Tóm tắt bài giảng môn học quan hệ quốc tế - Pdf 25

CĐ1-THỜI ĐẠI NGÀY NAY
Mục đích nghiên cứu
Xác định một số đặc điểm chủ yếu của đời sống CT TG hiện nay (thời đại
ngày nay).
Nhận diện một cách khái quát tính phức tạp trong sự đan xen các mối QHQT
của TG đơng đại.
Nhận thức đầy đủ hơn về con đường phát triển mà nhân loại đã, đang và sẽ
đi.
Góp phần bảo vệ CN Mác – Lênin, xác định lập trường kiên định CNXH.
I.Thời đại mới mở đầu bằng Cách mạng tháng 10 Nga – 1917
1- Quan niệm về thời đại
a- Các thuật ngữ về thời đại
Một giai đoạn hay một thời kỳ nào đó trong một hình thái KT – XH: TĐ tự
do cạnh tranh…
Chỉ một chế độ XH nhất định: TĐ công xã nguyên thuỷ…
Chỉ một thời kỳ PT đặc biệt trong lĩnh vực XH, VH nh: TĐ mẫu hệ, TĐ phụ
hệ…
Chỉ một thời kỳ phát triển đặc biệt của LLSX: TĐ đồ đá, TĐ cơ khí hoá, TĐ
tin học…
Chỉ một giai đoạn nào đó của nền văn minh: VM nông nghiệp, VM công
nghiệp…
Chỉ một thời kỳ LS xác định theo các lãnh tụ: TĐ Xtalin, TĐ HCM…
b- Cách tiếp cận về thời đại
Về cơ bản có 3 cách tiếp cận:
- Lý luận hình thái KTXH (Mác, Angghen, Lênin)
Lịch sử loài ngời là sự kết nối các hình thái KT-XH. Hiện đã, đang và sẽ trải qua 5
hình thái KT – XH là: CS nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, PK, TBCN và CSCN.
- Nền văn minh, KH – CN (Anvin Tôphlơ, T.Friedman )
Tiếp cận dới góc độ LLSX (KH – CN) => chia Lịch sử nhân loại thành 3 nền văn
minh: NN, CN và hậu CN
- Lợi ích giai cấp, tôn giáo, văn hoá

Lý luận về văn minh chính trị XHCN
Lý luận về nền văn hóa tiên tiến XHCN
Lý luận về xây dựng xã hội hài hòa XHCN
Lý luận về con đường phát triển hòa bình Trung Quốc
Lý luận về bản chất CNXH
Trung Quốc:
Xây dựng nền kinh tế thị trờng XHCN, hội nhập quốc tế dựa trên nguyên
tắc 4 kiên trì:
1. Chủ nghĩa Mác – Lênin, tu tuởng Mao Trạch Đông, lý luận Đặng Tiểu
Bình; sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
2. Con đường XHCN.
3. Chuyên chính D/CND.
4. “Tư tưởng ba đại diện”
của Giang Trạch Dân và
“ Xã hội hài hòa”, PT khoa học” Của Hồ Cẩm Đào
2
b) Nội dung cơ bản của thời đại hiện nay
“TĐ chúng ta mà nội dung chủ yếu là quá độ từ CNTB lên CNXH, mở đầu
bằng CM XHCN tháng Mời vĩ đại, là TĐ đấu tranh chủ yếu giữa hai hệ thống XH
đối lập, là thời đại CM XHCN và CM giảI phóng DT, là TĐ CNĐQ sụp đổ và hệ
thống thuộc địa bị thủ tiêu, là TĐ ngày càng có nhiều dân tộc tiến lên con đờng
XHCN, là TĐ thắng lợi của CNXH và CNCS trên phạm vi toàn TG. (Hội nghị các
Đảng cộng sản và công nhân quốc tế – 1960)
“TĐ hiện nay là TĐ quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi TG, mở đầu
bằng cuộc CM tháng Mời Nga vĩ đại năm 1917, là TĐ đấu tranh cho thắng lợi của
hoà bình, độc lập DT, DC và CNXH gắn liền với cuộc CM KHCN hiện đại, tạo ra
những tiền đề vật chất, kỹ thuật, XH ngày càng đầy đủ cho việc chuyển lên
CNXH” (Dự thảo một số vấn đề về chủ nghĩa Mác Lê nin, Nxb chính trị quốc gia,
H.1994, tr.123)
Nội dung của Thời đại hiện nay:

