TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN NHA TRANG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY SẢN
Người thực hiện :
TRƯƠNG TRỌNG ÁNH
Lớp :
TIN99
Giáo viên hướng dẫn :
ThS. ĐỖ NHƯ AN Nha Trang, 8/2003
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Mở ĐầU
Chương II BẢO MẬT CỦA HỆ THỐNG I/ Phân quyền trong quản trị hệ thống :
1) Quản trị viên :
Ngoài vai trò người quản trị mạng (supervisor) của mang nội bộ LAN, cần có một
người giữ vai trò quản trị viên. Quản trị viên có nhiệm vụ theo dõi vận hành của chương trình ở
mức vĩ mô và làm đầu mối để quan hệ với nhóm lập trình trong việc phát triển hệ thống. Các
công việc của quản trị viên bao gồm :
" Phân công, phân quyền hệ thống.
" Chỉnh định các thông số chung của hê thống.
" Bảo trì và kiểm soát toàn bộ hoạt động.
" Đề ra các phương hướng cải tiến, phát triển hệ thống.
Trong một cơ quan có qui mô nhỏ: Quản trị mạng và quản trị viên có thể là 1 người.
Quản trị viên có toàn quyền trên tất cả các phân hệ.
2) Các quản trị viên phân hệ :
Ngoài vai trò quản trị viên (chung), cần có các nhân viên giữ vai trò quản trị viên phân hệ.
Quản trị viên phân hệ có nhiệm vụ :
" Quản lý các tự điển (danh mục) do phân hệ quản lý.
" Chỉnh định các thông số chung của hê thống.
" Bảo trì và kiểm soát toàn bộ hoạt động.
" Đề ra các phương hướng cải tiến, phát triển phân hệ.
Ngoài ra còn có nhiệm vụ phân công, phân quyền một vài loại hình công việc trong phân
hệ (nếu có).
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
nhóm là tất cả các cá nhân có quyền nhập liệu trên phân hệ tương ứng.
Lưu ý: Một cá nhân có thể là thành viên của nhiều nhóm.
Người quản trị mạng (supervisor) phân quyền dữ liệu trên máy chủ như sau :
" Thư mục VFW chỉ được cấp quyền chỉ đọc (Read Only) cho tất cả các người sử
dụng hệ thống.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
18
" Thư mục \DBF\<phan_he> chỉ được cấp quyền ghi/đọc (Read & Write) cho các
thành viên của nhóm thuộc phân hệ tương ứng. Các users/groups thuộc nhóm khác chỉ được cấp
quyền chỉ đọc (Read Only) hoặc thậm chí có thể không có quyền đọc.
" Thư mục \DBF\FMEM phân quyền ghi/đọc (Read & Write) cho tất cả các quản trị
viên.
" Thư mục \DBF\USER phân quyền ghi/đọc (Read & Write) cho tất cả các người sử
dụng hệ thống.
Mạng ngang hàng có chế độ phân quyền rất đơn giản, vì vậy sẽ không bảo đảm độ tin
cậy cần thiết. Nên dùng mạng Windows 2000, Windows NT .
5) Các ngoại lệ khi phân quyền mức mạng :
5.1. Ngoại lệ 1 :
Khi phân quyền đăng ký môn học cho nhóm Đăng ký môn học, ngoài thư mục
DBF\DKMH, phải phân quyền ghi trên thư mục gốc và thư mục tương ứng của học kỳ đăng
ký của phân hệ DIEM (DBF\DIEM và DBF\DIEM\<nnh>). Sau khi đã hoàn thành việc đăng ký
(trước khi nhập điểm chính thức), phải thu hồi quyền ghi trên phân hệ điểm.
5.2. Ngoại lệ 2 :
Nếu sử dụng việc nhập điểm qua file trung gian, người nhập điểm được phân quyền
ghi trên tất cả các file của phân hệ DBF\DIEM, ngoại trừ file DBF\DIEM\<nnh>\DIEM.DBF
5.3. Ngoại lệ 3 :
Cần cấp quyền ghi/đọc (Read & Write) cho các nhập liệu viên phân hệ Học phí Tài Vụ
(QLTV) trên file MHOADON.DBF (có ở tất cả các học kỳ, thuộc phân hệ Đăng ký Môn Học
" Bảo trì dữ liệu.
" Thay đổi chiều dài mã số.
" Đổi mật khẩu.
" Bổ sung chương trình tạm thời.
" Khóa mở quyền khai thác theo học kỳ.
" Quyền quản trị phân hệ.
