Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, từ khi thực hiện chính sách mở cửa và Việt Nam trở
thành thành viên chính thức của WTO, hoạt động kinh doanh thương mại của Việt
Nam ngày càng trở nên sôi động. Thông qua hoạt động này, Việt Nam ngày càng
nâng cao đời sống nhân dân, từng bước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Điều này đóng vai trò khá quan trọng trong chương trình đổi mới kinh tế của
Đảng và Nhà Nước.
Do đặc điểm của đất nước đang từng bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cho
nên các doanh nghiệp gặp không ít khó khăn. Tuy nhiên, mục tiêu cuối cùng của các
đơn vị kinh doanh trong nền kinh tế thị trường vẫn phải đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh của mình đem lại lợi nhuận. Vì vậy, việc tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa rất quan
trọng, giúp các doanh nghiệp bù đắp được các chi phí bỏ ra để tiếp tục cho quá trình
kinh doanh và phát triền mạnh mẽ hơn.
Bất cứ một doanh nghiệp nào tồn tại trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh
tranh gay gắt cũng đều phải thực hiện hạch toán, lấy thu bù đắp chi phí sao cho có lãi.
Muốn quản lý kinh tế tốt và kinh doanh có hiệu quả các doanh nghiệp phải thường
xuyên phân tích tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh của mình qua mỗi kỳ để
tìm ra biện pháp nhằm tăng lợi nhuận. Trong đó, doanh thu là một chỉ tiêu quan
trọng, là cơ sở để xác định số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước, là khoản để bù
đắp vốn kinh doanh và hi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp,
qua đó định hướng sự phát triền kinh doanh trong tương lai. Ngoài ra, doanh thu là
yếu tố khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong thương trường. Do
đó việc phân tích để tìm ra nguyên nhân của sự tăng giảm doanh thu trong các kì kinh
doanh là rất quan trọng. Trong đó thì công tác thống kê doanh thu đóng vai trò chủ
chốt, quyết định chất lượng của kết quả phân tích.
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài, xuất phàt từ đòi hỏi thực tiễn,
qua thời gian thực tập tại Công Ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Sản Phẩm Công
Nghệ FPT, nhờ sự giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty, trưởng phòng Kế toán và toàn
thể công nhân viên của Công ty, cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy cô giáo
khoa Thống kê, với sự cố gắng của bản thân, em đã lựa chọn đề tài: "NGHIÊN CỨU
thành viên trực thuộc tập đoàn FPT. Công ty được thành lập năm 2002, nằm tại Số 5
Đào Duy Anh, Phương Liên, Đống Đa, Hà Nội. Lĩnh vực sản xuất chính của doanh
nghiệp là lắp ráp và phân phối máy tính thương hiệu FPT; phân phối các sản phẩm
công nghệ thông tin, hàng tiêu dùng; các dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di
động; nghiên cứu lắp ráp, sản xuất các thiết bị điện tử. Để đạt được những kết quả
như ngày hôm nay, tập thể lãnh đạo cũng như nhân viên tại FTP đã trải qua quá trình
hình thành và phát triển tương đối vững chắc:
- Năm 2002- 2004: Công ty TNHH Sản Phẩm Công Nghệ FPT tiền thân là
Trung tâm máy tính thương hiệu Việt Nam FPT được thành lập theo quyết định số
100-2002/FPT-QĐ ngày 25/07/2002, trực thuộc chi nhánh Công ty Cổ phần Phát
triển Đầu tư Công nghệ FPT tại thành phố Hồ Chí Minh
- Năm 2006: Theo quyết định số 01/06/QĐ-HĐQT ngày 01 tháng 01 năm 2006
của chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty TNHH Phân phối FPT thành lập Trung tâm
máy tính thương hiệu Việt Nam FPT, gọi tắt là FPC dựa trên Quyết định số 5-
2005/QĐ/HĐQT-FPT ngày 30 tháng 12 năm 2005 về việc sáp nhập Trung tâm máy
tính thương hiệu Việt Nam FPT thuộc công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ
FPT vào công ty TNHH phân phối FPT vào ngày 1/1/2006
- Năm 2008: Trung tâm máy tính thương hiệu Việt Nam FPT được đổi tên thành
Trung tâm máy tính FPT có chức năng sản xuất và phân phối máy tính FPT, phân
phối các sản phẩm công nghệ thông tin theo quyết định số 31.3-2008/FDC/QĐ-TGĐ
ngày 1 tháng 2 năm 2008
- Năm 2009: Ngày 13/05/2009 Công ty TNHH Sản Phẩm Công Nghệ FPT được
thành lập. Công ty TNHH Sản Phẩm Công Nghệ FPT kế thừa toàn bộ quyền lợi,
nghĩa vụ và người lao động của Trung tâm Máy tính FPT thuộc Công ty TNHH Phân
phối FPT. Công ty TNHH Sản Phẩm Công Nghệ FPT chính thức hoạt động từ
01/06/2009 với vốn điều lệ là 35,110,000,000 VND.
