Quản lý đào tạo sau đại học tại Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
====================

TRẦN THỊ THU HƢƠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TẠI VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
=================


4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 7
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 7
6. Giới hạn của đề tài 8
7. Giả thuyết nghiên cứu 8
8. Phƣơng pháp và công cụ nghiên cứu 9
9. Cấu trúc của luận văn 12
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
13
1.1. Một số khái niệm cơ bản 13
1.1.1. Khái niệm quản lý 13
1.1.2.Chức năng của quản lý 15
1.2. Đào tạo và quản lý đào tạo 16
1.2.1. Đào tạo 16
1.2.2. Quản lý đào tạo 16
1.2.3. Mục tiêu của quản lý đào tạo 20
1.2.4. Chức năng của quản lý đào tạo 21
1.2.5. Phương pháp quản lý đào tạo 24
1.2.6. Vai trò, trách nhiệm của cán bộ quản lý đào tạo 28
1.3. Đào tạo sau đại học và quản lý đào tạo sau đại học 28
1.3.1. Đào tạo sau đại học 28
1.3.2. Hoạt động Quản lý đào tạo sau đại học 36
1.3.3. Kết luận chương 1. 37
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TẠI
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 39
2.1. Vài nét về Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam 39 2.2. Đặc điểm công tác quản lý đào tạo sau đại học của Viện 41
2.2.1. Quản lý đào tạo thạc sĩ. 44
2.2.2.Quản lý đào tạo tiến sĩ 47

3.2.2. Nhóm biện pháp đổi mới quản lý đánh giá kết quả học tập. 80
3.2.3. Nhóm biện pháp: ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý – điều
hành hoạt động đào tạo sau đại học của Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam86
3.3. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tao sau đại học
tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 91
3.4. Kết luận chƣơng 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
1. Kết luận 99
2. Khuyến nghị. 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1
CNH
Công nghiệp hóa
2
GD-ĐT
Giáo dục đào tạo
3
GV
Giảng viên
4
HĐH
Hiện đại hóa
5
HV
Học viên

Bảng 2.2: Kết quả đào tạo sau đại học giai đoạn 2006-2010. 50
Bảng 2.3. Đánh giá quá trình tuyển sinh sau đại học 52
Bảng 2.4. Đánh giá về chương trình đào tạo 54
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá chất lượng giảng viên, người hướng dẫn khoa
học 59
Bảng 2.6. Đánh giá về cơ sở vật chất 64
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp trưng cầu ý kiến của nhóm biện pháp đổi mới
công tác quản lý đào tạo sau đại học 92
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp trưng cầu ý kiến của nhóm biện pháp đổi mới
quản lý đánh giá kết quả học tập 95
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp trưng cầu ý kiến của nhóm biện pháp ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý – điều hành hoạt động đào tạo sau đại
của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 97

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quản lý đào tạo sau đại học của 43
Sơ đồ 3.1: Đổi mới công tác quản lý tổ chức đào tạo SĐH 77
Sơ đồ 3.2. Đổi mới quản lý đánh giá kết quả học tập 82
Sơ đồ 3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý – điều hành hoạt động
đào tạo sau đại học Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam. 89 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Không ai phủ nhận được vai trò của tri thức đối với sự phát triển của mỗi
quốc gia. Tri thức của con người có hai mức độ: tri thức kinh nghiệm và tri
thức lý luận khoa học. Tri thức kinh nghiệm được hình thành một cách tự
phát qua quá trình sống và hoạt động của mỗi cá nhân, chỉ phát huy tác dụng
trong những điều kiện khách quan. Muốn hoạt động có kết quả cao hơn, vươn

Trong đó, Đào tạo đại học, đặc biệt là Đào tạo Sau đại học giữ vai trò
quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, chất lượng để
đáp ứng những đòi hỏi của sự nghiệp CNH-HĐH, phát triển kinh tế – xã hội
cho từng địa phương và cả nước; Đào tạo sau đại học còn là hạt nhân cơ bản
để xây dựng nền kinh tế tri thức. Cuộc cách mạng công nghệ và xu thế kinh
tế tri thức từ vài thập kỷ trở lại đây càng nêu cao vai trò của đào tạo sau đại
học, không chỉ đối với các nước tiên tiến mà cả đối với tất cả các nước trên
thế giới.
Vì vậy, phát triển Đào tạo sau đại học đã trở thành chiến lược cách mạng
mang tính thời đại sâu sắc và công tác quản lý GD - ĐT giữ vai trò quan
trọng, quyết định thắng lợi sự nghiệp phát triển, đổi mới GD - ĐT, góp phần
phát triển đất nước. Với tinh thần đó, GD - ĐT Việt Nam muốn vượt qua
thách thức của riêng mình và thách thức chung của GD - ĐT thế giới trong
bối cảnh hiện nay, hướng đến một nền GD - ĐT tiên tiến, hiện đại; nhằm đáp
ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao phẩm chất toàn diện của con
người Việt Nam trong thời đại mới, thúc đẩy tiến bộ xã hội thì phải đặc biệt
quan tâm đến công tác quản lý GD - ĐT và đặt vấn đề này vào trung tâm
chiến lược “phát triển nguồn nhân lực” của toàn ngành, trong đó có các Viện
Đại học, Học viện, Viện nghiên cứu có chức năng Đào tạo Sau đại học.