" Chỉnh định thông số biểu in.
Để chạy thủ tục HUTILS, thực hiện các lệnh sau : (Hình 5)
Hình 6 : Giao diện Tiện ích quản trị hệ thống.
2) Qui hoạch Groups :
" Mỗi group có một tên dài tối đa 8 chữ cái, con số hoặc dấu _
" Nên đặt trùng tên với phân hệ cho dễ nhớ.
" Mỗi 1 group có thể có 1 hoặc nhiều users.
3) Qui hoạch Users :
" Mỗi người sử dụng được cấp một username.
" Username dài tối đa 8 chữ cái, con số hoặc dấu _
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
20
" Nên đặt trùng tên với user cho dễ nhớ.
Ví dụ: username DUNG, HUNG, NGA
" Mỗi 1 user có thể tham gia 1 hoặc nhiều group tùy theo phân công.
4) Thêm bớt người (users) sử dụng :
Chức năng này cho phép quản trị viên thêm/bớt người sử dụng.
Lưu ý quan trọng : Username của quản trị viên là HTQL (không thể thay đổi)
" Các biến này được điều chỉnh bằng cách chạy chương trình hutils, chọn chức năng
Thay đổi thông số chung.
" Kết quả sau khi chỉnh định sẽ được lưu vào file :
DBF\CHNG\gcompany.mem
" Các biến này là biến chỉnh định chung, không phụ thuộc vào học kỳ.
Chỉ có quản trị viên mới có thẩm quyền chỉnh định các biến này.
7.1. Tổng quát :
Ký Hiệu Cơ Quan q_comp
Tên Cơ Quan
qcompany
Tên Phòng Ban Thực Hiện
qdivision Hình 12 : Giao diện Thông số chung của hệ thống (phần Chung).
7.2. Phân Hệ Quản Lý Sinh Viên (QLSV) :
Mã Qui ước Lý Do Vào Trường Do Tuyển Sinh qmats
Mã Qui ước Lý Do Ra Trường Do Tốt Nghiệp qmatn
Mã Qui ước Lý Do Nghỉ Học Do Tạm Dừng qmatdung
Mã Qui ước Lý Do Thu Nhận Tạm Dừng Về Học Lại qmatdhl
Số Năm Học Tối Đa Của (1->10)
qnmhcmax
Giải thích : Số năm học tối đa dùng trong thống kê, các sinh viên còn học có số năm học
lớn hơn qnmhcmax sẽ bị loại ra trong số liệu thống kê.
Khi Hủy SV Trong Danh Sách q_huysv
" Phải Xóa ĐKMH Trước Khi Hủy SV
" Cho Phép Giữ Môn Học Đã Đăng Ký
" Hủy Môn Học Nếu Có Quyền ĐKMH
7.3. Phân Hệ Điểm - Chung (DIEM) :
Hệ Điểm Quản Lý qheqly
Có Cộng Điểm Trung Bình Học Bổng q_conghb
Giải thích: Điểm trung bình học bổng chỉ tính điểm thi lần đầu và chỉ tính cho các SV
không có môn học bị điểm rớt.
Số Tín Chỉ Đăng Ký (Học Kỳ) Tổi Thiểu Để Xét Học Bổng q_mintchb
Giải thích: Sinh viên đăng ký dưới số tín chỉ này sẽ bị loại ra khỏi danh sách xét học
bổng.
Có Lấy Lại Điểm K/Tra Khi Tính Điểm Tổng Kết Môn Có Thi Lại q_lldmkt
Giải thích: Khi tính điểm tổng kết môn học (đối với môn học có điểm kiểm tra) thì
điểm kiểm tra có một tỷ trọng nhất định.
Khi tính điểm tổng kết môn học (các môn có tổ chức thi lại), có hai cách xử lý :
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
23
" Coi điểm thi lại là điểm tổng kết môn học, không phụ thuộc điểm kiểm tra (nếu
điểm thi lại > điểm tổng kết trước khi thi lại).
" Tính điểm tổng kết môn học lần thi lại cũng như lần thi đi (dùng cùng điểm kiểm tra).
Nếu chọn nhiệm ý này là đồng ý cách tính thứ hai.
Có Tính Điểm TB Của Các Môn Không Nhập Điểm (Coi Như Zero) qthdmblk
Giải thích: Đối với môn học không nhập điểm, có thể hiểu là :
" Sinh viên không đăng ký, sinh viên chưa nhập điểm hoặc sinh viên chưa thi (hoãn thi)
hoặc
" Sinh viên vắng thi
Nếu chọn nhiệm ý này là đồng ý cách hiểu thứ hai (coi như vắng thi).