3- Các giai đoạn của thời đại hiện nay
a) Giai đoạn từ 1917-1945
- Sự ra đời Nhà nớc XHCN đầu tiên – nớc Nga vào năm 1917.
- Năm 1922, Liên bang Xô viết (Liên Xô) đợc thành lập và nhanh chóng
khẳng định sức mạnh, tính u việt của CNXH. Năm 1941 Liên Xô trở thành cờng
quốc là đối trọng với Mỹ và CNTB.
- Liên Xô là nòng cốt của “khối Đồng minh”, thể hiện vai trò quan trọng
trong CTTG II, tiêu diệt CNPX trên toàn TG .
b) Giai đoạn 1945- giữa thập kỷ 70 (XX)
- CNXH đợc mở rộng thành hệ thống thế giới
- Phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ => các quốc gia độc lập ra đời, hệ
thống thuộc địa của CNĐQ bị sụp đổ
- Phong trào CN và các phong trào HB, DC, tiến bộ XH trên toàn TG phát
triển mạnh mẽ
- Trật tự thế giới “hai cực” đợc xác lập
c) Từ cuối thập kỷ 70 đến đầu thập kỷ 90 (XX)
- Quá trình điều chỉnh để thích nghi và sự phát triển của CNTB, hình thành
ba trung tâm t bản Mỹ – Tây Âu – Nhật Bản.
- Khủng hoảng trong mô hình xây dựng CNXH => sụp đổ hệ thống các nớc
XHCN…
d) Giai đoạn từ 1991 đến nay (giai đoạn hiện nay)
- Trật tự TG hai cực kết thúc, trật tự TG mới đang hình thành.
- Xu thế hoà bình, hợp tác (KT) là chủ đạo trong các mối QH.
- Những vấn đề DT, sắc tộc, TG, ly khai bùng nổ => xuất hiện các tranh
chấp, xung đột, chiến tranh ở nhiều QG, DT, vùng lãnh thổ.
- CN khủng bố và chống khủng bố mở rộng trên phạm vi toàn cầu
Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh đang tiếp tục diễn biến phức tạp, khó l-
ờng.
4. Đặc điểm và xu thế của thời đại ngày nay
a. Đặc điểm mới trong giai đoạn hiện nay của thời đại (5)

Các nước tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp liên kết khu vực, liờn
kết quốc tế
* Xu thế thứ 3
Các dân tộc nêu cao ý thức độc lập tự chủ, tự lực tự cờng, bảo vệ độc lập
chủ quyền, bản sắc dân tộc.
* Xu thế thứ 4
Các nước XHCN, các Đảng cộng sản và công nhân, các lực lợng cách mạng
và tiến bộ kiên trì đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
* Xu thế thứ 5
Các nớc có chế độ c/trị xã hội khác nhau vừa đấu tranh vừa hợp tác trong cùng tồn
tại hoà bình.
* Xu thế thứ 6
Khu vực chõu Á – TBD và Đông Nam ỏ là khu vực phỏt triển năng động
trờn thế giới, nhưng cũng đang tiềm ẩn những nhõn tố gõy mất ổn định khu vực.
II. Quan hệ giữa các quốc gia dân tộc trong thời đại hiện nay
5
C s lý lun ca mi QH
C s thc tin ca cỏc mi QH
Quan h gia cỏc quc gia dõn tc trong T ngy nay
CNXH hin thc m ra QHQT kiu mi: Ho bỡnh, hu ngh, cựng phỏt trin.
S ra i ca LHQ v vic khng nh cỏc nguyờn tc cựng tn ti ho
bỡnh.
1. Tụn trng s la chn ch CT - XH ca mi DT, tụn trng L ch
quyn ton vn lónh th ca cỏc QG.
2. Khụng can thip vo cụng vic ni b ca nc khỏc.
3. Khụng e do v s dng v lc vi nc khỏc.
4. Gii quyt tranh chp bng thng lng ho bỡnh.
5. Hp tỏc bỡnh ng cựng cú li gia cỏc nc cú ch CT - XH khỏc
nhau.
1. Cơ sở lý luận và

nh th no?
T mt nc nghốo, lc hu nh Vit Nam sau khi cỏch mng thnh cụng tin
lờn CNXH b qua TBCN cn phi xỏc nh rừ nhng bc i, chng ng quỏ
phự hp (ni dung, hỡnh thc, bc i).
* Túm li
Nhn thc rừ v thi i cú tm quan trng trong nhn thc v x lý cỏc vn
quan h quc t liờn quan ti li ớch dõn tc
Ho bỡnh, c lp DT, dõn ch v tin b XH vn l mc tiờu u tranh, l xu th
tt yu ca thi i ngy nay
2.
qua
n hệ
giữa
các
quố
c
gia
dân
tộc
XHCN - XHCN
vô sản tất cả các n ớc và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại
TBCN - TBCN
Hợp tác đan xen cạnh tranh, mâu thuẫn lợi ích
ĐPT - ĐPT
Hợp tác chống CNTD d ới mọi hình thức => giành ĐL về KT,
củng cố độc lập về CT và lựa chọn con đ ờng PT
XHCN - TBCN
Giữa hai chế độ CT XH đối lập nhau, tồn tại nhiều mâu
thuẫn, hợp tác đan xen đấu tranh
XHCN - ĐPT

