3
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
6. Giả thuyết nghiên cứu.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn.
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG
GIÁO DỤC TRONG TRƢỜNG PHỔ THÔNG.
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu
1.2. Các khái niệm và giải thích các khái niệm liên quan đến
đề tài.
1.2.1.Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.2. Các loại hình nhà trường trong hệ thống GD quốc dân
1.2.3. Quản lý nhà trường quản lý trường phổ thông
1.3. Các quan niệm về chất lƣợng
1.3.1 Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào
1.3.2. Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra"
1.3.3. Chất lượng được đánh giá bằng "Giá trị gia tăng"
1.3.4. Chất lượng được đánh giá bằng "Giá trị học thuật".
1.3.5. Chất lượng được đánh giá bằng "Văn hóa tổ chức
riêng"
19
20
20
21 4
1.5. Mô hình quản lý chất lƣợng
1.5.1. Mô hình BS 5750/ISO 9000
1.5.2 Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements
Model), (SEAMEO, 1999)
1.5.3. Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (Ashworth và
Harvey, 1994)
1.6. Khái niệm QLCL - Các hệ thống ĐBCL trong QL
1.6.1. Khái niệm ĐBCL:
1.6.2. Các điều kiện ĐBCL
1.6.3 Các lĩnh vực cần QL ở trường THPT nói chung và
trường PTDTNT nói riêng
1.6.4. Những tiêu chí làm cơ sở cho việc đánh giá mỗi lĩnh
vực cần QL
1.6.5. Các quy trình đánh giá kiểm định điều kiện ĐBCLGD
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT
LƢỢNG GD VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM
BẢO CHẤT LƢỢNG CỦA TRƢỜNG THPT NÔI TRÚ - ĐỒ SƠN.
2.1. Sự nghiệp phát triển GD của thành phố Hải Phòng.
2.2. Một số định hƣớng phát triển giáo dục của thành phố
Hải Phòng và trƣờng THPTNT Đồ Sơn
2.2.1. Một số định hướng PTGD của thành phố Hải Phòng.
2.2.2. Một số định hướng phát triển trường THPTNT Đồ Sơn
40
40
41
42
42
42
42
42
44 5
2.5.1. Về đội ngũ giáo viên.
2.5.2. Lực lượng học sinh.
2.5.3. Công tác quản lý, tổ chức biên chế.
2.5.4. Cơ sở vật chất, tài chính.
2.5.5. Môi trường giáo dục.
2.5.6. Các lĩnh vực khác.
Chƣơng 3: NHỮNG BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG QL CÁC ĐIỀU
KIỆN ĐBCLGD Ở TRƢỜNG THPTDTNT ĐỒ SƠN.
3.1. Tổ chức và quản lý nhà trƣờng.
3.1.1. Tổ chức bộ máy QL đạt hiệu quả cao
3.1.2. Công tác QL nhà trường phải được chỉ đạo theo kế
hoạch và bằng kế hoạch
3.1.3. Bộ phận theo dõi chất lượng nhà trường
3.2. Đội ngũ cán bộ QL - GV - CNV
3.2.1. Về số lượng cơ cấu
54
54
54
55
57
59
59
62
64
65
67
68
70
71
71 6
cử.
3.4.1. Giảng dạy
3.4.2. Lên lớp
3.4.3. Hoạt động nghiên cứu
3.4.4. Bổn phận công dân
3.5. Tăng cƣờng công tác QL khai thác nguồn lực tài chính
CSVC đạt hiệu quả.
3.5.1. Đảm bảo hệ thống hạ tầng cơ sở đạt quy chuẩn, đáp
91
94
97
2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCH TW
Ban chấp hành trung ương
Bộ GD-ĐT
Bộ Giáo dục - đào tạo
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
CLGD
Chất lượng giáo dục
CSVC
Cơ sở vật chất
CSVN
Cộng sản Việt Nam
DL
Dân lập
ĐBCL
Đảm bảo chất lượng
ĐTBD
Đào tạo bồi dưỡng
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
THPTNT
Trung học phổ thông nội trú
THPT DL
Trung học phổ thông dân lập
PTDTNT
Phổ thông dân tộc nội trú
TT GĐHNN
Trung tâm giáo dục hướng nghiệp dạy nghề.
