Chuyên đề thực tập: Phân phối thu nhập cho người lao động tại công ty cổ phần nguyên liệu Viglacera - Pdf 25

MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN có sự quản lý vĩ mô của
Nhà nước, thu nhập không chỉ là một phạm trù kinh tế mà còn là yếu tố hàng đầu
của cuộc sống xã hội, nó liên quan trực tiếp đến cuộc sống của người lao động.
Người lao động trong bất kỳ một cơ sở sản xuất kinh doanh nào đều mong nuốn
nhận được ở người sử dụng lao động một khoản thu nhập phù hợp với sức lao động
của mình bỏ ra.
Công tác phân phối thu nhập là một trong những chức năng quan trọng trong
quản lý các hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp hiện nay. Nó có quan hệ mật
thiết với các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất
quan trọng, là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nhưng
lại là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Công tác phân phối thu nhập phải
tuân theo những nguyên tắc và những chính sách, chế độ đối với người lao động.
Vì vậy, trong doanh nghiệp việc xây dựng thang lương, bảng lương, quỹ
lương, định mức lao động ,lựa chọn các hình thức trả lương phù hợp đảm bảo sự
phân phối công bằng cho người lao động trong quá trình làm việc, làm cho tiền
lương thực sự là động lực cho người lao động làm việc tốt hơn, không ngừng đảm
bảo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động và gia đình họ là một việc cần
thiết và cấp bách. Trên cơ sở lý luận trên và những kiến thức thu thập được trong
quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần nguyên liệu Viglacera, em đã chọn chuyên
đề thực tập là:
“Phân phối thu nhập cho người lao động tại công ty cổ phần nguyên liệu
Viglacera”
Bố cục chuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần nguyên liệu Viglacera
Chương II: Thực trạng phân phối thu nhập cho người lao động tại Công ty cổ
phần nguyên liệu Viglacera
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện phân phối thu nhập cho người lao
động tại Công ty cổ phần nguyên liệu Viglacera
1
Để hoàn thành bài viết này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình

xuất khẩu vật tư thiết bị, máy móc thiết bị phục vụ cho các đơn vị thành viên trong
Tổng công ty Viglacera.
 Ngày 21/2/2002 Công ty Nguyên liệu Vật tư và Thiết bị được đổi tên
thành Công ty Nguyên liệu. Trụ sở Công ty di chuyển đến khu công nghiệp Tiên
Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh với hoạt động chính là khai thác,
chế biến , kinh doanh nguyên liệu phục vụ cho ngành sản xuất gốm, sứ, thuỷ tinh.
3
 Ngày 18/11/2005, Công ty chuyển trụ sở hoạt động về xã Mai Lâm,
huyện Đông Anh, Hà Nội.
 Ngày 03/12//2007, theo tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Công ty
Nguyên liệu được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo
quyết định số 1435/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
4
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần nguyên liệu Viglacera :
1.2.2. Nhiệm vụ chức năng các phòng ban
 Hội đồng quản trị: là bộ máy quản lý cấp cao nhất của công ty, thực hiện
chức năng quản lý, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm
về sự phát triển của công ty theo hướng mà Đại hội đồng cổ đông thông qua. Hội
đồng quản trị (HĐQT) có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề
liên quan đến quyền lợi, mục đích của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông.
5
Giám đốc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng

thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư phát triển của Công ty
theo các quy định của pháp luật.
 Phó giám đốc Công ty: Gồm có phó Giám đốc sản xuất và phó Giám đốc
kinh doanh do Tổng Công ty bổ nhiệm. Hai phó Giám đốc Công ty có nhiệm vụ tổ
chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh do Giám đốc Công ty giao cho.
 Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng ban nghiệp vụ có nhiệm vụ thực hiện
các công việc do Giám đốc Công ty phân công, hoàn thành các công việc được giao
theo đặc điểm nhiệm vụ riêng của từng phòng.
Công ty gồm có các phòng ban nghiệp vụ sau:
- Phòng tổ chức hành chính: Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo và tổ chức thực
hiện các mặt công tác về tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, cán bộ và nhân sự, lao
động tiền lương, chế độ khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ
CBCNV, tổ chức công tác y tế đời sống trong toàn Công ty.
Tổng hợp hành chính, quản trị và tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý
công tác pháp chế thi đua, tuyên truyền, lưu trữ trong toàn Công ty.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng: tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo
và tổ chức thực hiện công tác kế hoạch, công tác thống kê, công tác xây dựng cơ
bản về hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng trong toàn Công ty.
Cung ứng vật tư thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo cho quá trình
sản xuất của Công ty không bị ách tắc.
- Phòng tài chính kế toán: Có Chức năng giúp Giám đốc Công ty quản lý
kinh tế tài chính và tổ chức công tác hạch toán kế toán của Công ty theo đúng luật
kế toán hiện hành của Nhà nước. Quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty. Giám
sát việc thực hiện chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Tiến hành phân tích hoạt động kinh tế
hàng tháng, hàng quý, hàng năm giúp ban lãnh đạo Công ty nắm bắt kịp thời tình hình
tài chính của Công ty. Ngoài ra phòng còn đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí hạ
giá thành sản phẩm.Thanh toán lương đến từng người lao động mỗi tháng 2 kỳ.
6
- Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm do
Giám đốc Công ty giao cho theo kế hoach từng tháng, từng quý, năm. Kết hợp với

quân
26.896,3 27.986,8 28.967,4 29.897,4 27.042,6
6. Tỷ suất sinh lời kinh
tế của tài sản (ROA
E
)
8.88% 8,71% 9,19% 9,45% 4,85%
7. Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn kinh doanh
(ROA)
3,63% 3,61% 3,8% 4,04% 1,02%
Nguồn: Phòng kinh doanh
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần nguyên liệu
Viglacera:
Qua bảng trên ta thấy doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng
dần từ năm 2005 đến năm 2009. Chứng tỏ số lượng sản phẩm mà công ty cung ứng
cho khách hàng tăng nhiều. Công ty ngày càng có uy tín với khách hàng cũng như
với nhà cung ứng.Việc làm ăn của công ty ngày càng phát triển, điều đó cũng kéo
theo nhiều lợi ích cho xã hội và các thành viên trong công ty. Tuy nhiên qua bảng
trên ta cũng thấy : năm 2009 so với năm 2008 qui mô kinh doanh của công ty thu
8
hẹp, doanh thu, lợi nhuận có xu hướng giảm. Tuy vậy năm 2009 công ty vẫn làm ăn
có lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, đảm bảo về việc làm,
tiền lương và các quyền lợi cần thiết của công nhân viên. Trong điều kiện thị trường
vật liệu xây dựng khó khăn như trong năm 2009 thì điều này đã chứng tỏ sự nỗ lực
của đội ngũ công nhân viên toàn công ty. Trong những năm tới cùng với sự khởi sắc
của nền kinh tế tình hình tài chính của công ty sẽ có những chuyển biến tích cực.
1.4. Đặc điểm về lao động của công ty
Hiện nay công ty có số lao động hưởng lương là 96 người. Trình độ đội ngũ
lao động ít nhất là tốt nghiệp phổ thông trung học. Tiền lương trung bình ( tiền