*Tác động tiêu cực:
-Cạnh tranh khốc liệt tren tất cả cac lĩnh vực(KT,CT,VH,XH,AN,QP)
-Thúc đẩy nguy cơ,khoảng cach phat triẻn(giầu-ngheo, tụt hậu, moi
trường,biến đổi khí hậu,dịch bệnh,.).
-Nguy cõ suy thoai nền văn hóa,truyen thống bản sắc dan tộc
-Đe doa an ninh toan cầu(ANTT,ANPTT)
-Nguy cơ đe doa Độc lap chủ quyền quốc gia dan tộc
II.HỘI NHẬP QUOC TE CỦA ViỆT NAM
1. Về thời cõ,thach thức trong tiến trinh hội nhap quốc te
*Thời cõ :
-Tạo cõ hội tiếp cận KH-CN,vốn,kinh nghiem quản lý tien tien.
-Mở rộng hõp tac,lien kết,binh đẳng,cung co lợi theo luật chơi chung
-Tạo động lực,nhu cầu,sức ep đẻ tiếp tục đổi mới ,nang cao sức cạnh tranh
của nền kinh tế.
-Tận dụng lợi thế so sanh của đất nước để phat trien.
8
*Thách thức:
-Về chính trị,chủ quyến quốc gia,an ninh quốc gia,truyền thống bản sắc văn
hoa dân tộc trước sức ép từ bên ngoài.
-Về kinh tế,sức cạnh tranh của nên kt còn yếu kém,hiệu quả thấp,nguy cõ tụt
hậu xa hõn
-Về an xinh,an toàn xã hội còn nhiều bức súc,tệ nạn xã hội có nguy cõ bùng
phát
-Các thế lực thù địch tiếp tục chống phá CM nýớc ta:diễn biến hòa binh,bạo
loạn,lật đổ
2.Quan điểm cõ bản của Đảng,Nhà nýớc ta về hôi nhập quôc tế:
*ĐH.Đảng TQ lần thứ VI;Thực hiện chính sách đối ngoại độc lập tự chủ,đa
dang hoa,đa phýõng hóa QHQT,thêm bạn bớt thù.
*ĐH VII(6/91) kiên định đýờng lối đối ngoại đôc lập tự chủ,với phýõng
châm:Viêt nam mong muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng qt vi độc

-Khắc phục khủng hoảng thi trường sau khi CNXH ở Lien xo,Đông Âu sụp
đổ
-Thu hut đầu tý nýớc ngoai (FDI),viện trợ phat triển (ODA)
-Tiếp thu KH-CN,kinh nghiệm quản lý tien tiến của thế giới.
-Góp phần đưa nước ta ra khỏi tinh trạng kem phat triẻn ,nang cao vị thế
quốc gia
Kết quả chủ yếu thực hiện lộ trinh hội nhap :
+Năm 1977 là thành viên chính thýc của tỏ chức Lien Hợp quốc(UN)
+1991,binh thýờng hoa quan hệ või Trung-Quốc
+1993 Việt Nam đa khai thong với cac tổ chức tài chinh thế giới
(IMF,WB )
+7/1995 tham gia ASEAN,binh thýờng hoa quan hệ với MỸ,ký hiệp định
khung với EU
+3/1996 Tham gia diễn đàn hợp tac kinh tế A-Au(ASEM)
+11/1998 tham gia Diễn đàn hợp tac kinh tế Chau Á Thai Binh Dýõng
(APEC)
+1/2oo7 tham gia tổ chýc thýõng mại thế giới (WTO)
Chuẩn bị tham gia Hiep định đối tac KT xuyen Thai Binh Dýõng (TPP)
*CỤ THỂ;
Hiện nay Viet Nam co quan hệ ngoai giao với 180 nuoc,quan hệ thýõng mại
với 23o nýớc và vùng lanh thổ ,206 tổ chức đảng phai,thành vien của 70 tổ chức
quốc tế và khu vực,thu hut vốn đầu tý nýõc ngoài 211 tỷ ÚSA,vốn thýc hiện 100 tỷ
USD,đong gop 25% vốn đầu tý xa hội,64% xuất khẩu,tăng thu ngan sach,giải
quyết việc lam
* Hạn chế.
- Nhận thức về TCH và HNKTQT chưa đầy đủ, toàn diện và đồng bộ.
- Môi trờng kinh doanh trong nớc tuy đã đợc cải thiện nhng vẫn còn yếu
kém về nhiều mặt
- Các doanh nghiệp còn ít hiểu biết về TT TG và LP QT, năng lực QL yếu,
trình độ CN lạc hậu…

