MỤC LỤC
1
1
LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết đất nước ta đang trong giai đoạn quá độ tiến lên
chủ nghĩa xã hội xây dựng cơ sở vật chất cho xã hội chủ nghĩa. Trong những
năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi rất đáng kể. Để có một
cơ cấu kinh tế hợp lý, có sức mạnh và hoạt động hiệu quả, bền vững trong
điều kiện hội nhập sâu rộng với thế giới thì đất nước ta phải thay đổi nhiều
hơn nữa cả về chất và về lượng. Không ngừng áp dụng các thành quả khoa
học vào trong sản xuất đặc biệt là khoa học quản lý nắm bắt các quy luật và
vận dụng khôn khéo vào điều kiện đất nước. Trong điều kiện gia nhập WTO
doanh nghiệp hoàn toàn có điều kiện vận dụng các thành tựu khoa học vào
mọi lĩnh vực, đi cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ các doanh
nghiệp trong nước với nhau mà cạnh tranh cả với các tập đoàn lớn trên thế
giới. Các doanh nghiệp cần lấy đây làm sức ép để thay đổi một cách toàn
diện, quản lý khoa học hơn, chất luợng sản phẩm dịch vụ tốt giá cả hợp lý
muốn vậy chúng ta phải nhìn thẳng vào sự thật của doanh nghiệp mình, đất
nước mình còn nhiều vấn đề nhất thiết phải thay đổi. Như vậy các doanh
nghiệp mới đứng vững trên thị trường.
Nhận thức được vấn đề trên việc vận dụng kiến thức đã học trong nhà
trường vào thực tiễn là không thể thiếu đối với mỗi sinh viên chuyên nghành
quản lý kinh tế. Quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng Miền tây
qua khảo sát thực trạng cơ chế khoán đội của công ty tôi đã mạnh dạn nghiên
cứu đề tài “ Hoàn thiện cơ chế khoán đội tại Công ty Cổ phần xây dựng Miền
tây” nhằm hệ thống hoá kiến thức đã học vận dụng lý luận để nhận biết và
giải quyết một vấn đề thường có trong thực tiễn.
Do khả năng nghiên cứu khoa học còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có
hạn nên trong chuyên đề này tôi không có tham vọng vận dụng những lý luận
đã học về quản lý kinh tế để xây dựng một bộ máy quản lý hoàn hảo cho tất
cả các doanh nghiệp. Mà chỉ vận dụng cho một vấn đề trong một doanh
- Các phương pháp lãnh đạo thường dùng:
3
3
+ Phương pháp tâm lý giáo dục: phương pháp này dựa trên cơ sở vận
dụng các quy luật tâm lý. Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục,
tức là làm cho con người phân biệt được phải trái, đúng sai, lợi hại, đẹp xấu,
thiện ác từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và gắn bó với hệ thống.
+ Phương pháp hành chính: Phương pháp hành chính đặc biệt quan
trọng, không có phương pháp hành chính thì không thể quản lý hệ thống có
hiệu quả điều đó cũng giống như quản lý một đất nước mà không có luật
pháp. Việc đưa ra các văn bản quy định về quy mô, cơ cấu, điều lệ hoạt động
nhằm thiết lập hệ thống và xác định mối quan hệ hoạt động trong hệ thống,
theo hướng tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản lý, người lãnh
đạo đưa ra các chỉ thị mệnh lệnh hành chính bắt buộc cấp dưới thực hiện
những nhiệm vụ nhất định nhằm đảm bảo các bộ phận trong hệ thống hoạt
động ăn khớp và đúng hướng uốn nắn những lệch lạc có thể xẩy ra.
+ Phương pháp kinh tế: Là phương pháp tác động gián tiếp vào đối
tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế để cho đối tượng quản lý tự chọn
phương án hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của mình.
Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo động lực thúc đẩy con
người tích cực hoạt động. Động lực này càng lớn nếu được nhận thức và kết
hợp đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong hệ thống. Mặt mạnh của
phương pháp kinh tế là đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương pháp hoạt
động qua đó đảm bảo cho lợi ích chung cũng được thực hiện.
Các phương pháp kinh tế chứa đựng nhiều yếu tố kích thích tâm lý nên
tác động nhậy bén linh hoạt phát huy tính tự chủ sáng tạo của con người.
Đông thời mở rộng quyền hành cho cấp dưới, tăng trách nhiệm kịnh tế của họ
như vậy làm giảm đựơc việc điều hành, kiểm tra đôn đốc .
Ngày nay xu hướng chung của hệ thống là mở rộng việc áp dụng các
phương pháp kinh tế. Để làm việc đó cần chú ý việc sử dụng phương pháp kinh
công trình tốt bằng việc thi công các công trình đảm bảo chất lượng an toàn,
hiệu quả.
