ĐỀ CƯƠNG ôn tập NHỮNG NGUYÊN lý cơ bản của CHỦ NGHĨA mác 2 - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
Môn: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin F2.
Phần 2: Chủ nghĩa xã hội, khoa học.
Câu 1: Khái niệm giai cấp công nhân? Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?
Trả lời:
 Khái niệm:
C.Mác và Ăngghen đã dùng nhiều thuật ngữ khác nhau để nói về giai cấp công nhân như: Giai cấp vô sản, lao động làm thuê ở
thế kỉ 19, giai cấp vô sản hiện đại, giai cấp công nhân hiện đại… dù khái niệm công nhân có nhiều tên gọi khác nhau như thế
nào đi nữa thì theo C.Mác và Ăngghen giai cấp công nhân có 2 đặc trưng cơ bản sau:
1. Về phương thức lao động, phương thức sản xuất: Giai cấp công nhân là những người trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công
cụ sản xuất có tính công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao.
2. Về vị trí của giai cấp công nhân trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa: Giai cấp công nhân là những người lao động không có
tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động của mình cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lột về giá trị thặng dư.
3. Theo Lênin: Lênin đã phát triển học thuyết của Mác trong xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Liên xô. Lênin đã làm rõ vai trò của giai
cấp công nhân trong quá trình lãnh đạo cách mạng XHCN và trong xây dựng XHCN.
4. Ngày nay với sự phát triển của cách mạng KH - CN hiện đại, giai cấp công nhân đã có những thay đổi nhất định so với trước đây:
-Xét về phương thức lao động:
Trước đây lao động chủ yếu bằng chân tay.
Ngày nay xuất hiện 1 bộ phận công nhân có trình độ tri thức ngày càng cao.
-Xét về phương diện đời sống xã hội:
Trước đây công nhân không có tài sản tư liệu sản xuất gì.
Ngày nay một bộ phận công nhân đã có tư liệu sản xuất.
→Định nghĩa: Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền
công nghiệp hiện đại với nhịp độ phát triển của LLSX xã hội hóa ngày một cao là lực lượng sản xuất cơ bản tiên tiến, trực tiếp
hay gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và tái xuất ra của cải vật chất, là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ
CNTB lên CNXH.
- Ở các nước tư bản giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có TLSX, buộc phải đi làm thuê cho giai
cấp tư sản và bị nhà tư bản bóc lột về giá trị thặng dư.
- Ở các nước XHCN, họ cùng với nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu, cùng hợp tác lao động vì lợi ích
chung của toàn xã hội trong đó có lợi ích chính đáng của bản thân họ.
 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

• Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội – giai cấp của Đảng, là nguồn bổ sung lực lượng của Đảng, Đảng là đội tiên phong chiến
đấu, là bộ tham mưu của giai cấp, là biểu hiện tập trung lợi ích, nguyện vọng, phẩm chất, trí tuệ của giai cấp công nhân và
của dân tộc.
• Với một ĐCS chân chính thì sự lãnh đạo của Đảng chính là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, giai cấp công nhân thực
hiện vai trò lãnh đạo của mình thông qua ĐCS. Đảng với giai cấp công nhân là thống nhất, nhưng Đảng có trình độ lí luận và tổ
chức cao nhất để lãnh đạo cả giai cấp và cả dân tộc, vì thế không thể lẫn lộn Đảng với giai cấp.
• Đảng đem lại giác ngộ cho toàn bộ giai cấp, sức mạnh đoàn kết, nghị lực cách mạng, trí tuệ và hành động cách mạng cho
toàn bộ giai cấp công nhân.
 Vai trò của ĐCS trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
• Vai trò của ĐCS với tư cách là đội tiên phong của giai cấp công nhân:
• Trước khi có ĐCS, giai cấp công nhân đấu tranh chủ yếu là tự phát rải rác, không có liên kết với nhau. Khi ĐCS ra đời đã
kểt thúc thời kì đấu tranh tự phát, chuyển sang đấu tranh tự giác, có tổ chức, có đường lối, cách thức dưới sự lãnh đạo của
ĐCS.
• ĐCS là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân. Vì vậy, ngay từ khi ra đời, Đảng
đẩy mạnh sự kết hợp đó để làm cho đảng ngày càng vững mạnh, còn giai cấp công nhân thì ngày càng phát triển.