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
3
Chuyên đề thực tập
Trung tâm máy tính FPT trực thuộc Công ty Phân Phối FPT nay là Công ty
phẩm như: Phòng Marketing, Phòng Nghiên cứu và Phát triển Thị trường, Phòng
Kiểm tra sản phẩm chất lượng, Phòng kĩ thuật có vai trò đẩy mạnh doanh thu, thúc
đẩy hoạt động bán hàng.
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
4
Chuyên đề thực tập
Việc xây dựng bộ máy tổ chức hợp lý giúp cho hệ thống thông tin nội bộ hoạt
động ngày càng có hiệu quả đáp ứng nhu cầu 2 chiều của thông tin: thông tin mệnh
lệnh và thông tin phản hồi đạt kết quả tốt.
Các quyết định của lãnh đạo đưa ra dựa trên những nghiên cứu đánh giá tổng
hợp từ các bộ phận sản xuất trực tiếp, kết hợp với những nghiên cứu về xu hướng thị
trường từ bộ phận tham mưu của công ty hỗ trợ cho các chi nhánh và văn phòng trực
thuộc. Các quyết định mang tính bộ phận, tác nghiệp được giao trực tiếp cho các tổ
trưởng phụ trách trực tiếp, mỗi ngày báo cáo một lần để nhận chỉ đạo điều chỉnh của
giám đốc. Nguyên tắc này giúp cho các quyết định mang tính khả thi cao, phát huy
năng lực làm việc và năng lực tổ chức của cán bộ tránh chậm trễ trong công việc.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Sản Phẩm Công Nghệ FPT
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
Ban giám đốc
Trụ sở chính
CN HCM
VP ĐD Cần ThơVP ĐD Đà Nẵng
Nhà máy
P. Hành chính
Nhân sự
P. Kế toán
Trung tâm Bảo
hành
P. Marketing
Hiện nay thị phần của máy tính mang thương hiệu Việt Nam của FTP chiếm
khoảng 5% thị phần và đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi các hãng nước ngoài, các
thương hiệu trong nước và phân khúc của dòng máy tính lắp ráp không thương hiệu.
Các yếu tố cơ bản để chiếm lĩnh thị trường trong lĩnh vực lắp ráp máy tính cá nhân là:
thứ nhất là yếu tố kỹ thuật và chất lượng; thứ hai là giá cả; tiếp đến là chính sách bán
hàng, bảo hành, khuyến mại và hệ thống kênh phân phối; cuối cùng là thương hiệu.
Hệ thống sản phẩm của Công ty TNHH Sản Phẩm Công Nghệ FPT
•Sản phẩm dịch vụ chính
Hiện nay, hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Sản Phẩm Công
Nghệ FPT là tập trung vào mảng sản xuất và lắp ráp máy tính thương hiệu Việt Nam
với các dòng sản phẩm chính phục vụ đối tượng khách hàng bao gồm: học sinh, sinh
viên, nhân viên văn phòng hay đối tượng có nhu cầu sản phẩm có cấu hình cao phục
vụ thiết kê, giải trí.
•Nguồn cung cấp
Công ty là đối tác OEM của các hãng hàng đầu trên thế giới về lĩnh vực linh
kiện điện tử như Samsung, LG, Intel, Kingston…
2.3. Kết quả hoạt động và những thành tích nổi bật
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
6
Chuyên đề thực tập
•Thành tích đã đạt được
Với tôn chỉ hoạt động: “Đi cùng trí tuệ Việt Nam” FTP khẳng định mình là một
thương hiệu góp phần vào sự phát triển trí tuệ Việt Nam với hàng loạt các giải
thưởng, bằng khen có giá trị trong nước và quốc tế.