6- Cho cạnh tranh vào cung cấp dịch vụ:
5
5
+ Tạo ra sự cạnh tranh trong việc lựa chọn đối tác cung cấp vật tư, vật
liệu, thiết bị, con người giữa đội và các phòng ban Công ty để chọn ra những
đối tác có giá rẻ, chất lượng tốt .
7- Biến đổi các tổ chức theo hướng luật lệ:
+ Đưa các đối tượng quản lý làm việc theo luật và hệ thống không tuỳ
tiện ,đi cùng với cơ chế khoán doanh nghiệp cần phải có những nội quy, quy
chế thưởng phạt và thực hiện nghiêm túc.
8- Cấp tiền do kết quả chứ không chú trọng đầu vào:
Tiêu chí này đặc biệt quan trọng và hoàn toàn có thể thực hiện được
trong cơ chế khoán.
Sau khi đội có sản phẩm Công ty cấp tiền để thi công tiếp như vậy mới
có thể đảm bảo an toàn vốn và thúc đẩy sản xuất.
9- Hoạt động theo hướng, hướng vào khách hàng :
Đối với doanh nghiệp khách hàng chính là chủ đầu tư, cộng đồng xã
hội, tổ chức cung ứng, đối thủ cạnh tranh, khi đưa ra cơ chế khoán cần đặc
biệt quan tâm tiêu chí này
10- Phí tập trung:
Không tập trung vào việc giải quyết mà giao xuống cho đối tượng
quản lý tự quyết định sự tồn tại phát triển của mình .
Các đội nhận khoán nếu muốn tồn tại và phát triển thì phải làm tốt để
đảm bảo chất lượng, tiến độ đồng thời phải an toàn, hiệu quả
1. Khái niệm cơ chế khoán:
- Cơ chế quản lý: là phương thức tác động có mục đích của chủ thể
quản lý nhằm tác động nên đối tượng để thực hiện mục tiêu của hệ thống.
- Cơ chế khoán đội: Trước tiên cần hiểu chủ thể quản lý là giám đốc
hiện kế hoạch sản lượng được giao bằng việc đánh giá kết quả sản xuất kinh
doanh trên các mặt của hoạt động kinh doanh đặc biệt thông qua thương hiệu
giá trị cổ phiếu trên thị trường là những vấn đề nhậy cảm mà hiệu quả kinh tế
quyết định chủ yếu. Do vậy cần phải thay đổi cơ chế quản lý cho phù hợp với
cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt đặc biệt trong điều kiện đất nước
7
7
hội nhập WTO. Mà bước đầu tiên phải làm là đưa cơ chế khoán vào sản xuất.
Thực tiễn đã chứng minh đất nước ta sau khi chuyển đổi cơ chế bao cấp trong
nông nghiệp sang cơ chế khoán 10 đã đảm bảo được lương thực cho nhân dân
và đất nước từ việc hàng năm vẫn phải trông cậy các nước bạn nay trở thành
nước xuất khẩu một khối lượng gạo lớn sang nước ngoài.
- Thiết lập cơ cấu tổ chức cho toàn bộ hệ thống bao gồm tập hợp những
bộ phận, phân hệ, con người và các quan hệ để đạt được mục tiêu.
- Doanh nghiệp xây dựng một cơ cấu tổ chức tốt tìm ra những con
người có đủ năng lực thực hiện các công việc, nhiệm vụ, chức năng cụ thể
đồng thời trao cho họ các nguồn lực, thông tin, quyền ra quyết định. đồng thời
xây dựng cơ chế phối hợp hợp lý giữa những bộ phận, phân hệ, con người.
- Phối kết hợp giữa chuyên môn hoá và tổng hợp hoá các chức năng
nhiệm vụ, công việc nhưng phải chú trọng tăng cường tổng hợp hoá tới mức
tối đa về mặt quản lý kinh tế có thể ( cơ chế khoán rất có điều kiện sử dụng
tổng hợp hoá). Mặt khác sử dụng tối đa việc chuyên môn hoá trong lĩnh vực
khoa học, kỹ thuật.
- Thiết lập và sử dụng các phương pháp quản lý con người nhằm tạo ra và
duy trì động lực cho con người để tiến tới mục tiêu của tổ chức đó là hiệu quả kinh
tế cao.
