Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nghiên cứu thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nội thất 190 giai đoạn 2006 đến 2010 - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
TLỜI MỞ ĐẦU
rong những năm vừa qua dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà Nước. Nền kinh tế
nước ta có những bước chuyển lớn và đạt được những thành tựu đáng kể. Trong điều nền
kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng vấn đề chất lượng
trong sản xuất và hiệu quả trong kinh doanh vì mỗi doanh nghiệp được tự do kinh doanh
và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh. Do đó phải coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là
nhiệm vụ trọng tâm bởi nó có thể đưa doanh nghiệp đến thành công hay thất bại.
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một yếu tố không thể thiếu được
trong việc đánh giá hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nói chung và của công ty Cổ
phần Nội thất 190 nói riêng.
Để sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao trên cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, vốn và lao
động sẵn có. Phải nắm được các nguyên nhân ảnh hưởng mức độ và xu hướng ảnh hưởng
của từng nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đó phân tích hiệu quả quả sản
xuất kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết không chỉ đối với các nhà kinh doanh, các
nhà doanh nghiệp mà cả nền kinh tế quốc dân.
Nhận thức được vị trí và vai trò quan trọng của các phương pháp thống kê trong phân
tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Nội
thất 190 được sự giúp đỡ tận tình chu đáo của các cán bộ trong công ty cùng với sự
hướng dẫn của: ThS.Trần Thị Nga đã giúp em hoàn thành đề tài: “ Nghiên cứu thống
kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nội thất 190 giai
đoạn 2006 - 2010”.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1 : Một số vấn đề chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Chương 2 : Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp thống kê phân tích
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nội thất 190.
Chương 3 : Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Nội thất 190 giai đoạn 2006 – 2010.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
1

được đào tạo chuyên sâu.
Bắt đầu xây dựng đầu năm 2006 và chính thức sản xuất và đưa thương hiệu Nội thất
190 thâm nhập vào thị trường người tiêu dùng, sản phẩm Nội thất 190 với mẫu mã đa
dạng, kiểu dáng tinh tế hội tủ đủ 3 yếu tố: Tiện lợi - Tin cậy - Thời trang đã thỏa mãn và
làm hài lòng đông đảo các khách hàng và người tiêu dùng.
Nội thất 190 đã và đang không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ và hệ
thống quản lý, nhằm xây dựng một thương hiệu Việt lớn mạnh. Nhờ đó trong năm 2010,
Nội thất 190 đã lọt vào top 10 doanh nghiệp phát triển nhanh nhất Việt Nam. Theo
( />tang-truong-nhanh-nhat-2010). Năm 2011, Nội thất 190 tiếp tục hợp tác và đầu tư xây
dựng nhà máy mới: Công ty Cổ Phần 190 đóng tại tỉnh Long an nhằm phát triển sản xuất
và mở rộng thị trường đồng thời từng bước xây dựng Nội Thất 190 trở thành tập đoàn
kinh tế công nghiệp hùng mạnh.
Công ty Cổ Phần Nội Thất 190 mới đi vào hoạt động được vài năm trở lại đây nhưng
Công ty đang dần dần chiếm lĩnh thị trường trong nước và xuất khẩu hàng hoá ra nước
ngoài.
Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT 190
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
Tên công ty viết bằng tiếng Anh: 190 FURNITURE JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: 190 FURNITURE JSC
Mã số thuế: 0200656938
Đăng ký KD số: 0202003164 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải phòng cấp
ngày 05/01/2006.
- Trụ sở chính: Km89 - Quốc lộ 5 - Thôn Mỹ tranh - Xã Nam Sơn - Huyện An dương -
Thành phố Hải phòng.
- Điện thoại: 031.3 589.180
- Fax: 031.3 589.181
- E-mail:
- Website: www.noithat190.com.vn