16 Tuổi từ 40 – 50 12 12,5
17 Tuổi từ 30 – 40 41 42,71
18 Tuổi từ 20 – 30 35 36,46
19 Tuổi từ 18 – 20 5 5,21
* Nhận xét:
+ Tỷ lệ thợ bậc cao còn thấp(bậc 6/7) đạt 3,1%.
10
+ Trình độ đại học tỷ lệ thấp 9,4%.
+ Độ tuổi 20 - 40 chiếm đa số 79,17%.
Thời gian làm việc của Công ty:
Thời giờ làm việc của người lao động không quá 8h/ ngày hoặc không quá 48h
trong một tuần. Thời gian làm việc rút ngắn từ 1h đến 2h trong trong ngày đối công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Nguời lao động và nhà quản trị có thể thoả
thuận làm thêm giờ nhưng không quá 4h trong ngày và 200h trong năm.
* Người lao nghỉ việc, hưởng lương các ngày lễ tết.
- Tết dương lịch được nghỉ 1 ngày. động đuợc
- Tết âm lịch được nghỉ 4 ngày (một ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm).
- Ngày giải phóng miền Nam được nghỉ một ngày (ngày 30/4).
- Ngày quốc tế lao động được nghỉ một ngày (ngày 1/5).
- Ngày quốc khánh được nghỉ một ngày (ngày 2/9).
Tổng công ngày nghỉ theo quy định là 8 ngày trong một năm, nếu trùng vào
ngày nghỉ trong tuần thì được nghỉ vào các ngày tiếp theo.
Chế độ được nghỉ phép hưởng nguyên lương trong năm theo quy định hiện
hành.
- 12 ngày phép với người làm việc trong điều kiện bình thường.
- 14 ngày phép với người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại nguy
hiểm theo danh mục pháp luật quy định.
- 16 ngày đối với những người làm việc trong điều kiện đặc biệt độc hại và
nặng nhọc.
- Ngoài số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên công tác, hoặc

1 2 3 4 5 6 7
Nhóm 1 1,35 1,47 1,62 1,78 2,18 2,67 3,28
Nhóm 2 1,4 1,55 1,72 1,92 2,33 2,84 3,45
Nhóm 3 1,47 1,64 1,83 2,04 2,49 3,05 3,73
Công ty áp dụng:
Nhóm I : Công nhân khai thác
Nhóm II: Công nhân tiện - phay - bào - khoan - sửa chữa cơ - sửa chữa điện
Nhóm III: Công nhân làm việc trong môi trường độc hại.
13
Bảng II.2.1.1 Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp
Hạng doanh nghiệp
Chức danh
Hệ số
Đặc biệt I II III IV
Giám đốc
6,72 ÷ 7,06 5,72 ÷ 6,03 4,89 ÷ 5,26 4,32 ÷ 4,6 3,66 ÷ 3,94
Phó giám đốc và kết toán trưởng
6,03 ÷ 6,34 4,89 ÷ 5,26 4,23 ÷ 4,6 3,66 ÷ 3,94 3,04 ÷ 3,28
Bảng III.2.1.1 - Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo doanh nghiệp
Hạng Doanh nghiệp
Chức danh
Hệ số phụ cấp
Đặc biệt I II III IV
Trưởng phòng 0,6 0,4 0,3 0,2 0,15
Phó trưởng phòng 0,5 0,3 0,2 0,15 0,1
- Công ty là doanh nghiệp hạng II; mức phụ cấp cho các cán bộ quản lý được hưởng
Hệ số 0,3 trưởng phòng và quản đốc phân xưởng
Hệ số 0,2 phó phòng và phó quản đốc phân xưởng
- Ngoài hệ số lương cấp bậc quy định CBCNV của công ty còn được hưởng
các loại phụ cấp khác

công nghệ sản xuất sản phẩm đó, không tính sót, tính trùng các khâu công việc.
* Công thức tính: T
SP
= T
CN
+ T
PV
+ T
QL
Trong đó:
T
SP
: Mức lao động tổng hợp tính cho đơn vị sản phẩm.
T
CN
: Mức lao động công nghệ.
T
PV
: Mức lao động phụ trợ và phục vụ .
T
QL
: Mức lao động quản lý.
2.1.3.Phương pháp chia lương của công ty
- Công ty dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, khối lượng sản
phẩm, hạng mục thực hiện, sản phẩm tiêu thụ và đơn giá tiền lương các sản phẩm
mà Tổng Công ty Viglacera phê duyệt để xác định tổng quỹ lương.
- Quỹ tiền lương chi hàng tháng cho người lao động trong Công ty gồm lương
sản phẩm, lương khoán, lương thời gian, học tập, hội họp, các khoản phụ cấp và chi
tiền lương khác. Theo chế độ bằng 80 ÷ 82% Tổng quỹ tiền lương hàng tháng.
- Thành lập quỹ tiền lương dự phòng từ 10 ÷ 12% quỹ lương thực hiện hàng tháng.