•Kết quả hoạt động kinh doanh:
Hệ thống phân phối
Qua 7 năm hoạt động dưới hình thức là một trung tâm lắp ráp và phân phối sản
phẩm máy tính, linh kiện trực thuộc Công ty TNHH Phân phối FPT, Công ty TNHH
Sản Phẩm Công Nghệ đã thiết lập được hệ thống kênh phân phối rộng khắp, chủ yếu
tại các thành phố lớn - nơi đặt trụ sở, chi nhánh của công ty như: Hà Nội, TP. Hồ CHí
bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của DN.
• Nội dung của doanh thu :
- Doanh thu bán hàng (thu nhập bán hàng) : doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa
thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp lao vụ và
dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
- Doanh thu từ các hoạt động khác :
+ Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.
+ Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như : thu về tiền gửi ngân
hàng, lãi về tiền cho vay các đơn vị và các tổ chức khác.
+ Thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu.
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
8
Chuyên đề thực tập
+ Thu nhập bất thường như thu tiền phát, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào
thiệt hại.
+ Thu nhập từ các hoạt động khác : thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị các vật
tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bán bản quyền phát minh sáng chế, tiêu thụ
những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm.
• Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu :
- Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ
tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN. Có được doanh thu chứng toả DN đã
sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận về mặt khối lượng, giá trị sử
dụng, chất lượng và giá cả phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
- Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn để DN trang trải các khoản chi phí trong
quá trình sản xuất kinh doanh, trả lương, trả thưởng, trích BHXH, nộp các thuế theo
luật định.
- Thực hiện được doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình
luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau.
2. Nguồn cấu thành doanh thu của công ty TNHH Sản Phẩm Công Nghệ FPT
Với mục tiêu duy trì và phát triển vị trí số 1 của mình trong ngành cung cấp và
Hoạt động thống kê và phân tích doanh thu tại Phòng Kế toán bao gồm:
- Quản lý giám sát việc bán hàng của phòng kinh doanh, đảm bảo các đơn hàng
phải đạt hai yêu cầu về kiểm soát tài chính của Công ty mới cho thực hiện giao dịch
như: Khách hàng phải đang còn hạn mức và thời gian công nợ cho phép, lãi suất
thuần trên mỗi đơn hàng tối thiểu là 5%.
- Trực tiếp thực hiện các bước triển khai bán hàng như: Lập phiếu yêu cầu triển
khai, hoàn tất các thủ tục về tài chính (các loại hóa đơn và chứng từ), giám sát quá
trình triển khai và ghi nhận giao dịch phát sinh (bằng các nghiệp vụ kế toán)
- Lập bảng báo cáo hàng tuần về việc tổng hợp và phân tích các số liệu thống kê
về doanh số theo các tiêu chí khu vực địa lý, dòng sản phẩm, lĩnh vực phân phối của
Công ty để làm căn cứ trong các cuộc họp kinh doanh toàn quốc hàng tuần.
3.2 Phương pháp phân tích biến động doanh thu của công ty TNHH Sản Phẩm
Công Nghệ FPT
a, Các hướng phân tích
Đặc điểm của ngành Công nghệ thông tin là sự phát triển nhanh chóng của
Công nghệ mới dẫn đến vòng đời công nghệ sản phẩm chỉ là ba tháng (còn vòng đời
kinh doanh khoảng 1 năm). Bên cạnh đó, chiến lược quản lý của Tập đoàn FPT là
theo thành tích (chủ yếu là các số liệu kinh doanh) cho nên việc phân tích doanh số
càng có ý nghĩa quan trọng hơn.
Mỗi ngày, doanh thu được tổng hợp một cách chi tiết để thực hiện báo cáo, và
được kế toán phân tích cụ thể theo từng tuần, tháng, quí, năm.
•Phân tích doanh thu theo khu vực địa lý
Vì sản phẩm của Công ty được phân phối trên toàn quốc nên việc phân chia khu
vực địa lý có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức nguồn nhân lực và phân bổ
mục tiêu kinh doanh cho các đơn vị.