 Sơ đồ tổ chức nhà máy ống thép.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
 Sơ đồ tổ chức nhà máy nội thất.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
 Phòng kinh doanh: Có chức năng tung ra các chiến lược kinh doanh, chọn thị
trường, theo dõi Công nợ và Mua vật tư để phục vụ sản xuất.
 Phòng kế toán: Thực hiện thu chi hàng ngày, đối chiếu công nợ với phòng Kinh
doanh, Thủ tục Ngân hàng, lập BCTC …
 Phòng Kỹ thuật: Quản lý công nhân, lập kế hoạch sản xuất , đi sâu về kỹ thuật để
sản phẩm ngày càng hoàn thiện.
o Các phân xưởng: trực tiếp sản xuất làm ra thành phẩm.
 Phòng kho: Theo dõi tồn kho, nhập và xuất hàng.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
 Phòng hành chính: Quản lý nhân sự, theo dõi và làm thủ tục bảo hiểm cho cán bộ công
nhân viên trong công ty.
 Phòng thiết kế: Tập trung vào thiết kế để công ty ngày càng có nhiều mẫu mã mới, phù
hợp với người tiêu dùng hơn.
1.1.3. Một số hoạt động chủ yếu và thành tựu đạt được của Công ty.
- Trong những năm gần đây, nước ta càng ngày càng phát triển, đời sống người dân được
cải thiện, do vậy nhu cầu càng cao, nắm bắt được thời cơ đó, Ông Ngô Hữu Hoà cùng 3
thành viên khác đã quyết định thành lập Công ty Cổ Phần Nội Thất 190. Công ty chính thức
đi vào hoạt động ngày 05/01/2006, Giấy Chứng Nhận Đăng Kí Kinh Doanh do Sở Kế
Hoạch và Đầu Tư Hải Phòng cấp. Nghành nghề kinh doanh chủ yếu mà công ty chọn là Sản
Xuất Hàng Trang Trí Nội Thất và Thép các loại. Ngoài ra công ty còn kinh doanh một số

dựng. Tạo uy tín và niềm tin trong công việc để từ đó khắng định được vị trí của mình trên
thương trường. Phấn đấu trong vòng 2 năm nữa Nội thất 190 sẽ có vị trí vững chắc trên thị
trường.
Với quan điểm, làm tốt những gì đã tạo dựng rồi mới phát triển tiếp thị trường khác, Nội
thất 190 mong muốn nhân rộng mô hình hoạt động của Công ty đến các khu vực khác như:
Miền Trung,
Việc chọn định hướng phát triển kinh doanh đến các tỉnh trên được Nội thất 190 cân nhắc
trong định hướng của mình do các lợi thế như:
 Hoạt động kinh doanh của Nội thất 190 đang triển khai thực hiện tại các tỉnh trong
khu vực.
 Mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh khác tại các địa bàn.
 Có cơ hội cho các hoạt động kinh doanh của Công ty phát triển.
 Vị trí địa lý và khả năng kiểm soát khi cần thiết.
 Sắp xếp lại bộ máy tổ chức:
Do Nội thất 190 hoạt động trong lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn nghiệp vụ, kinh
nghiệm và khả năng nắm bắt công việc, xu hướng của thị trường tốt. Nhận thức được điều
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
đó, Nội thất 190 luôn tạo điều kiện cho các cán bộ công nhân viên tham gia các khóa đào
tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
Đồng thời, việc tổ chưa sắp xếp lại bộ máy cho phù hợp với hoạt động kinh doanh là điều
luôn được chú trọng trong công tác bố trí và điều động cán bộ công nhân viên của Công ty.
 Phát triển nguồn nhân lực:Nội thất 190 luôn chú trọng vào nguồn nhân lực của Công
ty và coi đó là tài sản quý giá nhất mang lại thành công cho Công ty. Việc xây dựng
chính sách tốt để phát triển nguồn nhân lực là một trong những ưu tiên hàng đầu.
Trong bối cảnh hiện nay, các tập đoàn đa quốc gia và các tập đoàn lớn trong nước đang
cố gắng thu hút các nhân sự giỏi dẫn đến các Công ty vừa và nhỏ thiết hụt nhân lực hoặc
không tìm được nhân sự có trình độ chuyên môn giỏi.
Chính vì thế, Nội thất 190 nhận thức được việc đó nên đang xây dựng các chính sách