Chủ nghĩa xã hội trên thế giới lâm vào khủng hoảng,
CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, tan rã.
d. Giai đoạn từ đầu những năm 90 đến nay Chiến tranh Lạnh kết thúc, trật tự
thế giới thay đổi. Các nớc XHCN còn lại đang cải cách, đổi mới và bớc đầu đạt đ-
ợc những thắng lợi quan trọng.
II. Thành tựu và sai lầm của CNXH hiện thực
1. Thành tựu của chủ nghĩa xã hội hiện thực
* Về chính trị
Từ không tưởng, lý luận trở thành hiện thực.
Xác lập chế độ xã hội không có ngời bóc lột ngời.
Định hướng cho Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Mở ra một thời kỳ phát triển mới của nhân loại.
* Về kinh tế, khoa học - kỹ thuật
- Xây dựng thành công cơ sở vật chất kỹ thuật, CNH, HĐH ở một số nớc.
- Một số nớc XHCN trở thành những quốc gia phát triển hàng đầu thế giới.
- Chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học kỹ thuật thế giới.v.v
* Về các lĩnh vực khác (giáo dục, y tế, quân sự, quan hệ quốc tế, )
Thực hiện nhiều chính sách u việt về giáo dục, y tế, việc làm.
Cân bằng sức mạnh quân sự với CNTB, giúp cho thế giới ổn định.
11
Xác lập một kiểu quan hệ quốc tế mới: đoàn kết, hợp tác, tơng trợ, giữa các
quốc gia, dân tộc.
2. Những sai lầm của CNXH hiện thực
Về chính trị:
Duy trì quá lâu mô hình CNXH nhà nước.
Sơ cứng, giáo điều, độc đoán,
Chủ quan, quan liêu. Một số cán bộ lãnh đạo tha hoá biến chất, phản bội.
Về kinh tế:
Nóng vội xoá bỏ các thành phần kinh tế phi XHCN.
Quốc hữu hoá t liệu sản xuất; duy trì quá lâu chiến lợc phát triển theo chiều

Đổi mới cơ chế, bộ máy quản lý kinh tế theo định hớng tinh giản, hiệu quả.
Đổi mới phơng thức phân phối nhằm tạo đòn bẩy thúc đẩy sản xuất và tạo
cơ hội để mọi ngời cùng đợc hởng thành quả của hoạt động kinh tế.
Coi trọng việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.
Đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế.
c. Về văn hoá xã hội
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc
Không ngừng đổi mới nền giáo dục quốc dân.
Đầu t cho phát triển khoa học - công nghệ.
Thực hiện hiệu quả, phù hợp các chính sách xã hội.
Khơi dậy và phát huy sức mạnh nội lực của dân tộc.
3. Cải cách, cải tổ, đổi mới CNXH ở một số nước và bài học kinh
nghiệm
* Đánh giá khái lợc về cải tổ, cải cách ở Liên Xô và các nớc Đông Âu
* Thực trạng về các nớc xã hội chủ nghĩa hiện nay:
*Bài học kinh nghiệm về cải cách đổi mới CNXH
* Bài học kinh nghiệm về cải cách đổi mới CNXH
Phải kiên trì đờng lối, mục tiêu và nguyên tắc.
Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ và có bớc đi phù hợp.
Đổi mới phải bắt đầu từ trong Đảng.
Mở rộng và phát triển dân chủ trong Đảng
Khách quan và thận trọng khi đánh giá lịch sử.
Bài học kinh nghiệm về đổi mới xây dựng CNXH của Việt Nam (Đại hội
X)
Trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH
trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh.
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm
phù hợp.
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò chủ
động, sáng tạo của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn, nhạy bén với cái mới.