Q
L
hoặc ĐG = L.T
Trong đó: ĐG: Đơn giá tiền lương.
L : Lương theo sản phẩm công việc.
Q : Mức sản lượng ( khối lượng công việc công nhân đã làm
việc trên đơn vị thời gian)
T : Mức thời gian.
16
- Từ đó tiền lương công nhân được tính theo công thức: L = ĐG.Q
Ví Dụ: Ở Xí Nghiệp khai thác đất sét Trúc Thôn
Anh Nguyễn Văn Chiến trong tháng 8/2010 anh khai thác được 216 tấn đất sét.
Anh là công nhân bậc 3, đơn giá tiền lương áp dụng đối với công nhân bậc 1 là
7000 đồng/1 tấn đất sét. Vậy trong tháng 8 số tiền công anh Chiến nhận được là :
1.62 x 7000 x 216 = 2.449.440 đồng
Đây là công thức chung trong hình thức trả lương theo sản phẩm và cũng là
công thức chung mà Công ty áp dụng.
- Để xây dựng được đơn giá tiền lương thì vấn đề quan trọng là định mức lao
động trên một đơn vị sản phẩm. Có 2 yếu tố chính cấu thành đơn giá tiền là mức chi
phí lao động (T) và mức thiền công (L).
Mức lao động có quan hệ trực tiếp đến năng suất lao động và hiệu quả sử dụng
nhân lực trong Công ty.
Trong một ý nghĩa nào đó, mức chi phí lao động cho một đơn vị kết quả sản
xuất kinh doanh tăng lên thì năng suất lao động giảm và ngược lại, khi chi phí lao
động giảm thì năng suất lao động tăng. Định mức lao động là nguyên nhân chính
quyết định cho đơn giá tiền lương cao hay thấp và trực tiếp là tác động đến tiền
lương thực tế của người lao động. Do đó việc xây dựng định mức lao động trên một
đơn vị sản phẩm là hết sức cần thiết phải tỉ mỉ, chính xác, căn cứ vào năng suất lao
động, độ phức tạp của công việc. Đối với Công ty định mức lao động tổng hợp trên
một đơn vị sản phẩm đã được xây dựng sẵn và đã được hội đồng quản trị Tổng công

thể khoán được :
+Cán bộ công nhân viên quản lý ,lao động thuộc các phòng ban của công ty
+Nhân viên phục vụ ,một số lao động không trực tiếp sản xuất
Để tính lương cho người được hưởng lương theo thời gian phải xác định xuất
lương ngày và số ngày làm việc thực tế người lao động đó.
Suất lương ngày được tính ra từ thang bảng lương và ngày công theo chế độ
của nhà nước hiện nay quy định tuần 48 tiếng tháng 26 ngày. Do đó tiền lương một
ngày công được tính theo công thức sau :
Lngày=Lcb/26 trong đó : -Lngày là suất lương ngày của 1 người lao động
-Lcb lương cấp bậc theo chế độ
Ngày công thực tế các cán bộ quản lý, nhân viên các phòng ban .Việc thanh
toán tiền lương theo thời gian được thực hiện thông qua bảng chấm công
Ví dụ Anh Nguyễn Văn An là cán bộ quản lý có hệ số lương là 3,54 tức là
lương cấp bậc theo chế độ của Anh ta là Lcb =2.655.000đ/tháng,vào tháng 10 năm
18
2010 số ngày công thực tế của Anh ta là :
Suất lương ngày: 2.655.000/26 = 102.115,4 đồng
Cách thức trả lương cho công nhân phục vụ được tính như sau:
Trong Công ty cổ phần nguyên liệu Viglacera có tổng số công nhân phục vụ là
4 người bao gồm 2 người nấu ăn và 2 người dọn vệ sinh văn phòng và vệ sinh công
nghiệp. Hệ số lương của họ hiện đang được Công ty áp dụng trả theo hình thức trả
lương thời gian. Thời gian lao động đủ công trong tháng hệ số nhân lương là 0,9
nhân với hệ số tiền lương đơn vị là 1.450.000đ.
Ví dụ: Chị Nguyễn Thị Huế là công nhân phục vụ ở bộ phận nấu ăn, hàng
tháng chị làm đủ công số công trong tháng lương chị nhận được trong tháng là:
0,9 x 1.450.000đ = 1.305.000đ/tháng.
Dựa trên công việc cụ thể của từng lao động Công ty đã tiến hành trả thù lao
lao động của họ trong tháng một cách chính xác xứng đáng ví công việc họ làm.
Cách làm này mang lại hiệu quả sản xuất lớn cho Công ty. Người lao động trong
Công ty cảm thấy yên tâm, cố gắng lao động đóng góp vào Công ty, góp phần nhỏ