DT: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
P
i
: giá bán đơn vị sản phẩm i
Q
i
: Số lượng từng loại sản phẩm doanh nghiệp đã tiêu thụ được trong kỳ
Doanh thu là nội dung chính của GO tính theo giá thực tế
• Chỉ tiêu lợi nhuận (M)
Khái niệm: Lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hoặc mức
hiệu quả kinh doanh mà đơn vị thu được từ hoạt động kinh doanh. Là chỉ tiêu quan trọng
hàng đầu trong sản xuất kinh doanh, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
Nội dung ý nghĩa: Phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, phục vụ đánh
giá việ thực hiện mục tiêu tối hậu của doanh nghiệp, dùng để tính các chỉ tiêu kinh tế như
mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động, mức doanh lợi vốn
Tổng lợi nhuận kinh doanh bao gồm:
- Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động tài chính, bao gồm:
+ Lợi nhuận gửi tiết kiệm ngân hàng
+ Lợi nhuận mua chứng khoán, cổ phiếu
- Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động bất thường:
- Lợi nhuận khác bằng thu nhập khác trừ chi phí khác
1.2.1.2. Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
Có rất nhiều khái nhiệm về chi phí sản xuất kinh doanh trong đó có một số khái niệm
sau:
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí

Theo nghĩa hẹp vốn của doanh nghiệp công nghiệp là giá trị của các nguồn vốn đã hình
thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp công nghiệp.
Tổng vốn của doanh nghiệp công nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu động được
doanh nghiệp dùng vào quá trình tái sản xuất.
 Vốn cố định (VCĐ): “ Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản dài hạn
mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn
thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng” (Giáo trình kinh tế và
tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp)
 Vốn lưu động (VLĐ): “ Là số tiền ứng trước về tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảo quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và liên tục” (Giáo trình
kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp)
1.2.1.3. Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế theo
chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm
thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp.
Theo quan điểm chung của hội nghị thống kê các nước của khối SEB tại hôi nghị Praha
1985 cho rằng : Hiệu quả là chỉ tiêu tương đối được biểu hiện bằng kết quả sản xuất so với
chi phí sản xuất (chỉ tiêu hiệu quả thuận) hoặc ngược lại (chỉ tiêu hiệu quả nghịch). Các chỉ
tiêu hiệu quả sản xuất còn được gọi là các chỉ tiêu năng suất.
 Công thức tổng quát tính hiệu quả sản xuất kinh doanh đầy đủ có dạng:
H= (chỉ tiêu hiệu quả tương đối dạng thuận)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiệu quả đầy đủ dạng thuận cho biết cứ một đơn vị đầu tư vào sản
xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả
H’= (chỉ tiêu hiệu quả tương đối nghịch)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiêu quả đầy đủ dạng nghịch cho biết để tạo ra một đơn vị kết
quả thì cần chi ra bao nhiêu đơn vị chi phí
Trong đó: KQ: Kết quả sản xuất kinh doanh ( bao gồm GO, VA, Doanh thu…)
CP: Chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh ( bao gồm Lao động,
Vốn…)
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49

)
+ Tổng số ngày người làm việc (NN)
+ Tổng số giờ người làm việc (GN)
- Đơn vị tính: đơn vị kép.
- Đặc điểm: Đây là chỉ tiêu chất lượng, tương đối, thời kỳ.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
- Ý nghĩa: phản ánh năng suất lao động của một lao động tham gia sản xuất kinh
doanh.
+ Nếu biểu hiện của Q là doanh thu thì ta có chỉ tiêu NSLĐ tính theo
doanh thu.
+ Nếu biểu hiện của Q là lợi nhuận và T là số công nhân hiện có bình
quân thì ta có chỉ tiêu tỷ suất LN tính trên một lao động.
 Hiệu quả sử dụng số lượng lao động.
Năng suất sử dụng số lao động bình quân (hay năng suất lao động bình quân một lao
động)
W
L
Q
L
=
(Đơn vị tính: Đơn vị kép)
 Năng suất lao động bình quân tính theo doanh thu.
W
L
DT
L
=



 Đơn vị tính: đơn vị kép.
 Đặc điểm: Đây là chỉ tiêu tương đối, chất lượng, thời kỳ.
 Năng suất sử dụng vốn cố định tính theo doanh thu.
CD
V
CD
DT
H
V
=