nay và trong tương lai phát triển của nhân loại.
- Các nớc XHCN hiện nay đã bớc đầu vượt qua khủng hoảng, đang đạt đợc
những thành công quan trọng trên mọi phơng diện.
Mô hình xây dựng CNXH ở Việt Nam đang ngày càng được hoàn thiện.
Việt Nam lựa chọn con đường xây dựng CNXH là sự lựa chọn đúng đắn, hợp quy
luật.
Trong tơng lai phát triển của loài người, thắng lợi của CNXH trên toàn cầu
là một tất yếu.
CĐ4-CÁC NƯỚC ĐPT
Nội dung
I. Thực trạng của các nớc ĐPT
II. Xu hớng vận động chủ yếu của các nớc ĐPT
III. Các nớc ĐPT trong quan hệ quốc tế hiện nay
14
I.Thực trạng của các nớc Đang phát triển
1. Sự ra đời của các nớc ĐPT
a - Quan niệm
Các nớc ĐPT là thuật ngữ dùng để chỉ các quốc gia ở C. á, C. Phi và Mỹ Latinh
vốn là thuộc địa, nửa thuộc địa của CN thực dân, đế quốc đã giành đợc độc lập về
chính trị, nhng kinh tế, KH - KT còn nghèo nàn, lạc hậu và đang trong quá trình
lựa chọn con đờng phát triển.
Một số thuật ngữ
Các nớc “độc lập trẻ tuổi”
Các nớc “thế giới thứ ba”
Các nớc “á - Phi - Mỹ Latinh”, Các nớc “phơng Nam”
b - Sự ra đời
Sự ra đời và phát triển của các nớc ĐPT gắn liền với phong trào GPDT lâu dài,
gian khổ của các nớc á, Phi và Mỹ Latinh chống lại CN thực dân - đế quốc để trở
thành những quốc gia độc lập dân tộc.
Bản đồ thế giới

Nhận xét
Sự ra đời của các nớc ĐPT có ba ý nghĩa lớn
Là sản phẩm mang tính thời đại -> Thời đại chống CNĐQ, CNTD, đấu tranh vì sự
dân chủ và tiến bộ của xã hội. Đánh dấu sự phát triển tiến bộ của xã hội loài ngời.
Đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ.
Các nớc ĐPT từ vị trí thuộc địa và nửa thuộc địa, phụ thuộc vào các nớc TD, ĐQ
=> trở thành các quốc gia độc lập, có chủ quyền, là một trong những chủ thế chính
trong đời sống QT hiện nay.
Về kinh tế
Đa số các nớc ĐPT: KT nghèo nàn lạc hậu; lệ thuộc vào các nớc CNPT
Tốc độ phát triển kinh tế không đều giữa các khu vực và các nớc; cạnh tranh giữa
các nền kinh tế của các nớc ĐPT ngày càng quyết liệt.
Nợ nớc ngoài ngày càng trở nên trầm trọng.
=>2 đặc điểm nổi bật về KT các nớc ĐPT hiện nay là: Cha CN hóa & Nợ chồng
chất.
* Cha công nghiệp hóa
Hiện nay, đa số các nớc ĐPT cha hoàn thành CNH, nền KT vẫn là NN lạc hậu,
phân tán, năng xuất thấp, cơ cấu KT còn bất hợp lý, trình độ KHKT lạc hậu…
+ Tỉ lệ CN trong nhiều nớc ĐPT chiếm xấp xỉ 20% GPD. Năng suất lao động thấp
hơn 7-13 lần (CN), 20-25 lần (NN) các nớc TBPT; 1 giờ công TB ở các nớc phát
triển là 15-20 USD, ở các nớc ĐPT chỉ khoảng 0,3 USD.
+ Các nớc ĐPT chiếm 80% dân số TG, song chỉ chiếm khoảng 14% GDP toàn cầu,
đặc biệt 49 nớc kém phát triển nhất (10% dân số TG) chỉ chiếm 1% GDP TG;
khoảng cách giàu - nghèo giữa các ĐPT với các nớc phát triển ngày càng lớn, từ 30
lần năm 1960 lên đến 86 lần năm 2000.
Nợ chồng chất
Đây là thực trạng nguy hiểm đe dọa đến sự phát triển của các quốc gia ĐPT => tác
động mạnh mẽ đến CT, XH, an ninh, chủ quyền của các nớc này.
- 80/150 nớc ĐPT là con nợ, khoảng 40 nớc không có khả năng trả nợ, 20 nớc sống
nhờ viện trợ, một số lớn các nớc làm ra chỉ trả đủ lãi suất nợ nớc ngoài. Năm 1965