10,6%
76
89,4%
90
9
10%
81
90%
96
11
11,5%
85
88,5%
Qua biểu trên ta thấy số người hưởng lương theo sản phẩm chiểm tỷ trọng
tương đối cao trong tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty.Nếu theo số tuyệt
đối thì số lượng công nhân hưởng lương theo sản phẩm tăng lên nhưng tỷ trọng lại
giảm năm 2009 từ 89,4% xuống còn 88,5% năm 2010.Số lượng cán bộ công nhân
viên hưởng lương theo thời gian tăng lên cả về số lượng lẫn tỷ trọng .Số lượng
người hưởng lương theo sản phẩm cao hơn nhiều so với số người hưởng lương theo
thời gian đạt 85 người. Điều đó cho thấy hình thức trả lương theo sản phẩm được áp
dụng rộng rãi để trả lương cho người lao động trong công ty.
2.1.4. Công tác khen thưởng
* Xây dựng quỹ khen thưởng
Hàng năm Công ty đều xây dựng quỹ khen thưởng dựa trên kế hoạch quỹ lương
của năm đó, thông thường Công ty sẽ trích 10% trên tổng quỹ lương của năm.
Ví dụ: Quỹ khen thưởng của năm 2009.
Dựa trên tổng quỹ lương của năm 2009 là: 2.323.205.500đ. Công ty trích 10%
trong số này, do đó quỹ khen thưởng của năm 2009 sẽ có số tiền là:
2.323.205.500đ x 10% =232.320.550đ.
Để khuyến khích tinh thần thi đua lao động sản xuất, tinh thần thực hiện các

+ Về đời sống văn hóa: Chấp hành quy định của xí nghiệp và địa phương trong
sinh hoạt cộng đồng; phòng chống tệ nạn (cờ bạc, ma túy…)
Nếu như cá nhân nghỉ việc vì ốm đau, việc riêng 3 ngày/tháng bị trừ 50% tổng
21
số tiền thưởng, nghỉ 6 ngày/tháng và nghỉ việc tự do từ 1 ngày trở lên sẽ bị trừ
100% (không có thưởng).
- Những người vi phạm các quy định về kỷ luật lao động, an toàn và vệ sinh
lao động, mỗi lần mắc lỗi trừ 50% tiền thưởng của tháng đó những người vi phạm
về tinh thần đoàn kết (như đánh, cãi, chửi nhau gây mất đoàn kết); để xảy ra tai nạn
lao động; có ý kiến của địa phương nơi cư trú về chấp hành quy định sinh hoạt cộng
đồng không tốt bị trừ thưởng 100% (không có thưởng).
Ngoài ra cuối năm CBNCV còn được thưởng lợi nhuận, cách tính của hình
thức thưởng này như sau: theo A,B,C.
Loại A : Không bị kỷ luật, làm đủ công hệ số = 0,1
Loại B : Không bị kỷ luật, nhưng nghỉ từ 40
÷
50 công trở lên hệ số
= 0,7, trên 50 công hệ số = 0,5.
Loại C : Bị kỷ luật nhưng đủ công hệ số 0,4, bị kỷ luật nghỉ trên 40 công, hệ
số = 0,3.
2.2. Nhận xét chung về thực trạng phân phối thu nhập tại công ty
Trong những năm qua công tác tiền lương thưởng luôn được ban lãnh đạo
quan tâm. Các hình thức trả lương luôn được thay đổi qua từng giai đoạn. Nhưng
hiện nay vẫn còn đang tồn tại nhiều vướng mắc và bất hợp lý gây khó khăn cho
công tác quản lý và phát huy hết đòn bẩy kinh tế của tiên lương. Trong hình thức trả
lương theo thời gian chỉ gắn vào cấp bậc, hệ số lương và ngày công thực tế để trả
lương gây ra tình trạng người lao động chỉ đến chấm công và nhận lương, chưa
khuyến khích người lao động thực sự cố gắng nâng cao hiệu quả làm việc. Mặt khác
có những công việc định mức quá cao làm đội chi phí và cũng có những công việc
nếu căn cứ theo định mức thì không thể hoàn thành được .