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
10
Chuyên đề thực tập
Hiện nay, Công ty chia thành ba khu vực chính, mỗi khu vực lại chia thành
nhiều khu vực khác nhau. Ba khu vực chính gồm:
phí một cách kịp thời và hiệu quả nhất.
•Phân tích doanh thu theo quý
Việc phân tích doanh thu theo quý của Công ty có vai trò rất quan trọng trong
việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, phân bổ các nguồn lực để đạt mục tiêu doanh số
và lợi nhuận hàng năm. Kết quả của việc phân tích doanh thu theo quý được áp dụng
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
11
Chuyên đề thực tập
cụ thể như sau:
- Xây dựng kế hoạch tăng trưởng cho năm tiếp theo bên cạnh các số liệu dự báo
về tăng trưởng ngành và nguồn thông tin thứ cấp từ Tổng cục Thống kê và Tổng cục
Hải quan (quản lý hoạt động xuất nhập khẩu). Từ đó xác định nguồn lực cần thiết để
đạt mục tiêu tăng trưởng.
- Xác định tính thời vụ trong năm để từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn
lực chi tiết từng tháng nhằm đạt mức hiệu quả tối đa việc sử dụng chi phí.
- Làm cơ sở khi kết hợp với từng tiêu chí để phân tích doanh thu như khu vực
địa lý, dòng sản phẩm và lĩnh vực phân phối để có các giải pháp kinh doanh cụ thể
theo từng tháng.
b, Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích doanh thu chủ yếu dựa trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu
giữa các kỳ nghiên cứu. Tuỳ thuộc vào hướng phân tích như trên mà người ta sử dụng
các chỉ tiêu khác nhau để phân tích tổng doanh thu hay kết cấu doanh thu.
Trên cơ sở thực tế phân tích này công ty sẽ lập kế hoạch cho kỳ tới đối với tổng
doanh thu, thông qua các số liệu so sánh của kỳ này so với kỳ trước và kế hoạch của
kỳ này đồng thời dựa trên những đánh giá của chuyên gia và những điều kiện khách
quan bên ngoài để xem xét tình hình biến động của doanh thu lập kế hoạch chi tiết
cho kỳ sau.
c. Đánh giá:
•Ưu điểm:
Bằng phương pháp phân tích như trên cho phép ta có thể so sánh đánh giá tình
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
13
Chuyên đề thực tập
I. ĐẶC ĐIỂM PHÂN TÍCH VÀ DỰ ĐOÁN TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA
DOANH THU BÁN HÀNG
1.Khái niệm, ý nghĩa và sự cần thiết của việc phân tích và dự đoán:
Phân tích và dự đoán thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể,
tính quy luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện lịch sử
nhất định qua biểu hiện bằng số lượng, tính toán mức độ trong tương lai của hiện
tượng nhằm đưa ra những căn cứ cho quyết định quản lý. Nói cụ thể, phân tích thống
kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ
của mối liên hệ hiện tượng. Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu,
lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu. Còn dự đoán thống kê là
nghiên cứu các tình huống có thể xẩy ra trong tương lai của các hiện tượng kinh tế xã
hội gắn với việc đề ra các nguyên tắc hình thành, dự đoán và vận hành nó.
Phân tích và dự đoán thống kê có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý
kinh tế. Nhờ có lý luận và phương pháp luận phong phú mà thống kê có thể vạch ra
nguyên nhân của việc hoàn thành kế hoạch và các quyết định quản lý; phân tích ảnh
hưởng các nhân tố đến việc sử dụng các nguồn lực; xác định các mối liên hệ, các tính
quy luật chung của hệ thống. Và cuối cùng là xây dựng các dự đoán khác nhau nhằm
xác định các mục tiêu phát triển, các nguồn tiềm năng, xây dựng các phương án để
phục vụ cho việc ra quyết định quản lý. Chức năng phân tích và dự đoán thống kê
ngày càng trở nên quan trọng hơn, khối lượng công việc nhiều hơn và vai trò của
thống kê trong quản lý nhà nước ngày càng nhiều hơn. Phân tích và dự đoán thống kê
là một thể thống nhất, cùng phục vụ cho việc kế hoạch hoá và xây dựng các quyết
định quản lý. Do vậy trong nhiều trường hợp nếu chỉ có phân tích thôi chưa đủ mà
còn phải tiến hành nghiên cứu trạng thái của đối tượng trong tương lai.
