoa học
- Một số nhà khoa học nổi tiếng: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clít (Toán học); Ác-si-mét
(Vật lí),….
c. Văn học
- Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học: tiểu thuyết, thơ trữ
tình, bi kịch, hài kịch,…
- Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi tiếng: I-li-át và Ô-đi-xê, Et-xin, Ơ-ri-
pít,
d. Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc và hội họa:
- Nghệ thuật hoàn mĩ, đậm tính hiện thực, tính dân tộc.
- Kiến trúc: một số công trình kiến trúc tiêu biểu đền Pác-tê-nông, đấu trường
Cô-li-dê
- Điêu khắc: một số tác phẩm tiêu biểu như tượng lực sĩ ném dĩa, tượng nữ thần
A-tê-na, tượng thần Dớt, tượng thần vệ nữ Mi-lô,…
Phần câu hỏi:
Câu 1: Trình bày cơ sở đưa đến sự hình thành nhà nước sớm ở các quốc gia
cổ đại Phương Đông.
Câu 2: Sự phân hóa các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông được thể
hiện như thế nào?
Câu 3: Trình bày những thành tự văn hóa tiêu biểu của các quốc gia cổ đại
phương Đông?
Câu 4: Tại sao gọi chế độ nhà nước phương Đông là chế độ chuyên chế cổ
đại?
Câu 5: Thị quốc là gì? Nguyên nhân hình thành và hoạt động kinh tế của
Thị quốc?
Câu 6: Lập bảng so sánh thành tựu văn hóa phương Đông với văn hóa
phương Tây thời cổ đại. Vì sao văn hóa phương Tây lại phát triển cao và
người Mãn xâm chiếm, lập ra nhà Thanh (1644-1911).
II. Những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội
1. Tổ chức bộ máy nhà nước
* Thời Tần - Hán:
- Ở trung ương: Hoàng đế có quyền tối cao, bên dưới có Thừa tướng, Thái úy
cùng các quan văn, võ.
- Ở địa phương: chia thành quận, huyện với các chức quan Thái thú và Huyện
lệnh phải chấp hành mệnh lệnh của nhà vua.
* Thời Đường:
- Chính quyền từng bước hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương nhằm tăng
cường quyền lực tuyệt đối của hoàng đế.
- Lập thêm chức tiết độ sứ đi cai trị vùng biên cương
- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử
* Thời nhà Minh:
- Quan tâm xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền bằng việc:
+ Bỏ chức Thái úy và Thừa tướng, vua nắm quân đội.
+ Lập ra 6 bộ do các quan thượng thư phụ trách từng bộ: Lại, Lễ, Binh, Hình,
Công, Hộ
+ Các bộ chỉ đạo trực tiếp các quan ở tỉnh
* Thời nhà Thanh:
Củng cố chính quyền và thực hiện:
+ Chính sách áp bức dân tộc
+ Mua chuộc địa chủ, thu hút người Hán vào bộ máy quan lại
* Các triều đại phong kiến Trung Quốc tiến hành nhiều chính sách xâm lược
các vùng xung quanh.
- Thời Tần-Hán: Xâm chiếm Triều Tiên và Việt cổ
- Nhà Đường xâm lược: Nội Mông, Tây Vực, Triều Tiên,…
- Nhà Minh, Thanh: mở rộng bành trướng ra bên ngoài, xâm lược Đại Việt
nhưng thất bại nặng nề.
2. Sự phát triển kinh tế
- Đến thời Tống, Nho giáo phát triển thêm, các vua nhà Tống rất tôn sùng nhà
nho
- Sau này, học thuyết Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát
triển của xã hội.
* Phật giáo:
- Thịnh hành nhất là thời Đường, Tống. Các nhà sư Trung Quốc sang Ấn Độ tìm
hiểu giáo lí của đạo phật, các nhà sư Ấn Độ đến Trung Quốc truyền đạo.