nớc => căng thẳng, mâu thuẫn XH và các cuộc đấu tranh của nhân dân.
+ Vai trò lãnh đạo ở các nớc ĐPT rất đa dạng, phức tạp.
+ Nhiều nớc ĐPT cha xác định đợc con đờng đi của mình mà còn chịu
nhiều ảnh hởng, ràng buộc về chính trị vào các nớc lớn.
Về văn hoá - xã hội
Dân trí thấp, mù chữ, thất học phổ biến: trên 800 triệu trẻ em không đợc đến trờng
và hơn 1 tỉ ngời lớn mù chữ.
Nạn đói, thất nghiệp , bệnh tật ngày càng trầm trọng; dân số tăng nhanh.
Môi trờng bị tàn phá, ô nhiễm nặng nề.
Tình trạng chảy máu chất xám gia tăng.
Nền văn hoá của các nớc ĐPT đang đứng trớc nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
3. Vai trò của các nớc ĐPT trong thế giới ngày nay
17
Là lực lợng đông đảo, chiếm 3/4 DS và 4/5 DT thế giới; có nguồn TNTN phong
phú và án ngữ những vị trí địa chiến lợc trọng yếu, đây là lợi thế SS lớn của các n-
ớc ĐPT.
Là một chủ thể lớn trong cuộc đấu tranh cho mục tiêu HB, ĐL, DC và bình đẳng
trên thế giới.
Có trách nhiệm lớn trong việc giải quyết các vấn đề TC cấp bách.
II. Xu hớng vận động chủ yếu của các nớc đang phát triển
1- Đấu tranh giữ vững ổn định về CT - XH, tạo tiền đề để đẩy mạnh phát triển KT
- Bộ máy lãnh đạo phải ổn định thống nhất từ trên xuống, xây dựng chính
quyền hợp với lợi ích của ngời dân.
Lý Quang Diệu: “không có cục diện CT ổn định cũng nh sự lãnh đạo CT
hợp lý thì không thể nói đến phát triển KT”.
- Vấn đề tham nhũng và chống tham nhũng đang là vấn đề các nớc ĐPT
quan tâm.
Văn kiện Đại hội Đảng XI (tr-143):“Đấu tranh phòng, chống tham nhũng,
lãng phí là một nhiệm vụ rất quan trọng vừa cấp bách, vừa lâu dài của công tác XD
Đảng, xây dựng nhà nớc.”

Thứ nhất, là các nớc ĐPT chiếm đa số tại LHQ - tổ chức lớn nhất hành tinh.
Thứ hai, các nớc ĐPT đã đoàn kết, hợp tác với nhau thông qua các thiết chế
và tổ chức riêng của mình, tiêu biểu là Phong trào Không liên kết.

Ngoài ra, các nớc ĐPT còn thành lập các tổ chức và diễn đàn nhằm tăng c-
ờng hợp tác và tập hợp LL, tạo ra tiếng nói chung để đối thoại, đẩy mạnh hợp tác
với các nớc CNPT nh tổ chức OPEC, nhóm G77 (nhóm các nwớc phương Nam), G
24…
Kết luận
Các nước ĐPT đang đứng trớc nhiều khó khăn, thách thức, nhất là về kinh tế
Ngày càng chú trọng bảo vệ độc lập dân tộc, u tiên cho phát triển kinh tế theo hớng
CNH-HĐH
Sự liên kết giữa các nớc ĐPT, mối quan hệ quốc tế ngày càng chặt chẽ, hiệu
quả
Các nước ĐPT là chủ thể lớn có vai trò quan trọng với sự phát triển của thế
giới.
CĐ5-CNTB (1945 - NAY)
I. Những biểu hiện mới trong đặc điểm của cntb hiện nay
Nhân tố tác động đến sự phát triển của CNTB hiện nay
Điều chỉnh cơ bản của CNTB trong thế kỷ XX
Biểu hiện mới trong đặc điểm của CNTB hiện nay
1. Nhân tố tác động đến sự phát triển của CNTB hiện nay
Sự phát triển của KH&CN hiện đại;
Sự phát triển mạnh mẽ của toàn cầu hóa;
Sự hình thành và phát triển của nền KT tri thức;
Những thay đổi của cục diện TG sau CTL;
19
=> tạo nên những yêu cầu mới buộc các nớc TBCN phải có những đối sách phù
hợp và g/c lãnh đạo trong các nớc TB đã tiến hành một sự điều chỉnh lớn.
2. Điều chỉnh của cntb trong thế kỷ XX