" Điểm từ 0 10 hoặc 0 4 (nếu hệ điểm chữ)
" Vắng thi
" Miễn thi
" Cấm thi
" Hoãn thi
" Rút môn học
Tự Động Thêm SV Chưa Đăng Ký Vào File Điểm Khi Nhập Điểm q_tdsvdmnh
Có Nhập Điểm Bài Tập (Hệ Niên Chế) qqdiembt
Có Nhập Điểm Kiểm Tra Giữa Học Kỳ (Hệ Niên Chế) qqdiemkt
Có Nhập Điểm Thi Lần 2 (Hệ Niên Chế)
qqdiemtl
Có Nhập Điểm Thi Lần 3 (Hệ Niên Chế)
qqdieml3
Cộng Điểm Trung Bình 2 Lần (Lần 1 & Lần Cao)
qqcg2lan
Điểm Được Xem Là Quá Kém ( <= x.xx ) qqdliet
Số Số Lẻ Khi Tính Điểm Tổng Kết Môn Học (0->2) qqsoleth
¢ Đối Với Điểm Trung Bình 1 Học Kỳ :
Chỉ Cộng Điểm Trung Bình Môn Đạt qqcongtl
Chỉ Lấy Điểm Cao Nhất Nếu Thi Nhiều Lần Cùng 1 Môn qqcongcao
¢ Đối Với Điểm Trung Bình Chung :
Chỉ Cộng Điểm Trung Bình Môn Đạt qqcongtlz
Chỉ Lấy Điểm Cao Nhất Nếu Thi Nhiều Lần Cùng 1 Môn qqcongcaoz
7.5. Phân Hệ Điểm - Hệ Tín Chỉ (DIEM) :
Có Sử Dụng Hệ Điểm Chữ (A, B, C, D, F)
q_sddmchu
Có In Điểm Tổng Kết Hệ 10
q_indiem10
Có In Điểm Tổng Kết Hệ 4
q_indiem4
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
25
Có Nhập Điểm Bài Tập (Hệ Tín Chỉ) q_diembt
Có Nhập Điểm Kiểm Tra Giữa Học Kỳ (Hệ Tín Chỉ) q_diemkt
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
26
" Tùy người nhập liệu thu học phí.
8) Công việc đầu năm học (Nhập ngày đầu/tuần đầu các học kỳ) :
Chức năng này thực hiện một lần một năm khi bắt đầu một năm học mới.
Quản trị viên nhập ngày đầu năm (thứ hai của tuần 1 học kỳ 1 của năm học).
Đây là lịch học vụ cho toàn hệ thống, cần nhập chính xác để có các tính toán đúng về ngày
tháng trong học kỳ.
" Nhập tuần đầu tiên của mỗi học kỳ.
" Tuần đầu tiên của Học kỳ 1, luôn là học kỳ 1.
" Tuần đầu tiên của Học kỳ 2, học kỳ 3 (hè) là tuần đầu tiên của lớp bắt đầu tham gia
học kỳ sớm nhất. Các phím chức năng :
F2 Sửa một mẫu tin.
F5 Thêm một mẫu tin.
^T Hủy một mẫu tin. Hình 11 : Nhập ngày đầu/tuần đầu các học kỳ.
9) Công việc đầu học kỳ (Tạo thư mục học kỳ mới) :
Chức năng này sẽ tạo các cấu trúc file rỗng trên học kỳ mới để chuẩn bị lưu số liệu học
kỳ mới.
sử dụng ngưng sử dụng chương trình. Sau đó chạy chức năng Khóa quyền khai thác tạm thời
(có trong tất cả các phân hệ), thực hiện Reindex (hoặc bảo trì), sau đó chạy chức năng Mở
quyền khai thác trở lại.
Trong mọi phân hệ đều có chức năng Reindex. Các quản trị viên phân hệ cũng có thể thực
hiện công việc này cho phân hệ của mình.
Chức năng này cho phép lựa chọn từng phân hệ và từng học kỳ để reindex.
Khi index một học kỳ của một phân hệ, chương trình cũng index luôn các file nằm ở
thư mục gốc của phân hệ đó.
11) Reindex toàn bộ cơ sở dữ liệu :
Chức năng này cũng giống như chức năng Reindex các tập tin ở trên, tuy nhiên nó thực
hiện trên toàn bộ cơ sở dữ liệu và trên tất cả các học kỳ.