- Kinh phật được dịch, in ra chữ Hán ngày một nhiều, chùa chiền được xây dựng
ở các nơi.
2. Sử học:
- Thời Tần-Hán, Sử học trở thành lĩnh vực khoa học độc lập: Tư Mã Thiên với
bộ sử Kí, Hán thư của Ban Cố… thời Đường thành lập cơ quan biên soạn gọi là
sử quán.
- Thời Minh-Thanh, sử học được chú ý với những tác phẩm lịch sử nổi tiếng.
3. Văn học: là lĩnh vực nổi bật của văn hóa Trung Quốc
+ Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường. Các nhà thơ tiêu biểu: Đỗ Phủ, Lý
Bạch, Bạch Cư Dị,…
+ Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời Minh - Thanh. Các tác phẩm tiêu biểu:
Thủy hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung,….
4. Khoa học kỹ thuật:
- Đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực toán học , y học,…
- Bốn phát minh quan trọng của Trung Quốc: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc
súng.
5. Kiến trúc:
Đạt được nhiều thành tựu nổi bật, có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng: Vạn lí
trường thành, Cung điện cổ kính, các tượng phật.
Phần câu hỏi:
Câu 1: Trình bày những nét chính về quá trình hình thành và phát triển
của chế độ phong kiến Trung Quốc?
Câu 2: Khái quát tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến ở Trung Quốc?
- Năm 1398 thủ lĩnh - vua Ti-mua theo dòng dõi Mông Cổ tấn công Ấn Độ, đến
năm 1526 lập ra vương triều Mô-gôn
- Các ông vua đều ra sức củng cố theo hướng Ấn Độ hóa và xây dựng đất nước,
đưa Ấn Độ bước phát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605)
- Giai đoạn cuối do những chính sách thống trị hà khắc của giai cấp thống trị,
Ấn Độ lâm vào khủng hoảng.
- Ấn Độ đứng trước thách thức xâm lược của thực dân phương Tây (Bồ Đào
Nha và Anh).
II. Văn hóa truyền thống Ấn Độ
- Tôn giáo
+ Đạo phật: Tiếp tục được phát triển truyền bá khắp Ấn Độ và truyền ra nhiều
nơi. Kiến trúc phật giáo phát triển (chùa Hang, tượng phật bằng đá).
+ Ấn Độ giáo hay đạo Hin-đu ra đời và phát triển, thờ 3 vị thần chính: thần Sáng
tạo, Thần thiện, Thần ác. Các công trình kiến trúc thờ thần cũng được xây dựng.
+ Hồi giáo bắt đầu được truyền bá đến Trung Á, lập nên vương quốc Hồi giáo
nữa ở Tây Bắc Ấn Độ.
- Chữ viết: có từ rất sớm, từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên, sáng tạo và hoàn
chỉnh hệ chữ sanskrit. Chữ Pa-li dùng để viết kinh phật.
- Văn học cổ điển Ấn Độ - văn học Hin-đu: mang tinh thần và triết lý Hin-đu
giáo rất phát triển.
- Kiến trúc: có nghệ thuật tạc tượng phật, một số công trình mang dấu ấn Hồi
giáo, kinh đô Đê-li,….
- Những giá trị và ý nghĩa đó làm nền cho văn hóa truyền thống Ấn Độ có giá
trị văn hóa vĩnh cửu.
- Người Ấn Độ đã mang văn hóa, đặc biệt là văn hóa truyền thống truyền bá ra
bên ngoài mà Đông Nam Á là ảnh hưởng rõ nét nhất. Việt Nam cũng ảnh hưởng
của văn hóa Ấn Độ (tháp Chàm, đạo phật, đạo Hin-đu).
Phần câu hỏi:
Câu 1: Chứng minh sự phát triển của văn hóa Ấn Độ thời vương triều Gúp-
ta. Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến văn hóa nước ta như thế nào?