3

Để phát triển công tác Đào tạo Sau đại học ở các Viện Đại học, Học
viện, Viện nghiên cứu (cơ sở đào tạo) bên cạnh trình độ của giảng viên,
chương trình và phương tiện học tập, nghiên cứu thì công tác quản lý giữ vai
trò hết sức quan trọng. Đặc biệt đối với các Viện nghiên cứu khi mà công tác
Đào tạo Sau đại học là nhiệm vụ thiết yếu bên cạnh nhiệm vụ nghiên cứu sẽ
trực tiếp quyết định và ảnh hưởng lâu dài đến thành tựu và chất lượng đào tạo
của cơ sở đào tạo. Bởi vậy, để phát triển công tác đào tạo Sau đại học tại các
cơ sở này, vấn đề then chốt là phải xem trọng công tác Quản lý nhanh chóng,

được những thành tích đáng kể. Tuy nhiên, nhìn từ góc độ khoa học quản lý,
trong xu thế phát triển giáo dục hiện nay, thì vấn đề quản lý đào tạo sau đại
học của Viện hiện nay còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu, khảo sát như:
tư duy quản lý, chu trình quản lý, các thành tố quản lý, năng lực quản lý Vì
vậy, trước những đòi hỏi bức thiết của đổi mới công tác quản lý nhằm tạo
bước nhảy về chất trong đào tạo sau đại học, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn
nhân lực có trình độ, chất lượng cao, chuyên gia đầu ngành về nông nghiệp
và nông thôn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
chúng tôi thiết nghĩ, đối với Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam, đi sâu
nghiên cứu bản chất khoa học của công tác quản lý đào tạo Sau đại học là
việc cần được quan tâm nghiên cứu. Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng
tôi chọn đề tài “Quản lý đào tạo sau đại học đại học tại Viện Khoa học
nông nghiệp Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình để tìm ra những hạn
chế trong công tác quản lý và những giải pháp khắc phục nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả công tác đào tạo của Viện và đào tạo nguồn nhân lực có
chất lượng cao cho ngành nông nghiệp, nông thôn, đáp ứng yêu cầu của thời
kỳ CNH, HĐH đất nước. 5

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hiện nay, đào tạo sau đại học ngày càng phát triển đã đóng góp một
phần quan trọng trong việc cung cấp đội ngũ chuyên gia, nguồn nhân lực có
trình độ cao và chất lượng, đáp ứng được phần nào nhu cầu học tập nâng cao
trình độ của người lao động và của toàn xã hội. Như vậy, trách nhiệm của các
nhà quản lý giáo dục là phải làm thế nào để tổ chức và quản lý việc dạy, học
và nghiên cứu của bậc đào tạo này cho có hiệu quả, đúng tinh thần của Quy
chế, đảm bảo chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã
hội là hết sức quan trọng. Nhận thức được tầm quan trọng đó, đến nay đã có

năm 2010 mà định đào tạo 15.000 tiến sĩ thì quá liều”[23]
Hay tại Hội nghị tổng kết công tác đào tạo Sau đại học được tổ chức tại
Hà Nội năm 2006, cũng đã chỉ ra những tồn tại của đào tạo sau đại học:
“Chương trình đào tạo thạc sĩ quy định trong Quy chế đào tạo Sau đại học có
thời lượng lớn, xa rời thực tế, không phù hợp với xu hướng chung của các
nước trong khu vực và trên thế giới, chương trình đào tạo còn nặng nề, đơn
điệu, nặng về hàn lâm, thiếu năng động và thực tiễn, nội dung còn trùng lặp,
nhắc lại kiến thức của bậc đại học; Tuyển sinh còn chạy theo số lượng, chưa
chú trọng tới chất lượng tuyển chọn, tổ chức thi chưa nghiêm, tình trạng thầy
đọc trò ghi, thiếu tính đối thoại; giảng viên thiếu khả năng và thực tiễn hoạt
động nghiên cứu khoa học, chưa thường xuyên tiếp cận những kiến thức
chuyên môn mới, hiện đại”…
Rồi đề tài luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục của Viện Đại học Quốc gia
Hồ Chí Minh có đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghiên cứu
sinh ngành văn hoá”
Các đề tài này đều nghiên cứu vấn đề đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ của Việt
Nam tuy nhiên đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu khác nhau.