b) Điều chỉnh kinh tế của nhà nớc t sản
* Thứ nhất, duy trì 1 khu vực kinh doanh thuộc sở hữu nhà nớc một cách
thích hợp
Mục tiêu: Duy trì một nền KT ổn định với sự tăng trởng hiệu quả
Các lĩnh vực chủ yếu là các ngành phát triển hạ tầng (đờng giao thông, viễn
thông ), các ngành truyền thống đang gặp khó khăn (gang thép, tham, điện ), các
ngành kỹ thuật hiện đại mang tính định hớng cho nền KT
20
* Thứ hai, sử dụng tài chính, tiền tệ làm công cụ điều chỉnh quan trọng
Tại các nớc TBCN, nhà nớc nắm từ 30% - 40% thu nhập quốc dân thông qua thuế,
vì vậy việc điều chỉnh thông qua thuế rất thuận lợi => tiến hành điều chỉnh phân
phối các nguồn thu nhập trong dân c;
Điều chỉnh trong chi ngân sách của nhà nớc TB chủ yếu tập trung trong chi cho
phát triển (giáo dục, nghiên cứu KH ) phúc lợi XH và trợ cấp cho các ngành CN
mới ;
* Thứ ba, quy hoạch, lập pháp
Tại các nớc TBCN, quy hoạch không mang tính áp đặt từ trên xuống mà chủ yếu là
định hớng, chỉ dẫn => sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nớc và chủ doanh nghiệp
trong việc lựa chọn biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu;
Việc ban hành quá nhiều các luật định (KT) làm cho quá trình SX, kinh doanh gặp
nhiều khó khăn => hiện các nớc TB đang tiến hành diều chỉnh theo hớng giảm
bớt
=> Những điều chỉnh về KT này đã giúp nhà nớc TB mở rộng khả năng điều
chỉnh hữu hiệu hơn với nền KT, tăng cờng sự điều tiết của nhà nớc TBCN trong
tình hình mới.
c) Điều chỉnh hệ thống chính trị
* Thứ nhất, duy trì sự ổn định XH , tạo môi trờng ổn định để phát triển KT
Điều chỉnh hệ thống luật pháp nhằm đảm bảo quyền tự do cho mọi công dân
(tiến bộ);
Tập trung quyền lực trong tay Tổng thống hoặc Thủ tớng nhằm đảm bảo việc cơ

2. Sự thay đổi hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của TB tài chính
Cách mạng KHCN -> LLSX phát triển -> ra đời nhiều ngành KT mới (điện tử, bảo
hiểm, dịch vụ…,) => hình thức và cơ chế thống trị của TB tài chính thay đổi theo
hớng liên kết, thâm nhập vào nhau giữa TB ngân hàng và TB công nghiệp.
=> Thay đổi này làm cho vai trò KT và CT của TB tài chính ngày càng lớn (TG).
Trùm tài chính vừa tăng cờng đợc địa vị KT vừa khống chế, lợi dụng chính quyền
nhà nớc bằng cách cử ngời đại diện hoặc trực tiếp nắm giữ những chức vụ quan
trọng trong chính phủ.
3. Những biểu hiện mới của xuất khẩu TB
XKTB phát triển và mở rộng về quy mô, chất lợng theo hớng đa phơng và có
những biểu hiện mới nh: Các nớc TBPT đầu t vào nhau là chủ yếu (trớc CTTG II
chủ yếu đầu t sang các nớc ĐPT); Chủ thể của XK TB chủ yếu là các TNCs; Có sự
đan xen giữa XK TB và XK hàng hoá; Áp đặt mang tính thực dân trong XK TB
giảm đi và thay vào đó là việc đề cao nguyên tắc cùng có lợi.
=> Thay đổi này làm xuất khẩu TB có tác dụng phát triển các mối quan hệ KTQT
có lợi cho cả các nớc XK và NK TB. Tuy nhiên, cũng gây nên những hậu quả nặng
nề cho các nớc nhập khẩu TB (tăng thêm mức độ lệ thuộc về KT, kỹ thuật…=> lệ
thuộc về CT).
4. Sự phân chia thị trường TG giữa các liên minh của CNTB đã có sự
thay đổi
Chủ thể tham gia rộng: từ SMEs đến TNCs, từ nền KT nhỏ đến nền KT lớn (bao
gồm cả các nớc ĐPT); Đợc tồn tại dới hình thức tập đoàn hoá KV: qua các HĐ tự
do TM lỏng; các khối nhất thể hoá KT và các khối KT chuyên ngành…; Mang tính
chất mở và lỏng: Tạo điều kiện để TNCs xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng dễ
dàng, thuận lợi hơn.
=> Thay đổi này tạo điều kiện để các tập đoàn TB mở rộng quá trình SX, thực hiện
giá trị thặng d ra toàn TG => thu lợi nhuận độc quyền cao; tạo ra những điều kiện
sản xuất (chuyển giao CN, vốn…) => các nền KT có trình độ phát triển khác nhau
trong một khối KT đuổi kịp nhau với thời gian ngắn hơn.
22