• ĐCS là bộ phận tiên tiến, cách mạng nhất của giai cấp công nhân, là đội tiên phong và là lãnh tụ chính trị của giai cấp công
nhân. Đảng lấy chủ nghã Mác – Lênin làm nền tảng tư tưởng cho nên Đảng có khả năng nhận thức đúng đắn các quy luật khách
quan, từ đó đề ra đường lối, cương lĩnh, chiến lược, sách lược đúng đắn để lãnh đạo phong trào cách mạng.
• Vai trò của từng đảng viên:
• Đảng viên phải là những phần tử ưu tú nhất, cách mạng nhất, có lập trường tư tưởng vững vàng, kiên định, luôn tiên phong,
gương mẫu, đi đầu trong mọi phong trào. Từng đảng viên tích cực tuyên truyền, giải thích đường lối của Đảng, dẫn dắt giai
cấp công nhân và nhân dân lao động.
Câu 4: Phân tích nội dung của cách mạng XHCN:
Trả lời:
Cách mạng XHCN là cuộc cải biến căn bản xã hội, là sự thay thế chế độ TBCN bằng chế độ XHCN khi có những điều kiện vật
chất và tinh thần cho sự thay thế đó.
Cách mạng XHCN được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
 Trên lĩnh vực chính trị:
• Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng là đập tan chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền về tay giai cấp công
nhân, để đưa giai cấp công nhân và nhân dân lao động từ địa vị nô lệ, làm thuê, bị áp bức, bóc lột trở thành người làm

chính vô sản trong việc xây dựng và phát triễn xã hội mới tạo nên tính tất yếu của liên minh công nông.
• Do nhu cầu xây dựng và giữ vững chính quyền của nhà nước vô sản. Chính quyền của giai cấp công nhân và nhân dân lao
động, vì vậy cần liên minh 2 tầng lớp với nhau để duy trì ổn định xã hội giữ vững chế độ chính trị đẩy lùi mọi âm mưu chống
phá.
• Liên minh công nông để giai cấp công nhân dìu dắt, giúp đỡ cải tạo các tầng lớp khác trong xã hội để họ cùng nhận thức
được ánh sáng của XHCN cùng mục tiêu lí tưởng đi lên XHCN.
• Qua liên minh, lực lượng đông đảo nhất trong xã hội là công nhân và nông dân được tập hợp về một mục tiêu chung là xây
dựng XHCN vì lợi ích của toàn dân tộc.
• Về mặt kinh tế:
• Đối với các nước trong thời kì quá độ lên CNXH thì nhiêm vụ trung tâm của thời kì này là tiến hành CNH - HĐH nền kinh
tế. Muốn thực hiện nhiệm vụ này cần củng cố khối liên minh công nông, cần có sự đồng lòng cùng chí hướng của tất cả các
giai cấp trong xã hội.
• Trong quá trình xây dựng XHCN liên minh công nông trí thức dưới góc độ kinh tế giữ vai trò quyết định bởi vì nền kinh tế
quốc dân là một thể thống nhất, bao gồm nhiều ngành nghề trong đó có 2 ngành sản xuất chính là công nghiệp và nông nghiệp.
Sự liên minh công nông để cho 2 ngành trên phát triển cũng như tạo môi trường phát triển cho các ngành khác. Sự phát triển đó
cũng cần phải đi với khoa học công nghệ vì thế liên minh cần có sự tham gia của các tầng lớp tri thức.
Công nghiệp + Nông nghiệp + Khoa học – công nghệ
↓ ↓ ↓
(Giai cấp công nhân) (Giai cấp nông dân) (Tầng lớp tri thức)
 Những nguyên tắc cơ bản của liên minh công nông:
• Trong liên minh,vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân phải được giữ vững bởi vì giai cấp công nhân là giai cấp cách
mạng nhất, triệt để nhất, họ đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến họ có trình độ cao nên giữ vai trò lãnh đạo phải
được đặt lên vai giai cấp công nhân.
• Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện: Giai cấp công nhân phải bằng những việc làm cụ thể để giai cấp nông dân thấy rằng liên
minh với giai cấp công nhân có lợi hơn liên minh với giai cấp tư sản. Từ đó, nông dân sẽ tự nguyện liên minh với công nhân, một
lòng trung thành với Đảng cộng sản đồng lòng chung sức với giai cấp công nhân trong mọi việc.