Thời gian thực hiện có thể mất 15 phút đến hơn 1 giờ tùy theo qui mô dữ liệu và sức
mạnh của mạng máy tính.
12) Bảo trì dữ liệu :
Chức năng này nên thực hiện một cách định kỳ (ít nhất một học kỳ 1 lần) để sửa các lỗi
số liệu mắc phải của hệ thống.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
28
Các lỗi về số liệu có thể sinh ra do những nguyên nhân không tiên đoán được.
Chức năng này sẽ in ra số liệu tổng quát về lỗi bao gồm loại lỗi và số lỗi.
Quản trị viên có thể dùng kết quả bảo trì này để yêu cầu quản trị viên phân hệ sửa chữa lỗi
dữ liệu của phân hệ mà họ phụ trách.
Các quản trị viên phân hệ sẽ dùng một chức năng có trong phân hệ của họ để in chi tiết các
lỗi này (Chức năng: In chi tiết bảo trì phân hệ) và sẽ có trách nhiệm khắc phục.
13) Thay đổi chiều dài mã số :
Chức năng này thực hiện khi có ý định thay đổi chiều dài của một mã số bất kỳ trong
phân hệ.
Việc thay đổi này thường sẽ tốn khá nhiều thời gian, đặc biệt là đối với các mã thông
" Khóa hoặc mở khóa số liệu phát sinh thu/chi học phí năm tài chính.
16.1. Khóa/mở quyền khai thác các phân hệ trên từng học kỳ :
Các phím chức năng :
^Q Khóa/mở khóa
^A Tạo năm học HKỳ
F5 Thêm mới năm học HKỳ
^T Xóa 1 học kỳ Hình 12 : Khóa mở quyền khai thác các phân hệ từng học kỳ.
Khóa quyền khai thác ở học kỳ làm cho số liệu của học kỳ đó (thuộc phân hệ qui định)
sẽ không có khả năng thay đổi được (mức chương trình).
Trước khi khóa nên tạo một bản copy số liệu ngay thời điểm khóa và ghi chú thời điểm
khóa vào bộ dữ liệu lưu này để khi cần có thể so sánh lại.
Phải kết hợp với phân quyền read-only cho các thư mục bị khóa ở mức mạng, để số
liệu không có khả năng thay đổi mức file, như vậy dữ liệu khóa sẽ được an toàn hơn.
Việc khóa và mở khóa có thể chọn học kỳ tùy ý, không theo qui luật thời gian, tuy nhiên
cũng nên khóa lần lượt theo học kỳ và rất hạn chế việc mở khóa trở lại. Khi đã mở khóa trở lại,
nên ghi nhật ký các sửa đổi khi mở khóa và khóa lại càng nhanh càng tốt.
16.2. Khóa/mở quyền phát sinh thu/chi học phí học kỳ :
Khóa quyền phát sinh thu/chi học phí học kỳ làm cho số liệu về học phí của học kỳ đó
trở về trước không được phép phát sinh thêm (vì đã tổng kết số liệu học phí).
Khóa quyền phát sinh thu/chi học phí học kỳ phải khóa lần lượt theo trình tự thời gian
(học kỳ).
Khi khóa, chương trình sẽ tính tất cả các khoản học phí phát sinh đến thời điểm đó của
Chức năng này cho phép định dạng font chữ, cỡ chữ, màu sắc, canh trái, canh giữa, canh
phải cho các thông tin cần in, điều chỉnh các giá trị mặc nhiên (default) cho báo biểu.
III/ Công việc của các quản trị viên phân :
1) Bảo trì dữ liệu :
Mỗi phân hệ đều có 2 chức năng :
" In tổng quát bảo trì phân hệ.
" In chi tiết bảo trì phân hệ.
Hai chức năng này chỉ dành riêng cho quản trị viên phân hệ.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
31
Nên thực hiện một cách định kỳ (ít nhất một học kỳ 1 lần) để sửa các lỗi số liệu mắc
phải của hệ thống.
Các lỗi về số liệu có thể sinh ra do những nguyên nhân không tiên đoán được.
" Chức năng In tổng quát bảo trì phân hệ sẽ in ra số liệu tổng quát về lỗi bao gồm loại
lỗi và số lỗi.
" Chức năng In chi tiết bảo trì phân hệ sẽ in chi tiết các lỗi đã nêu trên.
Quản trị viên phân hệ có trách nhiệm khắc phục các số liệu có lỗi này.