Nam Á
- Sự hình thành:
+ "Quốc gia phong kiến dân tộc": lấy một bộ tộc đông và phát triển nhất làm
nòng cốt.
+ Thời gian hình thành: thế kỉ VII đến thế kỉ X.
+ Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu: Cam-pu-chia của người Khơ-me; Sri
Kset-tria ở lưu vực sông I-ra-oa-đi ; Hi-ri-pun-giay-a, Đva-ra-va-ti ở Mê Nam ;
Sri-vi-giay-a, Ma-ta-ram ở In-đô-nê-xi-a
- Giai đoạn phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:
+ Thời gian: từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII.
+ Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu: Đại Việt, Ăng-co, Pa-gan Tôn-gu,
Mô-giô-pa-hit, Su-khô-thay, A-út-thay-a, Lan Xang
+ Những nét chính: kinh tế phát triển cung cấp khối lượng lớn lúa gạo, sản phẩm
thủ công, hương liệu
+ Chính trị ổn định: tổ chức bộ máy kiện toàn từ trung ương đến địa phương.
+ Văn hóa: xây dựng nền văn hóa riêng của mình với những nét độc đáo.
- Thời kì suy thoái :
+ Thời gian: từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX.
+ Những nét chính : khủng hoảng kinh tế, chính trị => sự xâm nhập của các
nước tư bản phương
III. Vương quốc Cam-pu-chia:
- Ở Campuchia tộc người chủ yếu là người Khơ me
- Địa bàn sinh sống ban đầu là phía Bắc Campuchia ngày nay trên cao nguyên
Cò rạt và mạn trung lưu sông Mê Công.
1. Các giai đoạn phát triển lịch sử:
- Thế kỉ VI đến năm 802 : vương quốc Campuchia của người Khơ me hình
thành và người Khơ me gọi tên nước mình là Campuchia.
- Từ năm 802 đến năm 1432: thời kì Ăng-co, là giai đoạn phát triển thịnh đạt.
- Từ năm 1432 đến năm 1863: thời kì Phnôm Pênh là thời kì suy thoái do tranh
giành quyền lực => 1863 bị TDP xâm lược và trở thành thuộc địa của Pháp.
CHỦ ĐỀ 6: TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI
I. Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu:
1. Các vương quốc của người Giéc-man
- Thế kỉ III, đế quốc Rô-ma lâm vào tình trạng suy thoái, xã hội rối ren.
- Đến cuối thế kỉ V, Đế quốc Rôma bị người Giéc-man xâm chiếm. Năm 476,
chế độ chiếm nô kết thúc.
2. Sự hình thành quan hệ phong kiến
- Những việc làm của người Giéc-man :
+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nên nhiều vương quốc "man tộc"
mới như Vương quốc Phơ-răng, Vương quốc Đông Gốt,Tây Gốt,
+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma cũ rồi chia cho nhau.
+ Thủ lĩnh của họ tự xưng vua và phong tước vị : công tước, bá tước, nam
tước
+ Từ bỏ tôn giáo nguyên thuỷ, tiếp thu Ki-tô giáo.
- Kết quả:
+ Hình thành tầng lớp quý tộc vũ sĩ, tăng lữ, quan lại có đặc quyền, giàu có .
+ Nô lệ, nông dân biến thành nông nô phụ thuộc vào lãnh chúa.
+ Quan hệ phong kiến đã được hình thành ở Tây Âu, điển hình là ở Vương quốc
Phơ-răng.
II .Lãnh địa phong kiến
- Lãnh địa là một khu đất rộng, trong đó có cả ruộng đất trồng trọt, đồng cỏ,
rừng rú, sông đầm Trong khu đất của lãnh chúa có những lâu đài, dinh thự, nhà
thờ, nhà kho,
1. Đặc điểm của lãnh địa :
- Là một đơn vị kinh tế riêng biệt và đóng kín, tự túc, tự cấp.