• Kết hợp một cách đúng đắn các lợi ích: Lợi ích kinh tế - chính trị - văn hóa – xã hội, trong đó lợi ích kinh tế là quan trọng
nhất. Lợi ich kinh tế của giai cấp công nhân phải phù hợp với lợi ích và thỏa mãn nhu cầu đại đa số nhân dân lao động.
Câu 6. Trình bày đặc điểm và thực chất của thời kì quá độ lên CNXH.
Trả lời:

 Thực chất của thời kì quá độ:
• Thời kì quá độ thực chất là thời kì diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân và nhân dân
lao động. Cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra trong điều kiện giai cấp công nhân đã cầm quyền, đứng ra để quản lí, điều hành
xã hội. Cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế. chính trị, văn hóa, tư tưởng, cuộc đấu tranh với
những nội dung và hình thức mới.
Câu 7: Phân tích những đặc điểm của xã hội XHCN?
Trả lời:
Vừa dựa trên cơ sở lý luận khoa học chủ nghĩa Mác - Lênin, vừa dựa trên thực tiễn xây dựng CNXH, chúng ta đưa ra những đặc
trưng cơ bản của XHCN sau đây:
 Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã hội XHCN là nền đại công nghiệp cơ khí:
• Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã hội là tổng thể các yếu tố vật chất mà lực lượng lao động xã hội sử dụng tác động vào để
sản xuất ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
o Cơ sở vật chất kỹ thuật của các xã hội trước CNTB: Công cụ sản xuất thô sơ, kỹ thuật lạc hậu.
o Cơ sở vật chất kỹ thuật của CNTB là nền đại công nghiệp cơ khí:sản xuất bằng máy móc, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại.
o Xã hội CNXH: Cơ sở vật chất kỹ thuật cao hơn CNTB, là nền đại công nghiệp cơ khí cao hơn CNTB.
• Ở những nước TBCN phát triển, đã có lực lượng sản xuất cao, cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại thì để lên xã hội XHCN, giai
cấp vô sản chỉ phải trải qua một cuộc cách mạng chính trị thành công, cải biến cơ sở vật chất, kỹ thuật TBCN thành XHCN.
Đối với những nước không qua CNTB thì muốn lên CNXH phải tiến hành xây dựng cơ sở vật chất CNXH bằng việc thực hiện
CNH – HĐH. Lênin đã đưa ra công thức:
CNXH = Chính quyền Xô Viết + Điện khí hóa toàn quốc
↓ ↓
Chính trị + Kinh tế
 Xã hội XHCN là xóa bỏ chế độ tư hữu TBCN thiết lập chế độ công hữu về TLSX chủ yếu :
• Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác -Lênin đã chỉ rõ, CNXH không xóa bỏ chế độ tư hữu nói chung, mà chủ yếu xóa bỏ
chế độ nô dịch, áp bức bóc lột giá trị thặng dư của TBCN đối với đại đa số nhân dân lao động.
• Thời kỳ qua độ lên CNXH, kết cấu xã hội còn đan xen nhiều giai tầng, vẫn tồn tại những quan hệ kinh tế cụ thể (như muớn
thuê lao động…) trong đó cá nhân vẫn bóc lột cá nhân khác. Tuy nhiên đó chỉ là những quan hệ bóc lột cụ thể chứ không
phải xem xét trên tất cả một chế độ xã hội bóc lột giai cấp.
 Xã hội XHCN tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới:
• Cách thức lao động: Là lao động có kế hoạch, lao động dựa trên tinh thần tự nguyện, tự giác, khộng còn chế độ tư hữu

hội.
Nền dân chủ XHCN mang những đặc trưng sau:
 Nền dân chủ XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
• Dân chủ với đại đa số nhân dân lao động, không dân chủ với những kẻ chống lại CNXH.
• Nền dân chủ XHCN đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh vực:
o Chính trị: Đảm bảo nhà nước XHCN là nhà nước “của dân, do dân, vì dân”
o Kinh tế: Đảm bảo quyền làm chủ đối với những TLSX chủ yếu của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Đây là cơ sở kinh tế của dân chủ.
o Xã hội: Đảm bảo quyền tự do mọi mặt của đời sống xã hội, tự do được lao động, đi lại, tự do học tập, tự do
ngôn luận nghiên cứu khoa học…
- Dân chủ đi liền với kỷ cương, kỷ luật: Quyền phải gắn với nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân.
 Nền dân chủ XHCN có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về những TLSX chủ yếu:
Chế độ sở hữu phù hợp với quá trình xã hội hóa ngày càng cao của TLSX: TLSX phát triển, dẫn tới phải thay đổi QHSX tư hữu
thành công hữu để phù hợp với trình độ phát triển của TLSX.
 Nền dân chủ XHCN có sức động viên thu hút mọi tiềm năng sáng tạo, khơi dậy tính tích cực của mọi công dân
trong sự nghiệp xây dựng CNXH.
Câu 9: Phân tích chức năng và nhiệm vụ của nhà nước XHCN.
Trả lời:

Nhà nước XHCN là một tổ chức chính trị thuộc kiến trúc thượng tầng mà thông qua đó, Đảng của giai cấp công nhân thực hiện
vai trò lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội. Đó là 1 nhà nước kiểu mới thay thế cho nhà nước tư sản nhờ kết quả của cách
mạng xã hội chủ nghĩa là hình thức chuyên chính vô sản được thực hiện trong thời kỳ quá độ lên CNXH
.
 Chức năng của nhà nước XHCN:
• Nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị nhằm duy trì sự thống trị của mình đối với xã hội, vì vậy khi xem xét nhà nước
dưới góc độ quyền lực chính trị thì nhà nước nào cũng có 2 chức năng, đó là chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
• Nhà nước XHCN là một kiểu nhà nước, cho nên nó cũng có 2 chức năng : Giai cấp và xã hội. Tuy nhiên khi xem xét chức
năng của nhà nướcc XHCN thì có nhiều ý kiến khác nhau:
o Các nhà sáng tạo ra CN Mác - Lênin thì đặc biệt nhấn mạnh đến chức năng giai cấp của nhà nước. Chức năng này
gồm 2 nội dung đó là: Bạo lực chấn áp và tổ chức xây dựng xã hội mới.

- Tăng cường sự lãnh đạo của ĐCS và vai trò quản lý của nhà nước XHCN đối với hoạt động văn hóa.
• Đây là phương thức có tính nguyên tắc , là nhân tố quyết định đến thắng lợi của sự nghiệp xây dựng nền VH
XHCN . Phương thức này được coi là sự đảm bảo về chính trị , tư tưởng để nền VH được xây dựng trên nền tảng hệ tư tưởng của
giai cấp công nhân.
• ĐCS lãnh đạo bằng cương lĩnh, đường lối và các chính sách văn hóa.
- Xây dựng nên VH XHCN phải theo phương thức kết hợp việc kế thừa những giá trị trong di sản VH dân tộc với tiếp thu có
chọn lọc những tinh hoa của VH nhân loại.
• Đây được coi là phương thức để xây dựng một nền văn hóa phong phú và đa dạng. Văn hóa dân tộc được coi là
nền móng để tiếp thu tinh hoa của văn hóa nhân loại.
- Tổ chức và lôi cuốn quần chúng nhân dân vào các hoạt động và sáng tạo văn hóa: Để phát huy tính chủ động sáng tạo của
quần chúng, ĐCS và nhà nước XHCN phải tổ chức nhiều phong trào nhằm lôi cuốn quần chúng nhân dân vào hoạt động và sáng
tạo văn hóa.
Câu 11: Phân tích cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Trả lới:
Dựa trên cơ sở tư tưởng của Mác và Ăngghen về vấn đề dân tộc, dựa vào sự tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của phong trào
cách mạng thế giới và cách mạng Nga, phân tích sâu sắc hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc gắn liền với quá trình
phát triển của CNTB, Lênin đã khái quát lại thành “Cương lĩnh dân tộc “ của ĐCS
 Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:
- Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa các dân tộc. Các dân tộc dù lớn hay nhỏ, không phân biệt
trình độ phát triển cao hay thấp đều có nghĩa vụ và có quyền lợi ngang nhau, không một dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi
và có quyền đi áp bức bóc lột dân tộc khác.
VD: Việt Nam có 54 dân tộc anh em, các dân tộc sống rải rác ở các vùng. Tất cả 54 dân tộc đều bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ
quyền lợi ngang nhau trong nhà nước XHCN Việt Nam. Hay trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Mỗi quốc gia là
một dân tộc lớn, các quốc gia đều có quyền bình đẳng riêng, bình đẳng với nhau trên trường quốc tế dù khác nhau về lãnh thổ,
trình độ phát triển.
- Từng bước khắc phục sự chênh lệch giữa các dân tộc, tạo điều kiện thuân lợi để các dân tộc vẫn còn ở trình độ lạc hậu bằng
sự nỗ lực của chính mình cùng với sự giúp đỡ của các dân tộc anh em sẽ phát triển nhanh trên con đường tiến bộ
- Các dân tộc bình đẳng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa tư tưởng, trong đó bình đẳng
về kinh tế là quan trọng nhất.
 Các dân tộc có quyền tự quyết:

nhiên. Họ gán cho tự nhiên sức mạnh huyền bí. Chính sự sợ hãi đó làm cho con người nảy sinh ra tôn giáo.
o Những tình cảm tâm lí tích cực như: Lòng biết ơn, kính trọng, tưởng nhớ ông bà, tổ tiên, … cũng làm nảy sinh tôn giáo.
Tín ngưỡng tôn giáo đã ăn sâu vào đời sống tinh thần, trở thành một kiểu sinh hoạt văn hóa không thể thiếu của cuộc sống mỗi
con người.
- Nguyên nhân kinh tế:
o Trước đây do trình độ khoa học – công nghệ thấp kém, con người gán cho tự nhiên có sức mạnh siêu nhiên khi không
giải thích được => tôn giáo xuất hiện.
o Khi xã hội phân chia giai cấp, con người thấy bất lực trước sức mạnh tự phát của xã hội. Ban đầu, con người không giải
thích được nguồn gốc của sự phân chia giai cấp và áp bức bóc lột cho nên con người mới hướng niềm tin vào tôn giáo.
o Trong CNXH nhất là thời kỳ quá độ còn nhiều thành phần kinh tế vận hành cơ chế thị trường với lợi ích khác nhau của
các giai tầng, sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, văn hóa… vẫn tồn tại. Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân chưa cao.
Điều đó làm con người vẫn có niềm tin vào tôn giáo, cầu mong sự giúp đỡ của lực lượng siêu nhiên.
- Nguyên nhân văn hóa:
o Sinh hoạt tôn giáo có khả năng đáp ứng phần nào nhu cầu văn hóa tinh thần và có ý nghĩa nhất định về giáo dục ý thức
cộng đồng, đạo đức, phong tục, lối sống … vì vậy việc kế thừa bảo tồn và phát huy văn hóa của nhân loại, trong đó co đạo đức
tôn giáo là cần thiết
- Nguyên nhân chính trị - xã hội :
o Trong các nguyên tắc tôn giáo có những điểm còn phù hợp với CNXH, với đường lối, chính sách của nhà nước XHCN.
o Nỗi lo sợ đói nghèo ,chiến tranh, bệnh tật,… đã làm cho con người ðến với tôn giáo.
o Các thế lực thù địch vẫn lợi dụng tôn giáo để thực hiện mưu đồ chống phá => là điều kiện cho tôn giáo tồn tại.
Câu 13: Trình bày bản chất của tôn giáo và nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lenin trong việc giải quyết vấn đề tôn
giáo?
Trả lời:
 Bản chất của tôn giáo:
- Chủ nghĩa Mác - Lênin coi tín ngưỡng tôn giáo là một hình thức ý thức xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo hiện
thực khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí.
- Tôn giáo là một hiện tượng xã hội, văn hóa, lịch sử, một lực lượng xã hội trần thế.
- Tôn giáo là sản phẩm của con người gắn với những điều kiện lịch sử tự nhiên và xã hội nhất định. Do đó tôn giáo là sự phản
ánh sự bế tắc, bất lực của con người trước tự nhiên.
 Các nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lenin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo :

- Những hoạt động chống phá của các thế lực thù chống phá XHCN trong và ngoài nước cũng là tác động không nhỏ làm cho
tình hình càng thêm khủng khoảng và rối loạn, đưa tới sự tan rã của hệ thống XHCN.
- Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô trong năm 1989 -1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn
thất chưa từng có trong lịch sử trong phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của CNXH trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế
giới cuả các nước XHCN không còn tồn tại nữa.
- Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước XHCN ngày nay đang tiến hành công cuộc
cải cách - đổi mới .nhằm xây dựng một chế độ XHCN đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù
hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hóa của mỗi quốc gia dân tộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status