2) Bảo trì các tự điển phân hệ :
Mỗi phân hệ đều có một số các tự điển cần bảo trì. Các công tác bảo trì bao gồm:
" Thay đổi một số thuộc tính tự điển (tên gọi v.v ).
" Thêm mã tự điển.
" Bớt mã tự điển.
" Đổi mã tự điển.
" Gộp mã tự điển.
Việc bớt mã tự điển chỉ cho phép khi mã này chưa từng sử dụng trong hệ thống.
Việc đổi mã tự điển cho phép đổi một mã hoặc nhiều mã theo file tạo sẳn.
Tự điển đóng vai trò quan trọng trong hệ thống, vì vậy cần giữ các tự điển của phân hệ
luôn luôn đúng đắn.
QLNS tdttgd ntdttgd Tự điển tình trạng gia đình
QLNS tdplcb ntddien Tự điển phân loại cán bộ
QLNS tddien ntdhe Tự điển diện cán bộ
QLNS tdcv ntdcv Tự điển chức vụ
QLNS tdhh ntdhh Tự điển học hàm
QLNS tdhv ntdhv Tự điển học vị
QLPH tdph ptdph Tự điển phòng x
QLSV tdldv stdldv Tự điển lý do vào
QLSV tdldr stdldr Tự điển lý do ra
QLSV tdtd stdtd Tự điển hệ trung học
QLSV stdlp stdlop Tự điển lớp
QLSV tdsv stdsv Tự điển sinh viên
QLSV tdkt stdkt Tự điển khen thưởng
QLSV tdkl stdkl Tự điển kỷ luật
XTKB tdbg xtdcbban Tự điển loại bận giờ x
XTKB tdlp xtdlop Tự điển lớp xếp TKB x
Ghi chú: Học kỳ = x là các tự điển chỉ có hiệu lực trong học kỳ.
3) Thay đổi thông số của phân hệ :
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
33
3.1. Phân hệ Đăng Ký Môn Học :
" Các biến này được điều chỉnh bằng cách chọn chức năng Xem/Sửa Thông Số Chung
Của Phân Hệ trong phân hệ đăng ký môn học (DKMH).
" Kết quả sau khi chỉnh định sẽ được lưu vào file :
DBF\FMEM\mmem<nnh>.mem
" Các biến này là biến chỉnh định theo học kỳ, mỗi học kỳ có 1 bộ thông số riêng.
" Chỉ có quản trị viên phân hệ mới có thẩm quyền chỉnh định các biến này.
Với User Không Có Quyền Nhập Trùng Thời Khóa Biểu
m_thdiemxt
" Xét Trùng Khi Bắt Đầu Nhập ĐKMH Trực Tiếp.
" Sẽ Xét Trùng Khi Lưu ĐKMH.
" Không Cho Phép Sửa ĐKMH Của SV Có TKB Trùng.
Để cấp quyền này, quản lý viên phân hệ sử dụng chức năng "Quyền Đăng Ký Trùng KB
SV" của phân hệ Đăng Ký Môn Học (DKMH)
Đối với người không được cấp quyền hạn (xét trùng TKB sinh viên), thì có thể có 3 cách
ứng xử như trên tùy theo chỉnh định của quản trị viên phân hệ.
Tự Động KTra ĐKiện Tiên Quyết v.v Khi Xét Trực Tiếp ĐKMH m_xettqtd
Giải thích: Khi chọn nhiệm ý này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện môn tiên
quyết/song hành/học trước khi đăng ký môn học trực tiếp một cách tự động trước khi lưu kết
quả.
¢ Thông Số Học Phí :
In Nợ Các Học Kỳ Trước (Nợ Cũ) Tất Cả Các Lớp m_tdnocu
Giải thích: Khi chọn nhiệm ý này, chương trình sẽ theo dõi nợ cũ của tất cả các lớp. Nếu
không chọn, chương trình chỉ theo dõi nợ cũ của các lớp do người sử dụng qui định.
Để qui định các lớp có theo dõi nợ cũ, sử dụng chức năng "Xem Sửa Lớp Theo Dõi Nợ
Cũ Nhiều Học Kỳ" của phân hệ Đăng ký Môn học (DKMH).
Nếu không theo dõi nợ cũ, chương trình chỉ in ra tiền học phí của học kỳ hiện tại mà
thôi.
Có Nhập Tạm ứng Học Phí
m_tamung
Giải thích: Khi chọn nhiệm ý này, chương trình sẽ in trên biên lai học phí mức tạm ứng
cần nộp.