triển mạnh: Thủ công -> cơ khí hóa -> tự động hóa, tin học hóa, CN hiện đại;
* Hạn chế của CNTB:
CNTB là thủ phạm chính của hai cuộc CTTG, hàng trăm cuộc CT cục bộ, các cuộc
chạy đua vũ trang; nạn ô nhiễm môi trờng; chịu trách nhiệm chính về nạn đói,
nghèo, bệnh tật của các nớc chậm phát triển…;
Đang phải đối mặt với giới hạn không thể vợt qua, bắt nguồn từ >< cơ bản của
CNTB: tính chất và trình độ XHH cao của LLSX >< chế độ chiếm hữu t nhân về
TLSX. Mâu thuẫn này hiện nay đợc biểu hiện thành 4 >< cụ thể:
2. Xu hướng vận động của CNTB
23
a) Tính chất và trình độ của LLSX có bớc nhảy vọt về chất => ra đời và phát
triển nền KT tri thức
Chuyển từ bán tự động sang tự động hoá; từ hoạt động cơ bắp sang hoạt
động trí tuệ; => hoạt động của lao động sống chủ yếu là phát minh, sáng chế =>
KH trở thành LLSX trực tiếp.
Quá trình XHH sản phẩm; XHH sức lao động; XHH tài sản… => Xã hội
hóa LLSX ngày càng cao, tạo tạo nên sự phân công LĐ theo chiều ngang dựa trên
trình độ CN => phạm vi phân công lao động đợc mở rộng => tạo ra những "sản
phẩm toàn cầu" .
b) Xu hướng tiến triển của QHSX TBCN
Nền KT tri thức ra đời làm cho các hình thức của QHSX TBCN biến đổi =>
ra đời những phạm trù sở hữu mới nh: Sở hữu kinh tế; Sở hữu trí tuệ; Sở hữu độc
quyền nhà nớc TS
Quá trình phát triển LLSX ở mức độ cao hơn càng làm cho >< cơ bản của CNTB
ngày thêm gay gắt => làm xuất hiện những mầm mống để ra đời của một xã hội tốt
đẹp hơn.
Tóm lại
Xã hội hiện đại do CNTB TCH tạo ra vẫn là một XH “lạnh lùng” nh Mác –
Angghen từng khẳng định. Nó luôn tạo ra môi trờng cạnh tranh quyết liệt về mọi
phơng diện (KT, CT, VH, XH…);

- Trong cuộc đấu tranh giải phóng g/cấp, GCCN phải thành lập chính đảng
độc lập của g/cấp minh.
- Cuộc đấu tranh của GCCN chống GCTS trớc hết diễn ra ở từng dân tộc.
- Sự nghiệp giải phóng GCCN có thể thực hiện đợc với điều kiện phải liên
hiệp công nhân các nớc trên thế giới.
=> Tuyên ngôn kết thúc với khẩu hiệu: “Vô sản tất cả các nớc, đoàn kết lại”.
1.2. Khái quát quá trình vận động của PTCSQT từ khởi đầu đến
1991(4GĐ)
* Từ khởi đầu - 1917.
- Với sự ra đời của “Đồng minh những ngời cộng sản” và lý luận của CN
Mác, PT CN phát triển mạnh mẽ
+ Cao trào CM 1848-1849 ở Châu Âu
+ Lý luận cách mạng ngày càng thâm nhập sâu vào PTCN
⇒ hình thành các ĐCS và CN.
Sự xuất hiện các tổ chức quốc tế của GCCN toàn thế giới
+ Năm 1864 “Quốc tế I” ra đời, đây tổ chức CT QT đầu tiên của phong trào
CSQT. Trong quá trình hoạt động từ 1864 đến 1876, QT I đã bảo vệ, truyền bá
CN Mác vào PTCN; đấu tranh chống lại các trào lu TT đối lập và cơ hội; hớng
cuộc ĐT của g/c CN vào những m/tiêu CTrị quan trọng.
-> Công xã Pari (1871) => Nhà nớc chuyên chính VS đầu tiên trong lịch sử.
(CX Pa-ri đã công bố và thực hiện một số sắc lệnh về huỷ quân đội thờng trực, tiên
hành vũ trang toàn dân, bãi bỏ các quan lại cũ, nhân dân bầu ra đại biểu của mình,
tách nhà thờ và giáo hội ra khỏi Nhà nớc, th/hiện chế độ giáo dục lành mạnh,
chuyển các xí nghiệp nhà máy vắng chủ cho CN quản lý… => Mọi hoạt động của
CX đều vì lợi ích nhân dân)
Sự xuất hiện các tổ chức quốc tế của GCCN toàn thế giới
+ Năm 1864 “Quốc tế I” ra đời, đây tổ chức CT QT đầu tiên của phong trào
CSQT. Trong quá trình hoạt động từ 1864 đến 1876, QT I đã bảo vệ, truyền bá
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status