- Doanh nghiệp sử dụng cơ chế khoán đội là đã tạo ra và có thể duy trì
động cơ, động lực cho đội, bởi trong cơ chế này đã tạo ra cho đội có động cơ
kinh tế ( có lãi được hưởng), động cơ tinh thần ( làm việc trong điều kiện
thoải mái, trách nhiệm), động cơ quyền lực ( đã được tự quyết định những
- Do đặc thù của ngành xây dựng cầu đường không tập trung luôn thay
đổi, địa bàn trong cả nước do vậy khó đưa ra được giá khoán chuẩn cho tất cả
các công trình nên việc giao nhận khoán đôi khi còn phải sử dụng biện pháp
hành chính chưa thực sự phản ánh được hết cơ chế khoán.
- Là khoán chi phí do vậy phải đảm bảo tiết kiệm nhiều nhất chính việc
này có thể gây nên việc bớt xén vật tư vật liệu ảnh hưởng tới chất lượng công
trình.
9
9
- Các công trình hiện nay thường thi công với tiến độ nhanh do vậy
không thể kiểm soát được chi phí. Nên thường xẩy ra hiện tượng công trình
thi công xong mới biết là lãi hay lỗ. Mặt khác rất nhiều công trình để thắng
thầu doanh nghiệp phải bỏ giá thấp điều này chi phối nhiều đến việc giao
nhận khoán, thực hiện và quyết toán bản khoán.
- Thủ tục trong quản lý xây dựng cơ bản quá rườm rà phức tạp gây nên
sự trì trệ chưa giải quyết được , ảnh hưởng tới việc thi công, nghiệm thu,
thanh toán và quyết toán yếu tố này ảnh hưởng nhiều tới cơ chế khoán đội.
- Do xây dựng cơ bản là nghề sản xuất hàng hoá công cộng nên khi lợi
nhuận sản xuất kinh doanh quá cao ( do biện pháp thi công hợp lý, công nghệ
cao, giá trúng thầu…) đôi khi được hiểu là thi công công trình không đảm bảo
chất lượng thất thoát vốn.
10
10
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CHẾ KHOÁN ĐỘI
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG MIỀN TÂY.
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
MIỀN TÂY:
1. Quá trình hình thành:
- Ngày 21 tháng 11 năm 1994 Công ty xây dựng Miền tây được thành
ngành nghề khác.
2.2.2 Địa bàn hoạt động : Vẫn giữ địa bàn truyền thống là các tỉnh Sơn
La, Điện Biên, và hiện nay Công ty đã tham gia thi công các công trình do
được chỉ định thầu hoặc thắng thầu ở nhiều tỉnh thành khác như Yên Bái, Bắc
Giang, Hà Nội, Hoà Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Cần Thơ và TP Hồ Chí Minh.
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty .
12
12
SƠ ĐỒ 2.1 TỔ CHỨC CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
Phòng
KHKT
Phòng
VTTB
Phòng
TCKT
Phòng
TCCB
Phòng
HC
VPĐD
ĐỘI
XDCT
Số 1
ĐỘI
XDCT
Số 7
sản xuất kinh doanh theo khu vực được phân công cụ thể như sau:
+ Ông: Nguyễn Văn Hương: Phụ trách các công trình phía Nam.
+ Ông: Nguyễn Văn Bảo: Phụ trách các công trình phía Bắc.
+ Nhận sự uỷ quyền của giám đốc giải quyết các công việc với các ban
ngành liên quan, ký kết hợp đồng kinh tế với các đối tác.
+ Chịu trách nhiệm quản lý điều hành các đội thi công các công trình
thuộc địa bàn mình phụ trách thi công đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ và
hiệu quả.
2.2.3.3: Các phòng nghiệp vụ: Có trách nhiệm giúp việc cho ban giám
đốc theo từng chức năng cụ thể.
+ Phòng Kế hoạch kỹ thuật – tiếp thị : 5 người.
- Làm hồ sơ dự thầu để tham gia đấu thầu các công trình .
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác để bản khoán chi phí cho các
công trình và theo dõi, điều chỉnh bản khoán trong và sau quá trình thực hiện.
- Lập và theo dõi kế hoạch thi công, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán
các công trình.
16
16
SƠ ĐỒ 2.2 TỔ CHỨC PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT TIẾP THỊ
Trưởng phòng
Đấu thầu các công trình
Lập bản khoán
Thanh toán với chủ đầu tư
Theo dõi thực hiện kế hoạch
Lưu giữ hồ sơ
Bộ phận kỹ thuật các đội
+ Phòng vật tư thiết bị:
- Điều phối máy móc thiết bị cho các công trường.
- Bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị.
- Cung cấp vật tư cho các công trình theo tiến độ yêu cầu.
kế hoạch.
SƠ ĐỒ 2.4 BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp chi phí, tính giá thành
Kế toán tài sản
Kế toán ngân hàn
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Nhân viên thống kê các đội
Kế toán tổng hợp
19
19
+ Ban điều hành: Gồm 02 người có chức năng đại diện Công ty điều
hành các đội sản xuất tại vùng quản lý.