Trong quá trình phân tích và dự đoán thống kê, phương pháp tiếp cận hệ thống
đòi hỏi phải tiếp cận theo cả hai hướng: hướng phân tích và hướng tổng hợp.
Khi phân tích thống kê đòi hỏi phải sử dụng kết hợp các phương pháp khác
Như vậy, vận dụng phương pháp phân tích và dự đoán là vấn đề hết sức quan
trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào khi nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh
doanh của mình nhất là khi nghiên cứu về doanh thu.
II. PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG DOANH THU
BÁN HÀNG
1. Phương pháp thống kê phân tích biến động tổng doanh thu
Phân tích đặc điểm của sự biến động:
Để phân tích đặc điểm của sự biến động tổng doanh thu ta dựa vào các chỉ tiêu
phân tích dãy số thời gian.
• Dãy số thời gian:
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
15
Chuyên đề thực tập
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ
tự thời gian.
Trong dãy số thời gian người ta có thể biểu diễn các chỉ tiêu trong từng khoảng
thời gian hay vào những thời điểm nhất định. Trong đó, doanh thu là một chỉ tiêu thời
kì vì vậy khi phân tích biến động tổng doanh thu dãy số thời kỳ được sử dụng.
- Dãy số thời kỳ: là dãy số thời gian phản ánh quy mô của hiện tượng trong
khoảng thời gian nhất định. Mỗi mức độ của dãy số thời kỳ là sự tích luỹ về lượng
qua thời gian, vì vậy độ dài khoảng cách thời gian ảnh hưởng trực tiếp đến trị số của
chỉ tiêu và có thể cộng các chỉ số của chỉ tiêu để phản ánh quy mô của hiện tượng
trong khoảng thời gian dài hơn.
Dãy số thời gian là phương pháp thống kê nghiên cứu đặc điểm sự biến động
của hiện tương qua thời gian. Từ đó rút ra xu thế biến động chung và có thể dự đoán
sự phát triển trong tuơng lai.
Để có thể dự đoán đúng sự phát triển của hiện tượng qua thời gian thì khi xây
dựng một dãy số thơì gian phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức
độ trong dãy số. Cụ thể là: nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu qua thời gian
phải thống nhất; phạm vi tính toán qua thời gian của chỉ tiêu phải nhất trí; khoảng
16
Chuyên đề thực tập
n: Số năm (tháng, quý)
Doanh thu bình quân của một thời kỳ (n năm) hoạt động kinh doanh là giá trị
mang tính đại biểu cho doanh thu trong kỳ mà chúng ta nghiên cứu
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối: Chỉ tiêu phản ánh mức độ chênh lệch tuyệt đối
của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiên cứu.
Chỉ tiêu này được sử dụng phổ biến khi nghiên cứu sự biến động của tổng
doanh thu. Nó giúp ta thấy được sự tăng giảm tuyệt đối của tổng doanh thu qua hai
thời kỳ mà ta chọn để nghiên cứu. Nếu doanh thu tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang
dấu dương (+) và ngược lại.
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà ta sẽ tính toán lượng tăng giảm tuyệt đối
liên hoàn, định gốc hay bình quân.
+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn(
i
δ
):
Phản ánh mức độ tăng (hoặc giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau
1
−
−=
iii
yy
δ
( i = 2,3, ,n )
Trong đó:
y
i
: Doanh thu kỳ nghiên cứu
y
δ
(i = 2, . . .,n)
+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: là trung bình cộng của các lượng
tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
111
12
−
−
=
−
∆
=
−
=
∑
=
n
yy
nn
nn
n
i
i
δ
δ
- Tốc độ phát triển: Tốc độ phát triển là số tương đối phản ánh tốc độ và xu
hướng phát triển qua thời gian.