XHHSNGD
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhà trƣờng là thiết chế chính trị - xã hội đặc trƣng của hoạt động giáo
dục. Mục đích của giáo dục là thúc đẩy sự phát triển KT-XH bằng cách cung
cấp nguồn nhân lực đƣợc đào tạo. Nhiệm vụ của GD-ĐT hiện nay là chuyển
đổi nhanh chóng về chất lƣợng giáo dục mới có thể đáp ứng đƣợc yêu cầu của
công cuộc đổi mới hiện nay. Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã
xác định mục tiêu, giải pháp và các bƣớc đi cho ngành GD-ĐT cả nƣớc theo
phƣơng châm đa dạng hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá. Chất lƣợng
giáo dục của chúng ta hiện nay còn thấp vì chƣa thoả mãn đƣợc yêu cầu cung
chất lƣợng GD học sinh nội trú của trƣờng THPTNT Đồ Sơn nhằm ổn định và
phát triển mô hình mới và khẳng định sự tồn tại của loại hình trƣờng nội trú
phổ thông là phù hợp trong thời kỳ đổi mới hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của khái niệm chất lƣợng và các điều kiện đảm
bảo chất của trƣờng phổ thông.
3.2. Khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý các điều kiện đảm bảo chất
lƣợng giáo dục của trƣờng THPTNT Đồ Sơn - Hải Phòng.
3.3. Đề xuất những biện pháp nhằm tăng cƣờng việc quản lý các điều kiện
đảm bảo chất lƣợng GD của trƣờng THPTNT Đồ Sơn - Hải Phòng.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý các điều kiện đảm bảo chất
lƣợng GD của trƣờng THPTNT.
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu: những biện pháp tăng cƣờng quản lý các điều kiện
đảm bảo chất lƣợng GD học sinh nội trú của Trƣờng THPTNT Đồ Sơn.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kinh nghiệm quản lý các điều kiện đảm bảo
chất lƣợng GD và đề xuất những biện pháp nhằm tăng cƣờng quản lý các điều
kiện đảm bảo chất lƣợng GD ở trƣờng THPTNT Đồ Sơn.
6. Giả thuyết nghiên cứu.
Chất lƣợng GD ở trƣờng THPTNT Đồ Sơn sẽ đƣợc nâng lên nếu vận
dụng một cách sáng tạo, linh hoạt và đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó 9
việc tăng cƣờng công tác quản lý các điều kiện đảm bảo chất lƣợng GD sẽ
góp phần không nhỏ vào việc đạt mục tiêu GD của nhà trƣờng. Kết quả đó có
thể áp dụng ở các trƣờng PT bán trú học 2 buổi ngày, và các trƣờng PTDTNT
có đặc điểm và hoàn cảnh tƣơng tự
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Trong những năm qua nền giáo dục THPT nƣớc ta đang trong quá trình
tự đổi mới. Mặc dù đã có nhiều cố gắng và chuyển biến mạnh mẽ, nhƣng chất
lƣợng giáo dục THPT nƣớc ta còn nhiều yếu kém và bất cập. Chất lƣợng đào
tạo còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay
và so với kết quả đào tạo THPT của nhiều nƣớc trong khu vực.
Nhƣ vậy, nâng cao không ngừng chất lƣợng giáo dục THPT là một vấn
đề cần đƣợc quan tâm và là yêu cầu cấp bách của tất cả chúng ta, những nhà
quản lí giáo dục THPT, cán bộ quản lí, học sinh, và cũng là của toàn xã hội.
Đây cũng là giải pháp duy nhất giúp giáo dục THPT Việt Nam làm tròn sứ
mạng lịch sử của mình: cung cấp nguồn nhân lực có chất lƣợng cao cho công
cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc, vƣơn lên ngang tầm khu vực,
tiến tới trình độ giáo dục THPT thế giới.
Để làm tốt việc này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có một chính sách về
chất lƣợng giáo dục THPT: hình thành một tổ chức chuyên trách về đảm bảo
và đánh giá chất lƣợng giáo dục trong đó có giáo dục THPT thuộc Bộ Giáo
dục và Đào tạo; trong thời gian tới sẽ tiến hành đánh giá chất lƣợng và điều
kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo của các trƣờng THPT chính là cục khảo thí
và kiểm định chất lƣợng. Đây là chủ trƣơng đúng đắn và kịp thời, sẽ tác động
đến việc cải tiến và nâng cao chất lƣợng giáo dục của các trƣờng THPT.
Ở nƣớc ta, việc đánh giá và đảm bảo chất lƣợng trong giáo dục THPT
vẫn còn là một lĩnh vực rất mới mẻ, chƣa thực sự đƣợc nhiều ngƣời thậm chí
cả những nhà quản lí trực tiếp ở các cấp biết đến và quan tâm đến một cách
đúng mức. Đây cũng sẽ là một khó khăn cho việc triển khai quy trình đánh
giá chất lƣợng các trƣờng THPT. Trách nhiệm của chúng ta là giúp cho mọi
ngƣời hiểu đƣợc bản chất của quy trình đánh giá chất lƣợng, cũng nhƣ cung 11
cấp các thông tin, cơ sở khoa học và những kinh nghiệm của các nƣớc về lĩnh
vực này.
lý là một yếu tố cấu thành sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngƣời. Quản
lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội [21.tr.25].
Marx đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào đƣợc
thực hiện ở quy mô tƣơng đối lớn đều cần một chừng mực nhất định của quản
lý” [8.tr.195].
Theo Marx, quản lý về bản chất nó là quá trình điều chỉnh mọi quá trình
xã hội khác: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần
nhạc trƣởng” [8.tr.23].
Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin về quản lý: “Quản lý xã hội
một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn
bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và
vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó, nhằm đảm bảo
cho nó hoạt động và phát triển tối ƣu theo mục đích đặt ra” [8.tr.283].
Các nhà lý luận quản lý quốc tế nhƣ Frederics William Taylor (Mỹ-1856
- 1915), Henri Fayol (Pháp- 1841- 1925), Max Weber (Đức- 1864 - 1920) đều
đã khẳng định: “Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật”.
Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem “Quản lý là một quá trình tác
động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt
được mục đích của quản lý” [20.tr.176].
Ta có thể thấy, một chính sách đúng sẽ không mang lại hiệu quả nếu nhƣ
không đƣợc tổ chức, chỉ đạo, quản lý thực hiện một cách khoa học. Báo cáo
chính trị của BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VI đã nêu rõ: “Tăng cƣờng hiệu lực quản lý của Nhà nƣớc là
công tác cấp bách, là điều kiện tất yếu để đảm bảo huy động lực lƣợng to lớn
của quần chúng nhân dân để hoàn thành mọi nhiệm vụ chính trị do Đảng đề
ra, đáp ứng đƣợc yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân”.
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Các nhà lý luận về quản lý giáo dục Xô viết đã đƣa ra một số định nghĩa
về khái niệm quản lý giáo dục nhƣ sau:
tìm cách hoá giải nó để tiến tới xây dựng đƣợc hệ thống quản lý hoàn thiện
thích ứng với những thách thức của thực tiễn. Quản lý nhà nƣớc trong GD là 14
một hoạt động phức tạp, nhƣng tựu chung lại nó tập trung mƣời việc then chốt
dƣới đây.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch chính
sách phát triển giáo dục.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo
dục, ban hành điều lệ nhà trƣờng, ban hành quy định về tổ chức và hoạt động
của cơ sở giáo dục khác.
- Quy định mục tiêu, chƣơng trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà
giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học, việc biên soạn, xuất bản
in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp văn bằng.
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
- Tổ chức chỉ đạo việc ĐTBD quản lý nhà giáo và cán bộ QLGD.
- Huy động quản lý sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục.
- Tổ chức QL công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong ngành GD.
- Tổ chức QL công tác quan hệ quốc tế về GD.
- Qui định việc tặng danh hiệu vinh dự cho những ngƣời có nhiều công
lao đối với sự nghiệp GD.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục giải quyết
khiếu nại tố cáo và xử lý các hành vi phạm về pháp luật về giáo dục. [18.tr.5].
Mƣời nội dung trên đã đảm bảo tính toàn diện và đầy đủ chặt chẽ trong
hệ thống các mục tiêu đặt ra cho GD xét về mặt lý thuyết, trên thực tế khi tiến
hành thực hiện quản lý nhà nƣớc với giáo dục đã nảy sinh những bất cập xét
trong cả hai lĩnh vực quan điểm và hành động thực tiễn.
Ngay từ năm 1973, Thủ tƣớng Phạm Văn Đồng đã chỉ ra con đƣờng cơ
bản của việc quản lý giáo dục: “Phải quản lý thế nào để thầy dạy tốt, trò học
những điểm khác biệt. Chỉ có loại hình trƣờng phổ thông công lập là có quy
chế rõ ràng, cụ thể, còn các loại hình: bán công, dân lập, tƣ thục, về tổ chức
hoạt động trong thực tế có những điểm khác biệt. Quyết định 1931/QĐ của bộ
GD-ĐT và QĐ 39/GD&ĐT 2002, nhiều điểm không còn phù hợp cho các loại
hình trƣờng này, song mỗi loại trƣờng đều tự cải tiến để có một hoạt động
linh hoạt phù hợp với thực tiễn. 16
Các trƣờng phổ thông công lập, bán công, dân lập, tƣ thục đều nằm trong
hệ thống giáo dục quốc dân, dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc nên chúng đều
mang tính chất và nguyên lý giáo dục chung của nền giáo dục Việt Nam là
nền giáo dục XHCN có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy Chủ
nghĩa Mác - Lê nin và Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh làm nền tảng” [5.tr.8]. Đó là
nền giáo dục mang tính phổ thông, tính toàn diện, tính lao động hƣớng
nghiệp, dạy nghề. Vì nhà trƣờng luôn là công cụ phục vụ cho một chế độ xã
hội nên chúng mang tính định hƣớng XHCN, tính thống nhất nhƣng đa dạng,
mềm dẻo và linh hoạt
Trường THPTNT Đồ Sơn là một loại hình trường chuyên biệt nằm trong
hệ thống các trường DTNT trong cả nước. Trường có nhiệm vụ nuôi dạy học
sinh từ lớp 6 đến lớp 12 của huyện đảo Bạch Long Vĩ, học sinh của những
vùng khó khăn thuộc huyện đảo Cát Hải, học sinh 6 xã miền núi huyện Thủy
Nguyên. Học sinh con em chài lưới ven sông không có nhà ở trên đất liền.
Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng học giỏi. nhằm chuẩn bị
nguồn để đạo tạo lực lượng cán bộ sau này cho các vùng đó và tạo lên sự
công bằng trong chính sách giáo dục của Đảng và nhà nước giữa đất liền với
hải đảo
1.2.3. Quản lý nhà trường, quản lý trường phổ thông
1.2.3.1. Quản lý nhà trường
Quản lý sự nghiệp GD không phải do những nhà chính trị - sƣ phạm
quản lý Nhà nƣớc ở địa phƣơng nơi trƣờng đóng và cơ quan chuyên môn
quản lý theo ngành. Hoạt động của các cơ quan quản lý cấp trên phải hƣớng
về trƣờng học, lãnh đạo trƣờng học, tạo điều kiện cho trƣờng học hoạt động
đƣợc thuận lợi và có hiệu quả, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá mọi hoạt động
của trƣờng học.
Quản lý trực tiếp trƣờng học bao gồm: quản lý quá trình giáo dục đào
tạo, quản lý trƣờng sở - thiết bị trƣờng học, quản lý hành chính - tài chính,
quản lý nhân sự: giáo viên, cán bộ, công nhân viên, học sinh, quản lý môi
trƣờng giáo dục Trong đó, quản lý quá trình giáo dục - đào tạo là trung tâm
[32. tr.8]
1.2.3.3. Quản lý trường PT nội trú 18
Từ những khái niệm trên và đúc rút từ thực tiễn, luận văn mạnh dạn
xây dựng khái niệm về quản lý trƣờng phổ thông nội trú.
Quản lý trƣờng phổ thông nội trú là tác động của chủ thể quản lý đến tập
thể giáo viên, học sinh ở các vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn và các cán
bộ khác nhằm tận dụng các nguồn lực ở dạng tiềm năng (do Nhà nƣớc đầu tƣ,
lực lƣợng xã hội đóng góp và do tích lũy vốn tự có từ lao động xây dựng)
nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trƣờng mà điểm hội tụ là quá trình
nuôi dƣỡng và đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lƣợng mục tiêu và kế
hoạch đào tạo đƣa nhà trƣờng phát triển phù hợp quy luật,chính sách giáo
dục và thực hiện nhiệm vụ chính trị xã hội địa phƣơng.
1.3. Các quan niệm về chất lƣợng
Chất lƣợng luôn luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trƣờng
học, và việc phấn đấu nâng cao chất lƣợng GD bao giờ cũng đƣợc xem là
nhiệm vụ trọng tâm nhất của của bất kì một cơ sở giáo dục nào. Mặc dù tầm
quan trọng nhƣ vậy nhƣng chất lƣợng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa,
khó xác định, khó đo lƣờng, và cách hiểu của ngƣời này cũng khác với ngƣời
1.3.4. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”.
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trƣờng THPT phƣơng Tây, chủ
yếu dựa vào sự đánh của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ
giáo viên trong từng trƣờng trong quá trình thẩm định công nhận chất lƣợng
GD của trƣờng THPT. Điều này có nghĩa là trƣờng THPT nào có đội ngũ giáo
viên có uy tín thì đƣợc xem là trƣờng đó có chất lƣợng cao.
1.3.5. Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hóa tổ chức riêng”
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trƣờng THPT phải tạo ra đƣợc
“Văn hóa tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lƣợng. Vì
vậy một trƣờng THPT đƣợc đánh giá là có chất lƣợng khi nó có đƣợc “Văn
hóa tổ chức riêng” với nét đặc trƣng quan trọng là không ngừng nâng cao chất
lƣợng GD. Quan điểm này đƣợc mƣợn từ lĩnh vực công nghiệp và thƣơng mại
nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục THPT.
1.3.6. Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”.
Quan điểm này về chất lƣợng Giáo dục THPT xem trọng quá trình bên
trong trƣờng THPT và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định. Nếu
kiểm toán xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính hợp lí 20
không, thì kiểm toán chất lƣợng quân tâm xem các trƣờng THPT có thu thập
đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất
lƣợng có hợp lí và hiệu quả không. Quan điểm này cho rằng nếu một cá nhân
có đủ thông tin cần thiết thì có thể có đƣợc các quyết định chính xác, và chất
lƣợng giáo dục THPT đƣợc đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “Đầu vào”
và “Đầu ra” chỉ các yếu tố phụ.
1.4. Quan niệm về CLGD - mục tiêu và chuẩn GD học sinh phổ thông nói
chung, học sinh DTNT nói riêng
1.4.1. Quan niệm về chất lượng trong GD
Chất lƣợng: “Chất lƣợng là phạm trù triết học biểu thị những bản chất sự
GD phổ thông nghĩa là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con
ngƣời Việt Nam XHCN, xây dựng tƣ cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị
cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ tổ quốc. Chất lƣợng GD THPT đƣợc thể hiện ở chỗ cho học
sinh củng cố và phát triển nhƣng kết quả GD của THCS, hoàn thiện học vấn
phổ thông, hiểu biết thông thƣờng về kỹ thuật và hƣớng nghiệp để tiếp tục
học lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào
cuộc sống lao động.
- Chất lƣợng GD trong nhà trƣờng PTDTNT là sự đáp ứng mục tiêu của
trƣờng TPDTNT đó là: Học sinh phải đƣợc trang bị kiến thức để có thể hiểu
biết về Tổ Quốc, về cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt nam, về nghĩa vụ và
quyền lợi công dân, về tinh thần làm chủ và nếp sống văn minh, về văn hóa
vật chất và văn hoá tinh thần của các dân tộc thiểu số, về những cuộc vận
động lớn của Đảng và nhà nƣớc đang tiến hành ở miền núi, hải đảo, vùng dân
tộc Học sinh phải đƣợc chuẩn bị để đạt đƣợc chuẩn kiến thức các môn học
ở lớp nhƣ học sinh các trƣờng phổ thông trong cả nƣớc, phải đƣợc rèn luyện
thông qua các hoạt động trong và ngoài nhà trƣờng để sau khi ra trƣờng có thể
tham gia tổ chức và điều khiển các hoạt động cải tạo và xây dựng xã hội trong
cộng đồng các dân tộc tại địa phƣơng.
- Chất lƣợng dạy học: Khái niệm chất lƣợng dạy học liên quan mật thiết
với khái niệm hiệu quả dạy học. Nói đến hiệu quả dạy học là nói đến mục tiêu
đã đạt đƣợc ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời của nhà trƣờng về chi phí tiền
của, sức lực và thời gian ít nhất nhƣng vẫn mang lại hiệu quả cao. Chất lƣợng 22
dạy học đƣợc nhìn dƣới góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìn này muốn nói
lên tác động ảnh hƣởng của nhà trƣờng hay hệ thống giáo dục đối với ngƣời
học. Nghĩa là chất lƣợng dạy học càng cao thì càng làm phong phú thêm kiến
Giáo dục học sinh tinh thần phục vụ quê hƣơng. Có kế hoạch theo dõi số học
sinh đã tốt nghiệp để nang cao hiệu quả giáo dục.
- Tổ chức nuôi dƣỡng học sinh theo chế độ chính sách của nhà nƣớc, tổ
chức đời sống nội trú cho học sinh.
Từ những mục tiêu trên, chúng ta có thể xác định "Chuẩn" mục tiêu đào
tạo của trƣờng THPT nội trú theo các tiêu chí cụ thể dƣới đây.
Chuẩn đào tạo học sinh PTDTNT gồm những yếu tố sau:
1.4.2.3. Về thái độ:
- Có ý thức tu dƣỡng rèn luyện đạo đức.
- Yêu nƣớc yêu dân tộc.
- Có nhận thức đúng về nhiệm vụ học tập dành cho học sinh nội trú.
- Thực hiện tốt nội quy, quy chế dành cho học sinh trung học nội trú
tham gia các hoạt động ngoại khoá và hoạt động xã hội.
- Có lối sống văn minh với thầy cô, bè bạn, cộng đồng.
- Say mê học tập kính thầy yêu bạn.
- Quan tâm giúp đỡ chia sẻ với bè bạn, giúp đỡ bạn bè trong học tập sinh
hoạt.
- Có thói quen sống sinh hoạt tập thể (nội trú) văn minh thân ái.
- Giữ gìn bản chất học sinh tự hào về nhà trƣờng.
1.4.2.4. Kiến thức:
- Nắm vững kiến thức cơ bản toàn diện.
- Đạt khá trở lên về tổng kết học lực môn.
- Có khả năng vận dụng thực hành giải quyết bài tập của các môn học
theo quy định.
- Có khả năng giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Có khả năng tự học, tự đánh giá kết quả học tập. 24
- Có phƣơng pháp học tập.
Biết vận dụng các phƣơng pháp tiếp thu (nghe, nhìn, nói, viết, )
Biết cách tự kiểm tra khả năng nhận thức bài giảng.
Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài
Mạnh dạn nêu ý kiến thắc mắc với thầy, giải quyết thắc mắc của bạn.
- Giúp đỡ bạn trong học tập.
Có kỹ năng tham gia học tập ngoài giờ:
Biết tự quản bản thân quản lý tập thể.
Biết tổ chức tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Biết đấu tranh phê và tự phê bình với bạn bè.
Mang sự hiểu biết của mình sẵn sàng giúp bạn bè trong nhiều lĩnh vực
đời sống nội trú.
1.5. Mô hình QLCL
Quản lý chất lƣợng là thuật ngữ đƣợc sử dụng để miêu tả các phƣơng
pháp hoặc quy trình đƣợc tiến hành nhằm kiểm tra đánh giá xem các sản
phẩm có đảm bảo đƣợc các thông số chất lƣợng theo yêu cầu, mục đích đã
định sẵn không.
Có nhiều mô hình quản lý chất lƣợng khác nhau đƣợc áp dụng cho việc
đảm bảo và đánh giá chất lƣợng đƣợc xây dựng ngoài môi trƣờng giáo dục
đại học và sau đó đƣợc phát triển và áp dụng cho giáo dục đại học.
Các mô hình quản lý chất lƣợng
1.5.1. Mô hình BS 5750/ISO 9000.
1.5.2. Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model),
(SEAMEO, 1999)
1.5.3. Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (Ashworth và Harvey, 1994)
Nếu xem "Chất lƣợng là sự trùng khớp với mục tiêu" thì sử dụng mô
hình QLCLTT (TQM) trong GD là phù hợp hơn cả: 26
1.5.3.1. Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - Total Quality …)