+ Nông nô trong lãnh địa nhận ruộng cày cấy và nộp tô, họ bị buộc chặt vào
lãnh chúa.
+ Cùng với sản xuất lương thực, nông nô còn dệt, đóng đồ đạc cho lãnh chúa,
tư đường, bến sông, ) để sản xuất và mua bán ở bên ngoài lãnh địa.
+ Tại những nơi này cư dân ngày càng đông lên, rồi trở thành thị trấn nhỏ, sau
này phát triển thành thành thị.
3. Hoạt động của thành thị :
+ Cư dân thành thị chủ yếu là những thợ thủ công và thương nhân.
+ Phường hội, thương hội: là một tổ chức của những người lao động thủ công
cùng làm một nghề, nhằm giữ độc quyền sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chống sự
áp bức, sách nhiễu của các lãnh chúa ; phát triển sản xuất và bảo vệ quyền lợi
của thợ thủ công. Người ta đặt ra quy chế riêng gọi là Phường quy.
+ Vai trò của thương nhân: thu mua hàng hoá của nơi sản xuất, bán cho người
tiêu thụ và tổ chức các hội chợ để thúc đẩy thương mại.
4. Vai trò của thành thị :
+ Phá vỡ nền kinh tế tự cấp tự túc, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá giản đơn
phát triển.
+ Tạo ra không khí dân chủ tự do trong các thành thị, hình thành các trường đại
học lớn.
+ Góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia.
IV. Những cuộc phát kiến địa lí.
1. Nguyên nhân và điều kiện:
- Do sản xuất phát triển dẫn đến nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường
tăng cao
- Con đường giao lưu, buôn bán qua Tây và Địa Trung Hải bị người Ả Rập độc
chiếm.
- Khoa học-kĩ thuật có những bước tiến quan trọng:
+ Ngành hàng hải đã có những hiểu biết về địa lí, đại dương, sử dụng la bàn.
+ Kĩ thuật đóng tàu có bước tiến quan trọng, đóng được những tàu lớn có thể đi
xa và dài ngày ở các đại dương lớn.
2. Các cuộc phát kiến lớn về địa lí
- Năm 1487, B. Đi-a-xơ đã đi đến cực Nam của lục địa châu Phi, đặt tên là mũi
Bão Tố, sau đổi thành mũi Hảo Vọng.
+ Mở đường cho sự phát triển cao của văn hoá loài người.
+ Hạn chế: chỉ đòi và bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.
Phần câu hỏi:
Câu 1: Các vương quốc của người Giéc-man được hình thành như thế nào?
Câu 2: Khi tràn vào lãnh thổ Rô-ma, người Giéc-man đã làm gì? Những
việc làm trên của người Giéc-man có tác động như thế nào đến quá trình
hình thành quan hệ sản xuất phong kiến ở châu Âu?
Câu 3: Thế nào là lãnh địa phong kiến? Hãy cho biết các quan hệ chính
trong xã hội phong kiến Tây Âu?
Câu 4: Trình bày nguyên nhân xuất hiện, hoạt động và vai trò của các
thành thị trung đại châu Âu.?
Câu 5: Nguyên nhân, tiền đề, nội dung, hệ quả của những cuộc phát kiến
địa lí? Việc Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ có hệ quả như thế nào đối với thế
giới?
Câu 6: Phân tích hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí lớn ở các nước Tây
Âu thời hậu kì trung đại?
Câu 7: Những cuộc phát kiến địa lí đó có ảnh hưởng gì đến nước ta.
Câu 8: Lập bảng thống kê các cuộc phát kiến địa lí lớn. Từ đó, em hãy cho
biết tác động của các cuộc phát kiến địa lí đối với nước ta?
Câu 9: Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa của phong trào văn
hóa Phục hưng
ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
I. Xã hội nguyên thủy
- Vượn cổ
- Người tối cổ
- Người tinh khôn