Chỉ tiêu tốc độ phát triển vận dụng nghiên cứu xu hướng phát triển của
tổng doanh thu. Cũng như chỉ tiêu về lượng tăng giảm tuyệt đối, việc tính toán
tốc độ phát triển liên hoàn, định gốc, bình quân sẽ phụ thuộc vào mục đích
T
i
i
=
(i =2 ,3 ,. . . n)
Trong đó:
y
i
: Doanh thu tại thời gian thứ i
y
1
: Doanh thu ở thời gian đầu tiên
+ Mối quan hệ giữa 2 loại tốc độ phát triển :
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
18
Chuyên đề thực tập
Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc
t
2
.t
3
.t
4
t
n
= T
n
ii
Tt
ttttt
Khi sử dụng chỉ tiêu tốc độ phát triển bình quân, chỉ nên tính khi doanh thu
phát triển theo xu hướng nhất định (cùng tăng hoặc cùng giảm)
2. Phương pháp thống kê nghiên cứu biến động kết cấu tổng doanh thu
Nội dung của phương pháp là dựa vào số tương đối kết cấu để xác định tỷ
trọng của từng loại doanh thu trong tổng doanh thu.
Doanh thu được phân tích theo một số hướng chủ yếu sau đây:
• Phân tích kết cấu theo khu vực địa lý:
Mục đích phân tích theo tiêu thức này nhằm thấy rõ cơ cấu doanh thu đối với
từng vùng miền kinh doanh trong tổng doanh thu bán hàng là bao nhiêu.
Doanh thu được chia theo
- Doanh thu bán hàng tại Trung tâm bán hàng miền Bắc
- Doanh thu bán hàng tại Trung tâm bán hàng miền Trung
- Doanh thu bán hàng tại Trung tâm bán hàng miền Nam
• Phân tích kết cấu theo đối tượng khách hàng phục vụ:
Doanh thu được chia theo:
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
19
Chuyên đề thực tập
- Doanh thu từ đối tượng có nhu cầu văn phòng và internet thông thường
- Doanh thu phục vụ đối tượng phổ thông gồm học tập, giải trí
- Doanh thu phục vụ đối tượng có nhu cầu cao về đồ hoạ, thiết kế
- Doanh thu phục vụ đối tượng có nhu cầu cấu hình cao chuyên về giải trí
• Phân tích kết cấu doanh thu theo kênh phân phối
- Doanh thu thông qua hệ thống phân phối bán lẻ (qua các đại lý, công ty bán lẻ)
- Doanh thu thông qua các dự án nhà nước, các doanh nghiệp, ban ngành chức
năng có nhu cầu về máy tính.
Từ các kết quả của phương pháp này mà ta có thể thấy được bộ phận doanh
thu nào được chú trọng đầu tư, bộ phận nào không và từ đó cũng cho ta thấy xu
hướng vận động chung của các bộ phận doanh thu. Doanh thu từng bộ phận kinh
tương quan là các mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ giữa các hiện tượng, tức là
khi hiện tượng này biến đổi thì có thể làm cho hiện tượng có liên quan biến đổi
nhưng không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết định sự biến đổi đó, không biểu hiện rõ
trên từng đơn vị cá biệt mà thông qua quan sát số lớn các đơn vị.
Phương pháp hồi quy được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Xác định tính chất và hình thức mối liên hệ: Cụ thể phải xác định phương
trình hồi quy biểu hiện mối liên hệ dưới dạng hàm số.
- Đánh giá trình độ chặt chẽ mối liên hệ tương quan tức là nghiên cứu xem mối
liên hệ các hiện tượng chặt chẽ hay lỏng lẻo.
Phương pháp hồi quy tương quan được vận dung trong nghiên cứu mối quan
hệ giữa doanh thu và chi phí quảng cáo. Trong đó doanh thu đóng vai trò tiêu thức
kết quả, chi phí quảng cáo đóng vai trò tiêu thức nguyên nhân. mối liên hệ giữa
doanh thu và chi phí quảng cáo có thể ở dạng đường tuyến tính hoặc đường phi tuyến
tuỳ theo đặc điểm của chúng.
Một số dạng phương trình hồi quy thường gặp trong nghiên cứu liên hệ tương
quan giữa doanh thu và chi phí quảng cáo:
Với: x: Chi phí quảng cáo
y: Doanh thu
Ta có các hàm biểu hiện mối liên hệ
Liên hệ tương quan tuyến tính:
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
21
Chuyên đề thực tập
Phương trình :
xbay
x
.