7

Trong phạm vi cho phép chúng tôi chỉ xin đề cập đến vấn đề “Quản lý
đào tạo sau đại học tại Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam” nhằm đúc kết
một số kinh nghiệm trong nhiều năm thực hiện nhiệm vụ đào tạo sau đại học
của Viện.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý đào tạo sau
đại học của Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam, giai đoạn 2006-2010, luận
văn đề xuất những giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả
công tác quản lý đào tạo sau đại học của Viện trong giai đoạn mới.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

bộ công cụ nghiên cứu là bộ phiếu các câu hỏi điều tra trong giới hạn nhằm
tìm hiểu thực trạng công tác quản lý đào tạo sau đại học của Viện Khoa học
nông nghiệp Việt Nam thông qua các đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn
2006-2010. Từ những dữ liệu thu được chúng tôi sẽ nhận xét tổng thể và có
những đánh giá đúng đắn về thực trạng quản lý công tác đào tạo sau đại học
của Viện.
7. Giả thuyết nghiên cứu
Trong thực tiễn đào tạo sau đại học của Viện Khoa học nông nghiệp
Việt Nam, bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn tồn tại một số bất cập
ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đào tạo. Vì vậy việc khảo sát, nghiên
cứu thực trạng công tác quản lý đào tạo sau đại học, trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp quản lý mang tính khoa học, phù hợp với thực tiễn thì chắc

9

chắn công tác quản lý đào tạo sau đại học của Viện Khoa học nông nghiệp
Việt Nam sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
8. Phƣơng pháp và công cụ nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu
8.1.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
như: các văn bản của Nhà nước, Bộ Giáo dục đào tạo, Bộ Nông nghiệp &
PTNT, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học nông
nghiệp Việt Nam, Viện Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Thái Nguyên
và Viện Đại học nông lâm Thái Nguyên, sách, báo, các tài liệu, các công trình
nghiên cứu khoa học . . .
8.1.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò
Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến đối lãnh đạo, giảng viên, cán bộ quản lý
của Viện, cơ sở liên kết đào tạo.Lãnh đạo cơ quan quản lý học viên, nghiên
cứu sinh. Học viên và nghiên cứu sinh các khóa đào tạo (kể cả học viên và

luận án.
e) Quản lý điều kiện cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạo.
Bộ phiếu câu hỏi được xây dựng cho 3 nhóm đối tượng nghiên cứu:1)
Lãnh đạo, giảng viên, cán bộ quản lý của Viện và các cơ sở đào tạo; 2) Học
viên và nghiên cứu sinh (kể cả học viên và nghiên cứu sinh đã tốt nghiệp); 3)
Lãnh đạo cơ quan quản lý học viên, nghiên cứu sinh.
Bộ phiếu này gồm hai phần:

11

- Phần I: thông tin cá nhân nhằm tìm hiểu đối tượng theo học như độ
tuổi, giới tính, thành phần xã hội, nghề nghiệp, chức vụ (trước khi theo học và
sau khi tốt nghiệp), ngành theo học.
- Phần II: nội dung khảo sát với các câu hỏi liên quan đến quản lý đào
tạo sau đại học của Viện.
8.3. Tổ chức nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này chúng tôi tiến hành các bước cụ
thể như sau:
- Bước 1: Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như:
các văn bản- qui chế của nhà nước, các cơ quan chức năng có liên quan đến
công tác đào đại học, sau đại học, sách, báo, tạp chí, các tài liệu, các công
trình nghiên cứu khoa học . . . để xây dựng cơ sở lý luận,
- Bước 2: Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với Ban giám đốc, Ban lãnh đạo
Ban Đào tạo Sau đại học, một số giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh (kể
cả học viên và nghiên cứu sinh đã tốt nghiệp), Ban lãnh đạo các viện thành
viên, Viện trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT có chức năng đào tạo sau đại
học, Ban giám hiệu các trường, cơ sở có liên kết đào tạo với Viện về các vấn
đề liên quan để hoàn thiện bộ phiếu điều tra.
- Bước 3 : Sử dụng phiếu thăm dò để lấy ý kiến
Bảng 1.1. Số phiếu tham khảo phát ra và thu về

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo sau đại học tại Viện Khoa học
nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý đào tạo
sau đại học tại Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam

13

CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm quản lý
Ở mỗi góc nhìn khác nhau, các tác giả đưa ra những khái niệm khác
nhau về quản lý, chẳng hạn như:
- Quản lý là một quá trình tác động có ý thức và hợp quy luật của chủ
thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt tới mục tiêu chung đã xác định.
- Quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở chủ thể quản lý sử
dụng các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
- Quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở chủ thể quản lý sử
dụng tối ưu các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực…)
- Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên
các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận
hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định.
- Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người lao động và
sinh hoạt tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức.
- Quản lý thực chất là hoạt động xử lý các mối quan hệ giữa chủ thể và
khách thể.
Những khái niệm trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều có
nội dung cơ bản như nhau đó là điều kiện tạo ra quản lý:
- Để quản lý, phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các
tác động và ít nhất có một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác


15

Từ những ý chung của các định nghĩa, ta xét quản lý với tư cách là một
hoạt động có thể định nghĩa như sau:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”.
1.1.2.Chức năng của quản lý
Chức năng quản lý được qui định một cách khách quan bởi chức năng
hoạt động của khách thể quản lý. Từ chức năng quản lý xác định được nội
dung hoạt động của chủ thể quản lý. Những khái niệm: chức năng quản lý,
quá trình quản lý, chu trình quản lý đã được sớm hình thành trong quá trình
quản lý sản xuất công nghiệp từ đầu thế kỷ 20. Chúng đã phát triển, hoàn
thiện và đã được sử dụng trong cả lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội cũng như
trong quản lý giáo dục. Do đó, khi nghiên cứu khái niệm chức năng quản lý
cần đề cập một cách đầy đủ tới các vấn đề khái niệm chức năng quản lý, phân
loại chức năng quản lý, quá trình quản lý và chu trình quản lý.
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông
qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một
mục tiêu nhất định
Khái niệm “chức năng quản lý” xuất hiện gắn liền với sự phân
công và hợp tác lao động trong quá trình sản xuất. Trong nền sản xuất thủ
công, một người thợ thực hiện một chuỗi các hoạt động liên tiếp theo một
qui trình công nghệ nhất định để hoàn thành một sản phẩm. Trong nền sản
xuất công nghiệp, dưới tiến bộ của khoa học – công nghệ, quá trình sản
xuất một sản phẩm được chia thành nhiều công đoạn, mỗi công đoạn có
nhiệm vụ thực hiện một dạng hoạt động chuyên biệt để tạo ra các bán
thành phẩm, phối hợp các bán thành phẩm để có được sản phẩm của quá
trình sản xuất (quá trình sản xuất công nghiệp tất nhiên cho ra đời các sản
phẩm được nhiều hơn, nhanh hơn tiến tới chất lượng hơn và giá thành được

17

“Quản lý đào tạo” có thể được định nghĩa như là bất kỳ công việc quản
lý nào phục vụ cho quá trình đào tạo. Đây là một định nghĩa rộng và rõ ràng
là vượt ra ngoài công tác quản lý giảng dạy rất nhiều. Ví dụ, công tác tuyển
sinh là một phần của quá trình đào tạo và cần phải được quản lý, nhưng lại
không liên quan gì đến giảng dạy.
Quản lý đào tạo (theo nghĩa rộng) là hoạt động điều hành, phối hợp các
lực lượng xã hội theo kế hoạch nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ
đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.
Quản lý đào tạo là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của
chủ thể quản lý ở các cấp quản lý khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống
nhằm đảm bảo sự vận hành ổn định của các trường học và cơ sở đào tạo trong
hệ thống giáo dục đào tạo nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đào tạo của Nhà
nước.
Quản lý đào tạo cũng có rất nhiều quan niệm khác nhau ở nhiều cấp độ.
Có hai cấp độ chủ yếu là cấp vĩ mô và cấp vi mô.
- Cấp quản lý vĩ mô tương ứng với quản lý một đối tượng có quy mô
lớn nhất, bao quát toàn bộ hệ thống. Nhưng trong hệ thống này lại có nhiều hệ
thống con người, tương ứng với hệ thống con người này có hoạt động quản lý
vi mô. Sự thực việc phân chia quản lý vĩ mô và quản lý vi mô chỉ là tương
đối. Điều quan trọng là khi xem xét vấn đề quản lý phải xác định chủ thể
quản lý đang ở cấp độ nào. Từ đó mới thấy được mối tương quan trên dưới, vĩ
mô và vi mô.
* Đối với cấp vĩ mô.
- Quản lý đào tạo được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất
cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở đào tạo là nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status