+ Đơn vị tính: đơn vị kép.
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn cố định đầu tư vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn cố định
CD
V
CD
M
R
V
=
+ Đơn vị tính: đơn vị kép.
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn dài hạn đầu tư vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (vốn lưu động)
1.2.2.2.2.1. Đánh giá hiệu quả chung của vốn lưu động thông qua tính và so sánh các
chỉ tiêu.
 Hiệu năng (hay năng suất) sử dụng vốn lưu động là đại lượng phản ánh quan hệ so

R
V
=
+ Đơn vị tính: đơn vị kép.
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động đầu tư vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.2.2.2.2. Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động.
 Số vòng quay (hay số lần chu chuyển) của vốn lưu động (V
q
)
- Công thức tổng quát:
q
LD
DT
V
V
=
- Đơn vị tính: vòng, lần.
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết trong kỳ vốn lưu động của doanh nghiệp quay được
mấy vòng hay chu chuyển được mấy lần.
 Độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động (Đ)
- Công thức tổng quát:
Đ =
- Đơn vị tính: ngày.
Trong đó: N là số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu.
Tháng: N=30 ( ngày)
Quí: N=90 ( ngày)
Năm: N=360 (ngày)
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để vốn lưu động thực hiện được một vòng quay
thì phải mất bao nhiêu ngày.

=
+ Đơn vị tính: đơn vị kép.
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư vào sản
xuất kinh doanh trong kỳ thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Số vòng quay (hay số lần chu chuyển) của tổng vốn ( L
TV
)
+ Công thức: L
TV
=
+ Đơn vị tính: vòng, lần
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kì sản xuất kinh doanh tổng
vốn quay được bao nhiêu vòng.
1.2.3. Lựa chọn một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
gắn với thực tế của Công ty Cổ phần Nội thất 190.
1.2.3.1. Phương pháp chỉ số.
1.2.3.1.1. Khái niệm
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích thống kê nghiên cứu sự biến động của
hiện tượng nghiên cứu qua thời gian hoặc sự khác biệt về không gian. Chỉ số thống kê là
số tương đối.
1.2.3.1.2. Đặc điểm vận dụng:
Kết quả sản xuất và hiệu quả của các yếu tố chi phí trong sản xuất của ngành công
nghiệp luôn biến đổi qua thời gian do ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Phương pháp chỉ số
phân tích mối liên hệ nhằm nêu lên các nguyên nhân quyết định sự biến động của chỉ tiêu
kết quả. hiệu quả và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó.
Trong phạm vi đề rài này, vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích biến động của
hiện tượng theo thời gian, bao gồm:

- Biến động của chỉ tiêu doanh thu.
- Biến động của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế.
 Phân tích biến động của các chỉ tiêu chi phí:
- Biến động của chỉ tiêu số lao động.
- Biến động của chỉ tiêu tổng vốn.
+ Biến động của chỉ tiêu vốn cố định.
+ Biến động của tiêu vốn lưu động.
 Phân tích biến động của các chỉ tiêu hiệu quả.
- Biến động hiệu quả sử dụng lao động.
- Biến động hiệu quả sử dụng tổng vốn
+ Biến động hiệu quả sử dụng vốn cố định.
+ Biến động hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
CHƯƠNG 2
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT 190
2.1. Các chỉ tiêu phản ánh biến động hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Nội thất 190 giai đoạn 2006 - 2010.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
2.1.1. Phân tích biến động của các chỉ tiêu kết quả.
Doanh thu và lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Doanh thu và lợi nhuận qua các năm thể hiện sự phát triển của công ty.
Đây là chỉ tiêu thống kê tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất của công ty.
Sự biến động của doanh thu và lợi nhuận qua các năm thấy được quy mô sản xuất và chất
lượng sản xuất của công ty.
2.1.1.1. Phân tích biến động của chỉ tiêu doanh thu.
Đồ thị 2.1: Biến động doanh thu của Công ty CP Nội thất 190
giai đoạn 2006 – 2010.
Nhìn vào biểu đồ trên có thế nhận thấy doanh thu tăng rất mạnh qua các năm, có thể nói