+ Các đội sản xuất: Mỗi đội gồm 05 người có trách nhiệm trực tiếp
nhận và quản lý sử dụng vật tư, tiền vốn, máy móc, thiết bị, và các nguồn lực
khác để thực hiện thi công, nghiệm thu các công trình theo hồ sơ thiết kế
được duyệt đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và hiệu quả.
20
20
SƠ ĐỒ 2.5 TỔ CHỨC MỘT ĐỘI XÂY DUNG CÔNG TRÌNH
Đội trưởng
Kỹ thuật 02 người
Thống kê 02 người
Các tổ
sản xuất
Tổ xe máy
Tổ tạp vụ
Các đối tác
2.2.4. Bảng 2.1 Kết qủa sản xuất trong những năm gần đây:
Phải thu nội bộ 33 - -
Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 34 - -
Các khoản phải thu khác 38 5.541.485.856 804.119.362
V Hàng tồn kho 40 31.427.462.389 25.622.943.922
Hàng tồn kho 41 31.427.462.389 25.622.943.922
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 49 - -
Tài sản ngắn hạn khác 50 207.266.614 207.266.614
Chi phí trả trước ngắn hạn 51
Các khoản thuế phải thu 52 207.266.614 207.266.614
Tài sản ngắn hạn khác 58
Tài sản dài hạn 00 8.332.068.509 10.180.417.906
Các khoản phải thu dài hạn 10
Phải thu dài hạn của khách hàng 11
Phải thu nội bộ dài hạn 12
ITài sản cố định 20 7.732.068.509 10.163.653.366
Tài sản cố định hữu hình 21 7.732.068.509 10.163.653.366
22
22
- Nguyên gía 22 28.871.746.394 29.030.010.661
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 23 (21.139.677.840) (18.866.375.295)
Tài sản cố định thuê tài chính 24
- Nguyên giá 25
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 26
Tài sản cố định vô hình 27
- Nguyên giá 28
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 29
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 30
IIBất động sản đầu tư 40
- Nguyên giá 41
- Giá trị hao mòn luỹ kế 42
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 25
23
23
Nguồn vốn chủ sở hữu 00 5.876.351.495 4.686.285.452
Vốn chủ sở hữu 10 6.311.482.163 5.115.470.688
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 11 5.735.545.000 4.743.925.000
Thặng dư vốn cổ phần 12
Cổ phiếu ngân quỹ (*) 13
Chênh lệch đánh giá lại tài sản 14
Chênh lệch tỷ giá hối đoái 15
Quỹ đầu tư phát triển 16 275.998.142 -
Quỹ dự phòng tài chính 17 18.577.284 -
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 18 - -
Lợi nhuận chưa phân phối 19 281.136.737 371.545.688
INguồn kinh phí, quỹ khác 20 (435.130.668) (429.185.236)
Quỹ khen thưởng quỹ phúc lợi 21 (435.130668) (429.185.236)
Nguồn kinh phí 22
Tổng nguồn vốn 30 87.236.881.549
82.290.919.038
Sè liÖu thu thËp t¹i phßng tµi chÝnh kÕ to¸n c«ng ty
24
24
3.2. Bng 2.2. Bng kờ mỏy múc thit b
TT Tên và loại Công
suất
Năm sản
xuất
Nớc
SX
Số lợng
23 Lu lốp sa kai 12 tấn 2001 Nhật 2
24 Lu lốp WATNABE 12 tấn 2000 Nhật 2
25 Lu tĩnh 16 tấn 29cv 1995 Nga 2
26 Lu tĩnh 8 tấn 55cv 1995 Nhật 4
27 Lu tĩnh 8 tấn 60cv 1995 Anh 2
28 Lu tĩnh 10 tấn 92cv 1997 Nhật 2
29 Lu tĩnh 10 tấn 58cv 1999 T. Quốc 2
30 Lu rung 73 kw 2000 T. Quốc 5
31 Lu rung 73cv 2002 T. Quốc 5
32 Lu rung 2002 Đức 2
33 Lu rung 62cv 1998 T. Điển 1
34 Trạm trộn ASPHALT 120T/h 2001 Hàn Quốc 1
35 Máy trộn bê tông 180lít 2002 T. Quốc 6
36 Máy trộn bê tông 200lít 1997 T.Quốc 4
37 Máy trộn bê tông 430lít 1998 Italya 2
38 Máy rải thảm 300tấn/ng 2000 T. Quốc 1
39 Máy rải thảm 300tấn/ng 2002 Đức 1
25
25