+=
a: Tham số tự do nói lên ảnh hưởng nhân tố khác (ngoài x)
b: Hệ số hồi quy nói lên ảnh hưởng của nhân tố x đối với y
- Phương trình hàm mũ:
x
x
bay .
=
Phương trình sử dụng trong trường hợp cùng với sự tăng lên của chi phí quảng
cáo thì trị số của doanh thu thay đổi theo cấp số nhân.
Để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan người ta tính tỷ số
tương quan (
η
):
∑
∑
−
−
−=
−
==
)(
)(
1
2
2
22
2
2
)(
yy
yy
x
: Phương sai phản ánh sự biến thiên của doanh thu do ảnh hưởng của
tất cả các nhân tố khác ngoài chi phí quảng cáo.
4. Phương pháp thống kê nghiên cứu xu hướng biến động
- Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian:
Mở rộng khoảng cách thời gian là ghép một số khoảng thời gian liền nhau lại
thành một khoảng thời gian dài hơn. Phương pháp vận dụng khi một dãy số có
khoảng thời gian tương đối ngắn, có nhiều mức độ và chưa phản ánh được xu hướng
phát triển của hiện tượng.
- Phương pháp dãy số bình quân trượt:
Số bình quân trượt là bình quân cộng của một nhóm nhất định các mức độ
trong dãy số. Nó được tính bằng cách lần lượt loại dần các mức độ đồng thời thêm
dần các mức độ tiếp theo, sao cho số lượng các mức độ tham gia tính số bình quân
không đổi.
- Phương pháp hàm xu thế (hồi quy theo thời gian) :
Phương pháp hàm xu thế là phương pháp được sử dụng để biểu hiện xu hướng
phát triển cơ bản của hiện tượng giao động có nhiều ngẫu nhiên, mức độ tăng giảm
thất thường. Nội dung phương pháp là người ta tìm một phương trình hàm xu thế
được xây dựng trên cơ sở dãy số thời gian gọi là hàm xu thế.
- Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ:
Biến động thời vụ là biến động mang tính lặp đi lặp lại trong từng thời gian
nhất định của từng năm. Nguyên nhân gây ra sự biến động thời vụ là do ảnh hưởng
của điều kiện tự nhiên, tập quan sinh hoạt của dân cư. Nội dung phương pháp là
thông qua số liệu của nhiều năm phân tích tính các chỉ số thời vụ nhằm xác định tính
chất và mức độ biến động thời vụ.
• Một số phương pháp ứng dụng trong phân tích doanh thu:
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
23
Chuyên đề thực tập
Sự biến động của doanh thu qua thời gian chịu sự tác động của nhiều nhân tố.
Ngoài các nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hướng biến động của doanh thu (xu
- Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ:
Nghiên cứu biến động thời vụ chỉ là một trong 3 thành phần của biến động
theo thời gian. Mục đích của việc nghiên cứu biến động thời vụ của tổng doanh thu
bán hàng là để phát hiện ra quy luật về sự biến động của chỉ tiêu này, để chủ động
hơn trong công tác quản lý và có kế hoạch bố trí công việc thích hợp. Phương pháp
thường dùng là để tính các chỉ số thời vụ.
Nội dung phuơng pháp:
Tuỳ theo đặc điểm về sự biến động của hiện tượng theo thời gian người ta có
các phương pháp tính chỉ số biến động thời vụ khác nhau:
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
24
Chuyên đề thực tập
+ Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm
tương đối ổn định, không có hiện tượng tăng (hoặc giảm) rõ rệt , chỉ số thời vụ được
tính theo công thức:
0
y
y
I
i
i
=
Trong đó:
I
i
: Chỉ số thời vụ của thời gian i
Y
i
: Số trung bình các mức độ của thời gian cùng tên i
y
ảnh hưởng của nhiều nhân tố, nhiều biến cố phát sinh. Vì vậy để dự đoán tốt nhu cầu
thị trường phải xây dựng được kế hoạch, một phương pháp khoa học. Ngày nay,
người ta sử dụng một số phương pháp để dự đoán doanh thu.
Bùi Quỳnh Vân Thống kê kinh doanh 49
25