1% là 4093,9 triệu đồng. Trong đó năm 2010 có lượng tăng tuyệt đối liên hoàn tăng ít nhất
đạt 39.701 triệu đồng so với năm 2009 tương tứng tốc độ phát triển tăng 109,7% và tốc độ
tăng chỉ đạt 9,7%, giá trị tuyệt đối của 1% khi này là 4490,9 triệu đồng. Đạt được kết quả
như vậy là so công ty sử dụng tốt các nguồn lực có sẵn như: vốn, lao động. Tuy nhiên tốc độ
tăng doanh thu những năm sau đó không cao như năm 2007 nữa mà giảm xuống. Cũng có
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thị Nga
thế do là Công ty CP Nội thất 190 giảm quy mô sản xuất, giảm số lao động cho phù hợp với
dây chuyền sản xuất mới.
Nhìn chung doanh thu qua các năm của công ty tăng tuy không đều nhưng tăng khá
nhiều.Vì trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới và những khó khăn về việc tăng giá
nguyên vật liệu như hiện nay đồng thời đối mặt với khá nhiều khó khăn khi công ty CP Nội
thất 190 là một công ty mới gia nhập thị trường nên còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên với một
công ty hoàn toàn mới như công ty Cổ phần Nội thất 190 thì mức doanh thu mà công ty đạt
được đó là một thành công đáng ngưỡng mộ. Doanh thu tăng cao chứng tỏ tình hình sản
xuất của công ty rất phát triển và công ty tiêu thụ được nhiều sản phẩm. Công ty đã biết tận
dụng nguồn lực sẵn có để đưa doanh thu công ty tăng cao, đó là sự nỗ lực rất nhiều của
giám đốc cũng như công nhân viên trong công ty Cổ phần Nội thất 190.
2.1.1.2. Phân tích biến động của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế.
Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi công ty
trong nền kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận trong doanh nghiệp là kết quả
cuối cùng cho các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định ( tháng, quý,
năm…) và được biểu hiện trong báo cáo kết quả kinh doanh là số tiền lãi lỗ. Bên cạnh chỉ
tiêu doanh thu thi đây là chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Theo phương pháp tính hiệu quả dạng thuận thì các chỉ tiêu phản
ánh kết quả càng lớn phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty càng cao.
Đồ thị 2.2: Biến động lợi nhuận sau thuế công ty CP Nội thất 190 giai đoạn
2006 - 2010.
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49

(Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần Nội thất 190)
Qua bảng phân tích biến động của lợi nhuận sau thuế bằng phương pháp dãy số thời gian
ta thấy được lợi nhuận của Công ty Cổ phần Nội thất 190 bình quân hàng năm là 3.900 triệu
đồng,tăng bình quân mỗi năm là 1.743 triệu đồng tức tốc độ phát triển đạt 832,35% tức là
tăng khoảng 732,35%. Tăng mạnh nhất vào năm 2009 đạt 10.228 triệu đồng tăng 8.115 triệu
đồng so với năm 2008, tốc độ phát triển đạt 484,05% tức là tăng khoảng 384,05%, giá trị
tuyệt đối của 1% là 102,28%.
Năm 2007 lợi nhuận sau thuế đạt 162 triệu đồng, tăng 151 triệu đồng so với năm 2006
nhưng tốc độ phát triển và tốc độ tăng lại đạt cao nhất trong giai đoạn 2006 - 2010 lần lượt
là 1472,73% và 1372,73%. Sở dĩ năm 2007 lợi nhuận tăng đột biến như vậy là do đây là
năm thứ hai khi công ty bắt đầu đi vào hoạt động, năm 2007 khi tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty dần đi vào ổn định, công ty đã có nhiều đơn đặt hàng và bắt
đầu có chỗ đứng trên thị trường nên lợi nhuận tăng rất mạnh.
Năm 2010 lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 6.984 triệu đồng giảm 3.244 tỷ so với năm 2009
tương ứng tốc độ phát triển chỉ đạt 68,28% và tốc độ giảm là 31,72%. Lý do lợi nhuận năm
2010 lại giảm xuống như vậy là Công ty CP Nội thất 190 bắt đầu chuyển đổi loại hình công
ty từ TNHH sang Cổ Phần. Bước đầu chuyển sang hình thức kinh doanh mới còn nhiều hạn
chế trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, dẫn đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
SV: Ngô Thị Tâm | Lớp Thống Kê kinh doanh 49
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status