1. Doanh thu thuần 10.626,6 40%
2. Tổng giá thành toàn bộ 5201,2 35,37%
3. Lợi nhuận trước thuế 680,4 85,7%
23
4. Lợi nhuận sau thuế 510,3 85,7%

Để đạt được những mục tiêu đó đòi hỏi công ty phải nỗ lực cố gắng rất nhiều
về tất cả các mặt và cũng phải có những giải pháp cụ thể về quản lý để nâng cao
hiệu quả sử dụng đồng vốn kinh doanh nói chung và đồng vốn lưu động nói riêng.
3.2.Một số biện pháp
3.2.1.Tăng cường công tác quản lý quỹ tiền lương
Muốn quản lý quỹ tiền lương tốt, ngoài việc lập kế hoạch tiền lương cho chính
xác và đúng theo nguyên tắc đã nên trên còn phải tổ chức chỉ đạo thực hiện chu đáo
kế hoạch đó và phải chú ý đến mỗi điểm sau:
Giữ vững chỉ tiêu kê hoạch lao động ,tuyệt đối không được vượt quá số lao
động đã duyệt. Quan hệ tỷ lệ giữa số lao động với việc nâng cao khối lượng sản
phẩm và tăng năng xuất lao động phải luôn được giữ vững.
Phân chia quỹ tiền lương cho từng tháng, từng quý phù hợp vơí lượng sản
xuất,đặc biết cần tính đúng nhu cầu của quý 4 là quý thường phải dùng nhiều nhân
lực, làm nhiều giờ để thực hiện kế hoạch cả năm
Tổ chức theo dõi ,thống kê ,hạch toán cho tốt và tiến hành phân tích định kỳ
hàng tháng,háng quý để kịp thời phát hiện các hiện tượng san lệch,mất cân đối giaỉ
quyết
Phối hợp và cộng tác chặt trẽ với cơ quan tài chính ,các ngân hàng để có thể
theo dõi và tổ chức quản lý quỹ tiền lương một cách hiệu quả .
3.2.2.Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian
Đây là hình thức tiền lương được áp dụng cho bộ phân quản lý ,các bộ phận kỹ
thuật, nhân viên văn phòng và một số đối tượng khác không thể áp dụng hình thức
trả lương sản phẩm hoặc lương khoán. Thực tế hình thức trả lương theo thời gian
chỉ phát huy được hết tác dụng đòn bấy kinh tế và thực hiện đúng theo nguyên tắc

việc của mình .Vì vậy trong thời gian tới công ty nên xắp xếp lại bộ máy quản lý
sao cho gọn nhẹ tinh giảm, có khả năng chuyên môn hoá cao nhằm phát huy hết
thời gian làm việc trong ngày thì các trưởng phòng áp dụng phương pháp định mức
lao động theo kinh nghiệp để xem xét tính chất chồng chéo và đan xen. Trưởng
phòng giao nhiệm vụ và đánh giá khồi lượng công việc mà họ hoàn thành ,theo dõi
nhắc nhở mọi người nghiêm khắc làm việc,hạn chế thời gian lãng phí do không làm
việc. Trưởng phòng xắp xếp bố chí công việc theo luân phiên công việc để giúp đỡ
lẫn nhau,tăng cường cao hơn nữa vai trò lãnh đạo của thủ trưởng bộ phận nhằm
thực hiện tốt các chức năng của nhà quản trị. Mặt khác,trong quá trình công tác
người lao động cần phải được nâng cao trình độ chuyên môn,công ty cần tăng
cường hơn nữa công tác đào tạo nhằm năng cao trình độ chuyên môn của lao động
quản lý.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status