Có Chia 2 Đợt Theo % Tổng Học Phí Phải Thu
m_ptdot1
Mức % đợt 1 sẽ được nhập trong chức năng "Xem/Sửa Mức Học Phí Tín Chỉ Các Hệ
Học Phí Các Lớp" của phân hệ DKMH.
Mức Nợ Tối Đa Cho Phép Khi Tạo Danh Sách Thi m_tiennogh
Giải thích: Đối với sinh viên còn nợ học phí tính đến thời điểm xét tùy theo giá trị này để
chương trình xem xét là có còn nợ hay không
Nếu chỉnh định số tiền là 0, tất cả sinh viên còn nợ (dù 1 đồng) cũng xem là đang còn nợ.
Nếu số tiền là <a> đồng, chỉ các sinh viên còn nợ lớn hơn <a> đồng mới được xem là
đang còn nợ (Nợ đúng a đồng được bỏ qua, không xem là nợ).
Chú ý: Chỉ bỏ qua (không coi là nợ) khi tạo danh sách thi. Không bỏ qua số tiền đang
nợ.
3.2. Phân hệ Quản Lý Điểm :
" Các biến này được điều chỉnh bằng cách chọn chức năng Xem/Chọn Tên Tiêu Chuẩn
Cấp Chứng Chỉ trong phân hệ quản lý điểm (DIEM).
" Kết quả sau khi chỉnh định sẽ được lưu vào file :
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
36
DBF\FMEM\dmem<nnh>.mem
" Các biến này là biến chỉnh định theo học kỳ, mỗi học kỳ có 1 bộ thông số riêng.
" Chỉ có quản trị viên phân hệ mới có thẩm quyền chỉnh định các biến này.
Tên tiêu chuẩn xét chứng chỉ thể dục d_tccctd
Giải thích: Tiêu chuẩn này được tạo và lưu trong phân hệ CTDT.
Tên tiêu chuẩn xét chứng chỉ quân sự d_tcccqs
Giải thích: Tiêu chuẩn này được tạo và lưu trong phân hệ CTDT.
3.3. Phân Hệ Học Bổng & Miễn Giảm Học Phí :
" Các biến này được điều chỉnh bằng cách chọn chức năng Sửa thông số chung của phân
hệ trong phân hệ học bổng & Miễn Giảm Học Phí (HBHP).
" Kết quả sau khi chỉnh định sẽ được lưu vào file :
DBF\FMEM\bmem<nnh>.mem
" Các biến này là biến chỉnh định theo học kỳ, mỗi học kỳ có 1 bộ thông số riêng
" Chỉ có quản trị viên phân hệ mới có thẩm quyền chỉnh định các biến này.
Quí tài chính hiện tại vtc_qui
Năm tài chính hiện tại vtc_nam
IV/ Các biến toàn cục của hệ :
Ngoài các biến toàn cục trong file gcompany.mem do quản trị viên chỉnh định và các biến
toàn cục trong các file <x>mem*.mem do các quản trị viên chỉnh định, còn có 3 loại biến toàn
cục khác:
" Biến toàn cục hoặc hằng số được định nghĩa và xác định giá trị trong chương trình.
" Biến toàn cục tùy vào chỉnh định của từng user (biến này bắt đầu bằng chữ p và được
lưu trong file hthtin.mem tại thư mục làm việc của từng user.
" Biến toàn cục tùy vào chỉnh định của từng user liên quan đến chỉnh định máy in (biến
này bắt đầu bằng chữ z_ và được lưu trong file z_info.mem tại thư mục làm việc của từng
user).
Người phát triển hệ thống có thể sử dụng tất cả các biến này để lập trình bổ sung.
1) Biến toàn cục trong chương trình :
Ghi chú: T = Loại biến .
Hs = Hằng số.
Tên biến T Hs Ý nghĩa và giá trị hằng số Ví dụ
Đường dẫn
qpathdef C Đường dẫn thư mục \dbf f:\DHTS\dbf
qpathdos C Đường dẫn thư mục \vfw f:\DHTS\vfw
qpathprg C Đường dẫn thư mục prg của phân hệ đang xử lý
f:\DHTS\vfw\diem
qpathdbf C Đường dẫn thư mục dbf của phân hệ đang xử lý
f:\DHTS\dbf\diem
qpathhtql C Đường dẫn VFW\HTQL f:\DHTS\vfw\htql
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
38
qyndkmh L Quyền ghi trên phân hệ DKMH (.t.=Có)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -