Thiết kế website quản lý thư viện trường Đại học Thủy sản - Pdf 33

Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
GVHD : Lê Đức Trung
1
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Trường Đại học Thuỷ sản
Khoa Công nghệ Thông tin
Đồ án
tốt nghiệp Đại học
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Đề tài :
Thiết kế website quản lý thư viện
Trường Đại học Thuỷ sản
Sinh viên thực hiện : Đào Thị Xinh
Lớp TH40
Giáo viên hướng dẫn : Lê Đức Trung
Nha Trang 8.2003
LỜI CẢM ƠN
Suốt quá trình học tập trong trường Đại học vừa qua,
em đã được quý thầy cô cung cấp và truyền đạt tất cả kiến thức
chuyên môn cần thiết và quý giá nhất. Ngoài ra em còn được rèn
luyện một tinh thần học tập và làm việc độc lập và sáng tạo. Đây là
tính cách hết sức cần thiết để có thể thành công khi bắt tay vào nghề
nghiệp trong tương lai.
Luận văn tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết
lại những kiến thức mà mình đã học. Đồng thời, rút ra được những
kinh nghiệm thực tế và quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Sau một học kỳ em tập chung công sức cho đề tài và làm việc tích
cực, đặc biệt là nhờ sự chỉ đạo và hướng dẫn tận tình của thầy Lê
Đức Trung cùng với các thầy cô trong khoa và các cán bộ, nhân
viên trong Trung tâm Thông tin Tư liệu và Thư viện Trường Đại

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Chữ ký của giáo viên
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
LỜI CẢM ƠN
Suốt quá trình học tập trong trường Đại học vừa qua, em đã được quý
thầy cô cung cấp và truyền đạt tất cả kiến thức chuyên môn cần thiết và quý giá
nhất. Ngồi ra em còn được rèn luyện một tinh thần học tập và làm việc độc lập
và sáng tạo. Đây là tính cách hết sức cần thiết để có thể thành công khi bắt tay
vào nghề nghiệp trong tương lai.
Luận văn tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết lại những
kiến thức mà mình đã học. Đồng thời, rút ra được những kinh nghiệm thực tế
và quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Sau một học kỳ em tập chung
công sức cho đề tài và làm việc tích cực, đặc biệt là nhờ sự chỉ đạo và hướng
dẫn tận tình của thầy Lê Đức Trung cùng với các thầy cô trong khoa và các cán
bộ, nhân viên trong Trung tâm Thông tin Tư liệu và Thư viện Trường Đại học
Thuỷ sản, đã giúp cho em hồn thành đề tài một cách thuận lợi và gặt hái được
những kết quả mong muốn. Bên cạnh những kết quả khiêm tốn mà em đạt

công tác tra cứu của độc giả. Hệ thống quản lý thư viện phải nắm giữ được
số lượng sách trong thư viện, phân loại sách theo từng phân loại, môn loại
mục để có thể dễ dàng tiện cho việc truy tìm. Ngồi ra hệ thống cũng phải
biết được tình trạng tài liệu hiện tại, phải được cập nhật thông tin mỗi khi
bổ sung các tư liệu mới hoặc thanh lý các tư liệu không có giá trị.
Tóm tắt nội dung:
Phần mềm quản lý thư viện Trường Đại học bằng web là phần mềm
giúp việc quản lý thư viện qua mạng. Bao gồm các công việc sau:
Quản lý sách.
Quản lý độc giả qua việc cấp thẻ độc giả.
Quản lý việc mượn và trả sách của độc giả.
Thống kê sách, độc giả, mượn và trả sách của đọc giả.
MỤC LỤC

GVHD : Lê Đức Trung
4
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh

LỜI NÓI ĐẦU 4
MỤC LỤC 5
PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG 8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ WORLD WIDE WEB VÀ 8
NGÔN NGỮ HTML
I. Tổng quan về World Wide Web (WWW) 8
II. Tổng quan về Web Server 9
III. Ngôn ngữ HTML 9
1. Khái niệm 9
2. Cấu trúc cơ bản của một file HTML 9
CHƯƠNG II: ACTIVE SERVER PAGES 10

3. For . . .Next 23
GVHD : Lê Đức Trung
5
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
VIII. Procedures 24
1. Sub Procedure 24
2. Function Procedure 25
3. Cách dùng Sub và Function 25
CHƯƠNG IV: CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 25
I. Giới thiệu sơ lược về SQL Server 25
1. Mô hình cơ sở dữ liệu Client-Server 26
2. Làm việc với SQL Server 26
3. Bảo mật truy xuất dữ liệu trên SQL Server 27
4. Tạo và quản lý các user account 28
5. Gán quyền cho user và group 29
PHẦN II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ BÀI TỐN 31
QUẢN LÝ THƯ VIỆN
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 31
I. Hệ thống quản lý thư viện 31
1. Tổng quan về thư viện 31
2. Quy trình quản lý sách và độc giả 31
3. Nhiệm vụ của một hệ thống quản lý thư viện 34
4. Nhược điểm của hệ thống quản lý thư viện trên 34
II. Hướng thực thi của đề tài 34
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN 35
I. Xác định yêu cầu 35
1. Yêu cầu về chức năng 35
2. Các số liệu lưu trữ 35
II. Sơ đồ phân ra chức năng 36

GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG
GVHD : Lê Đức Trung
7
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ WORLD WIDE WEB VÀ
NGÔN NGỮ HTML
I.Tổng quan về World Wide Web (WWW).
WWW thường được gọi là Web, là tập hợp các văn bản dạng
Hypertext/Hypermedia được chứa trên nhiều máy (web server), liên kết với nhau
qua Internet. Nó cho phép người dùng tìm kiếm hoặc trao đổi thông tin với nhau.
Để hiển thị thông tin trên web, người dùng cần có Web Browser. Đây là phần
mềm cho phép hiển thị thông tin trang web. Hiện nay có nhiều Browser hỗ trợ cho
nhiều hệ thống khác nhau như Internet Explorer, Netscape Navigator.
Để tạo văn bản dạng Hypertext/Hypermedia người ta sử dụng HTML. Đây là
ngôn ngữ định dạng, dùng các Tag để định dạng văn bản.
Cách xử lý trên web:
Người dùng thông qua trình duyệt Web Browser sẽ gửi các yêu cầu đi. Web
Server sẽ kiểm tra các yêu cầu này của người dùng. Nếu yêu cầu đó được đáp ứng,
thì server sẽ gửi thông tin về lại cho người dùng thông qua nghi thức HTTP
(Hypertext Transfer Protocol), ngược lại sẽ thông báo lỗi.
URL (Uniform Resource Locator) là một thuật ngữ để chỉ ra vị trí tài nguyên
(resource) trên Internet. Các kết nối từ một tài liệu HTML đến một file hoặc một
service khác phải được viết theo dạng sau:
scheme://server [:port]/path/ dataname[#anchor].
+ Scheme: Chỉ ra loại protocol mà tài nguyên sử dụng (hay nói cách khác là
kiểu dữ liệu mà URL chỉ tới).
+ Server: chỉ ra server mà trên đó chứa dữ liệu user cần.
+ Port: Là điểm truy cập dịch vụ ở lớp transport chỉ ra nếu server không sử
dụng port mặc nhiên (ví dụ port mặc nhiên của Gopher Server là 70 )

thị chúng trên màn hình của bạn. HTML có những phần mở rộng rất quan trọng
cho phép những liên kết hyperlink từ một tài liệu này tới một tài liệu khác ( có thể
là một đoạn text , cũng có thể là một file ảnh…)
2. Cấu trúc cơ bản của một file HTML
<HTML>
<HEAD>
<TITLE></TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<H1> Đây là một đầu đề </H1>.

</BODY>
</HTML>
Theo cấu trúc trình bày như trên ta thấy một file HTML được chia làm hai
phần cơ bản:
Phần đầu: Được bao bởi hai tag <head>,</head>: tại đây định nghĩa tên
(hay được gọi là tiêu đề) của trang web. Phần này được hiển thị trên thanh tiêu đề
của trang web được khai báo giữa hai tag <title> </title>
phần thân được bao bởi hai tag <body>,</body>: trình bày nội dung thể
hiện trên trang web. Các nội dung cần hiển thị hoặc xử lý trên trang web sẽ được
định nghĩa trong phần body của file HTML. Để cho các trang web được sinh động
hơn, ngôn ngữ HTML còn bao gồm rất nhiều tag dùng cho việc định trang, liên kết
các trang với nhau, thêm hình ảnh vào trang…
CHƯƠNG II: ACTIVE SERVER PAGES
I. Giới thiệu về Active Server Pages
1. Active Server Pages là gì ?
Microsoft Active Server Pages (ASP) không hẳn là một ngôn ngữ lập trình,
Microsoft gọi nó là môi trường Server-Side Scripting, môi trường này cho phép
GVHD : Lê Đức Trung
9

Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
<HTML>
<BODY>
Bạn bắt đầu với trang ASP này ngày : <%Now()%>
<BODY>
</HTML>
4. Mô hình ứng dụng web qua công nghệ ASP :
Thao tác giữa client và server trong một ứng dụng web có thể được thể hiện
khái quát như sau :
HTTP
Mô hình ứng dụng Web thể hiện qua công nghệ ASP
5. Hoạt động của một trang ASP :
Khi một trang ASP được yêu cầu bởi web browser, web server sẽ duyệt tuần
tự trang này và chỉ dịch các script ASP. tuỳ theo người xây dựng trang web quy
định mà kết quả do web server dịch sẽ trả về lần lượt cho trình duyệt của người
dùng hay là chỉ trả về khi dich xong tất cả các script. kết quả trả về này mặc định
là một trang theo cấu trúccủa một trang HTML.
6. Các tính chất của ASP :
Với ASP có thể chèn các script thực thi được vào trực tiếp các file HTML.
Khi đó việc tạo ra trang HTML và xử lý script trở nên đồng thời, điều này cho
phép ta tạo ra các hoạt động của web site một cách linh hoạt uyển chuyển, có thể
chèn các thành phần HTML động vào trang Web tuỳ vào từng trường hợp cụ thể.
Các tính chất của ASP:
- Có thể kết hợp với file HTML
- Dễ sử dụng, tạo các script dễ viết, không cần phải biên dịch (compiling) hay
kết nối (linking) các chương trình được tạo ra.
GVHD : Lê Đức Trung
11
Client

các script của ASP ta có thể dùng bất kỳ một ngôn ngữ script nào, chỉ cần có
scripting engine tương ứng của ngôn ngữ đó mà thôi. ASP cung cấp sẵn cho ta hai
scripting engine là Visual Basic Script (VBScript) và Java Script (Jscript). Ngồi ra
ASP còn cung cấp sẵn các ActiveX Component rất hữu dụng, ta có thể dùng chúng
để thực hiện các công việc phức tạp như truy xuất cơ sở dữ liệu, truy xuất file,…
Không những thế mà ta còn có thể tự mình tạo ra cá component của riêng mình và
thêm vào để sử dụng trong ASP. ASP tạo ra các trang HTML tương thích với các
Web Browser chuẩn.
7. Một số ưu và khuyết điểm của ASP .
a. Ưu điểm :
- ASP giúp người dùng xây dựng các ứng dụng Web với những tính năng sinh
động. Các trang ASP không cần phải hợp dịch.
- Dễ dàng tương thích với các công nghệ của Microsoft. ASP sử dụng
ActiveX Data Object (ADO) để thao tác với cơ sở dữ liệu hết sức tiện lợi.
- Với những gì ASP cung cấp, các nhà phát triển ứng dụng web dễ dàng tiếp
cận công nghệ này và nhanh chóng tạo ra các sản phẩm có giá trị. Điều này hết sức
có ý nghĩa trong điều kiện phát triển như vũ bão của tin học ngày nay. Nó góp
phần tạo nên một đội ngũ lập trình web lớn mạnh.
- ASP có tính năng mở. Nó cho phép các nhà lập trình xây dựng các
component và đăng ký sử dụng dễ dàng.
b. Khuyết điểm :
- ASP chỉ chạy và tương thích trên môi trường Window điều này làm ASP bị
hạn chế rất nhiều.
- Dùng ASP chung ta sẽ gặp không ít khó khăn trong việc can thiệp sâu vào
hệ thống.
- Các ứng dụng ASP chạy chậm hơn công nghệ Java Servlet.
- Tính bảo mật thấp do các mã ASP đều có thể đọc được nếu người dùng có
quyền truy cập vào web server. Có lẽ đây là lý do quan trọng nhất để người dùng
không chọn công nghệ Asp.
II .Các đối tượng Built-in trong ASP.

Browser. Nếu Web Browser sử dụng http:// để connect với server, Browser sẽ gửi
certification fields
- Query string : Nhận giá trị của các biến trong HTML query string. Đây
là giá trị được gửi lên theo sau dấu chấm hỏi (?) trong HTML Request.
- Form : Nhận các giá trị của các phần tử nên form sử dụng phương thức
POST
- Cookies : Cho phép nhận những giá trị của cookies trong một HTML
Request.
- Server Variable : Nhận các giá trị của các biến môi trường.
• Ví dụ lấy thông tin từ form :
HTML form là cách thức thông thường để trao đổi thông tin giữa Web
Server và user. HTML form cung cấp nhiều cách nhập thông tin của user như :
textboxes, radio button, check boxes,… và hai phương thức gửi thông tin là POST
và GET.
Ứng dụng ASP có thể sử dụng form để tạo ra sự liên lạc dữ liệu giữa các
trang theo một trong ba cách :
- File .html chứa các form và gửi giá trị của nó tới một
file .asp
GVHD : Lê Đức Trung
13
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
- File .asp có thể tạo form và gửi giá trị của nó tới một
file .asp
- File .asp có thể tạo form và gửi thông tin tới ngay
chính nó.
Khi lấy thông tin từ form, đối tượng Request có thể lấy các loại thông tin khác
nhau bằng cách “ Sử dụng Query String ”. Việc sử dụng Querystring Collection
làm cho việc truy xuất thông tin trở nên dễ dàng hơn. Nếu phương thức gửi từ
form là GET, thì QueryString chứa tồn bộ thông tin gửi tới như các tham số đi

Khi user điền vào form địa chỉ email và submit thì file example.asp này sẽ nhận
thông tin bằng phát biểu : value =”<%Request (“Email”
)%>
Đoạn script này sẽ tuỳ thuộc vào giá trị chuỗi ký tự nhận được có chứa ký tự @
hay không để trả lời với user cũng chính bằng văn bản HTML nhúng trong
example.asp.
GVHD : Lê Đức Trung
14
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
2. Đối tượng Response.
• Định nghĩa : Việc gửi thông tin tới cho user sẽ được thực hiện nhờ đối tượng
Response.
• Cú pháp tổng quát : Response.Collection| property| method
• Collection của đối tượng Response:
Cookies : Xác định giá trị biến cookies. Nếu cookies được chỉ ra không tồn tại, nó
sẽ được tạo ra. Nếu nó tồn tại thì nó được nhận giá trị mới.
• Các Properties:
- Buffer : Chỉ ra trang Web output được giữ lại đệm buffer hay không. Khi
một trang được đệm lại, Server sẽ không gửi một đáp ứng nào cho Browser cho
đến khi tất cả các script trên trang hiện tại đã được thực thi xong hay phương pháp
FLUSH or END được gọi.
- ContentType : Chỉ ra HTML content type cho response. Nếu không có
ContentType nào được chỉ ra, thì mặc nhiên là “text/HTML”.
- Expires : Chỉ định số thời gian trước khi một trang được cached trên một
browser hết hạn.
- ExpiresAbsolute : Chỉ ra ngày giờ của một trang được cache trên browser
hết hạn.
- Status : Chỉ ra giá trị trạng thái được Server. Giá trị trạng thái đựơc định
nghĩa trong đặc tả HTTP.

• Định nghĩa :
Chúng ta có thể sử dụng 1 object session để lưu trữ thông tin cần thiết cho 1
user. Những biến được lưu trữ trong object vẫn tồn tại khi user nhảy từ trang này
sang trang khác trong ứng dụng. Web server tự động tạo object session khi user
chưa có session yêu cầu một trang web. Khi session này kết thúc thì các biến trong
nó được xố để giải phóng tài nguyên. Các biến session có tầm vực trong session đó
mà thôi.
• Cú pháp tổng quát : Session.property / method
• Các Properties :
- SessionID: Trả về sessionID cho user. Mỗi session sẽ được server cho
một số định danh duy nhất khi nó được tạo ra.
- Timeout : Khoảng thời gian tồn tại của session, tính bằng phút (mặc định
20 phút).
• Các Methods :
- Abandon : Xố bỏ một object session, trả lại tài nguyên cho hệ thống.
- Ví dụ: Ta có thể tạo các biến trong đối tượng session để lưu thông tin cho
mỗi kết nối đến Server.
+ Session(“Login”): Cho biết người yêu cầu truy xuất đến trang có login
chưa. Session(“Username”): Tên của Account tạo ra session hiện tại.
+ Session(“SelectedTopic”): Tên chủ đề đang được chọn để thực hiện
một thao tác nào đó.
4. Đối thượng Application :
• Định nghĩa : Ta có thể sử dụng object Application để cho phép nhiều người
cùng sử dụng một ứng dụng chia sẻ thông tin với nhau. Bởi vì object Application
được dùng chung bởi nhiều người sử dụng, do đó object có 2 method Lock và
Unlock để cấm không cho nhiều user đồng thời thay đổi property của object này,
các biến Application là tồn cục, có tác dụng trên tồn ứng dụng.
• Cú pháp tổng quát : Application.Method
• Các Methods :
- Lock : Phương pháp này cấm không cho client khác

- HTMLEncode : Mã hố một chuỗi theo dạng HTML.
- MapPath : Ánh xạ đường dẫn ảo (là đường dẫn tuyệt
đối trên server hiện hành hoặc đường dẫn tương đối trên trang hiện tại) thành
đường dẫn vật lý(physical path).
- URLencode : mã hố một chuỗi (kể cả ký tự escape)
theo quy tắc mã hố URL
- Ví dụ : <% Server.ScriptTimeout = 30 %>: Xác định
thời gian chạy tối đa của một Script là 30 giây.
III. Các component của ASP.
ActiveX Server Component (trước đây được gọi là Automation Server) được
thiết kế để chạy trên Web Server như là một phần của ứng dụng Web. Component
chứa đựng những đặc trưng chung mà chúng ta không cần phải tạo lại những đặc
trưng này. Component thường được gọi từ những file .asp. tuy nhiên, chúng ta có
thể gọi những component này từ các source khác nhau như là : một ứng dụng
ISASP, một server component hoặc một ngôn ngữ tương thích OLE(OLE-
compatible language).
ASP cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm :
- Advertisement Rotator Component.
- Browser Capabilities Component.
- Database Access Component.
- Content Linking Component.
- TextStream Component.
GVHD : Lê Đức Trung
17
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
CHƯƠNG III : VBSCRIPT
I. VBScript là gì ?
VBScript là một thành phần của ngôn ngữ lập trình Visual Basic. VBScript cho
phép thêm các Active Script vào các trang Web. Microsoft Internet Explorer 3.0 có

Double
Chứa số âm từ -1.79769313486232E308 tới -4.94065645841247E-
324 hoặc số dương từ 4.94065645841247E-324 tới
1.79769313486232E308
Date
(Time)
Chứa một số tượng trưng cho ngày từ 1/1/100 tới 31/12/ 9999.
String Chứa một chuỗi có chiều dài có thể tới khoảng 2 triệu ký tự.
GVHD : Lê Đức Trung
18
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
Object Chứa một object.
Error Chứa số của lỗi.
IV. Biến
Biến là một vị trí xác định trong bộ nhớ máy tính có giá trị thay đổi trong lúc
Script đang chạy. Ta có thể tham khảo đến giá trị của biến hoặc thay đổi giá trị của
nó bằng cách dùng tên của biến. Trong VBScript biến luôn luôn là một kiểu dữ
liệu cơ bản đó là Variant.
1. Khai báo biến :
Khai báo biến bằng cách dùng từ khố Dim, Public, Private. Ví dụ :
Dim MyVar
Dim Top, Bottom, Left, Right
Biến có thể được khai báo ở bất kỳ nơi nào trong Script.
2. Quy tắc đặt tên biến :
Khi ta khai báo biến trong procedure thì chỉ trong procedure mới có thể truy
xuất hoặc thay đổi giá trị của nó, lúc đó nó được gọi là biến cục bộ (cấp
procedure ). Đôi khi ta cần sử dụng biến ở phạm vi lớn hơn ví dụ như khi sử dụng
ở tất cả procedure trong Script thì ta khai báo ở bên ngồi procedure (Cấp Script ).
3. Thời gian sống của biến :

trị của hằng ngày tháng phải đặt trong 2 dấu (# #).
Ví dụ : Const MyDate
MyDate = #16-06-68#
VI. Tốn tử (Operator)
1. Độ ưu tiên của các tốn tử.
VBScript có đầy đủ các loại tốn tử và có độ ưu tiên tuần tự theo các nhóm
sau :
- Các tốn tử tốn học, các tốn tử so sánh, tốn tử nối chuỗi, và các tốn tử logic.
- Các tốn tử trong ngoặc ưu tiên hơn bên ngồi.
- Nếu hai tốn tử cùng độ ưu tiên như nhau ví dụ như tốn tử cộng (+) và trừ (-)
hay nhân (*) và chia (/) thì theo thứ tự ưu tiên từ trái qua phải.
2. Bảng các tốn tử .
Tốn học So sánh Logic
Diễn giải Ký hiệu Diễn giải Ký hiệu Diễn giải Kí hiệu
Mũ ^
So sánh
bằng
= Phủ định Not
Đảo dấu -
So sánh
khác
<> Phép và And
Nhân *
So sánh
nhỏ hơn
< Phép hoặc Or
Chia /
So sánh lớn
hơn
> Phép Xor Xor

Expression1 Expression2 Result
True True True
True False False
True Null Null
False True True
False False True
False Null True
Null True True
Null False Null
Null Null Null
Trường hợp Expression là kiểu Bit :
Expression1 Expression2 Result
0 0 1
0 1 1
1 0 0
1 1 1
VII. Các cấu trúc điều khiển chương trình:
1. If…then…Else
Nếu ta muốn chạy một lệnh đơn khi điều kiện If là đúng thì ta chỉ sử dụng
một lệnh If…then
Ví dụ :
Sub FixDate()
Dim myDate
myDate = #2/13/95#
If myDate < Now Then myDate = Now
End sub
Nếu muốn thực thi nhiều hơn một dòng lệnh thì phải sử dụng End If
Ví dụ :
Sub AlertUser(value)
If value = 0 Then

myNum = 20
Do While myNum > 10
myNum = myNum - 1
counter = counter + 1
Loop
End Sub
Sub ChkLastWhile()
Dim counter, myNum
counter = 0 myNum = 9
Do
myNum = myNum - 1
counter = counter + 1
Loop While myNum > 10
End Sub
Cách dùng Until
Ví dụ :
Sub ChkFirstUntil()
Dim counter, myNum
counter = 0
myNum = 20
Do Until myNum = 10
GVHD : Lê Đức Trung
22
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
myNum = myNum - 1
counter = counter + 1
Loop
End Sub
Sub ChkLastUntil()

Ví dụ :
Sub TwosTotal()
Dim j, total
For j = 2 To 10 Step 2
total = total + j
Next MsgBox "The total is " & total
GVHD : Lê Đức Trung
23
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
End Sub
Sub NewTotal()
Dim myNum, total
For myNum = 16 To 2 Step -2
total = total + myNum
Next MsgBox "The total is " & total
End Sub
Từ khố Exit For : Thốt khỏi vòng lặp For . . . Next.
VIII. Procedures
Trong VBScript có hai loại procedure là Sub và Function.
1. Sub Procedure
Một Sub procedure là một loạt các lệnh VBScript được đặt trong hai từ khố
Sub và End Sub. Sub procedure thực thi các lệnh bên trong nó nhưng không trả lại
giá trị. Sub có các đối số là hằng, biến hoặc là biểu thức được truyền vào khi ta
thực hiện lệnh gọi Sub. Nếu Sub không có đối số thì sau tên Sub phải kèm theo
cặp dấu ngoặc rỗng.
Trong Sub procedure có thể sử dụng hai Built-in của VBScript có sẵn là
MsgBox và InputBox để thông báo thông tin cho user.
Ví dụ :
Sub ConvertTemp()

- Để gọi một Sub từ một Procedure khác, ta gõ tên của Sub kèm theo các
đối số mà không cần dấu ngoặc. Nếu dùng lệnh Call, ta phải đặt các đối số trong
dấu ngoặc.
Ví dụ :
Call MyProc(firstarg, secondarg)
MyProc firstarg, secondarg
CHƯƠNG IV: CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER
I. Giới thiệu sơ lược về SQL Server
SQL Server viết tắt bởi : Structure Query Language – ngôn ngữ cấu trúc truy
vấn.
Microsoft SQL Server 2000 là một công cụ thiết kế, điều khiển và quản trị cơ
sở dữ liệu, các biến cố server, các MS SQL Server Object và SQL Server với tính
thực thi cao.
1. Mô hình cơ sở dữ liệu Client-Server
SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình client-server. Phân chia
công việc giữa client và server như sau:
a. Client-side :
- Phải xác định thông tin cần server cung cấp trước khi gửi yêu cầu tới
server.
- Có trách nhiệm hiển thị tồn bộ thông tin cho user.
- Phải làm việc với các result set hơn là làm việc trực tiếp trên các bảng của
database.
- Phải làm mọi thao tác xử lý dữ liệu.
- Cung cấp tất cả định dạng của dữ liệu và thông tin cần thiết để tạo report.
b. Server-side :
- Database engine đảm nhiệm việc lưu trữ (storage), cập nhật (update) và
cung cấp (retrieval) thông tin trong hệ thống.
GVHD : Lê Đức Trung
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status