Báo cáo khảo sát địa hình đường giao thông liên xã - Pdf 25

BÁO CÁO
KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Dự án: Đường giao thông liên xã Quảng Lâm - Huổi Lụ - Pá Mỳ
Hạng mục: Khảo sát thiết kế cơ sở
Địa điểm: Huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
Hà nội, ngày …. tháng … năm 2011
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
HÀ NỘI 2011
-1-
Chương I
KHÁI QUÁT CHUNG
I. GIỚI THIỆU VỊ TRÍ KHU DỰ ÁN
- Mường Nhé là một huyện miền núi biên giới hiện là huyện nghèo nhất trong 62
huyện nghèo của nước ta, tính theo tiêu chí mới, hiện nay tỷ lệ hộ đói nghèo của toàn
huyện hiện chiếm hơn 78%. Mường Nhé nằm trên ngã ba biên giới giữa Việt Nam với
hai nước láng giềng là Trung Quốc và CHDC nhân dân Lào. Phía Tây Bắc giáp tỉnh
Vân Nam Trung Quốc. Phía Tây và Tây Nam giáp Lào. Phía Nam giáp huyện Mường
Chà tỉnh Điện Biên. Phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu.
Điểm cực Tây của Việt Nam là A Pa Chải - Tá Miếu, chính là ngã ba biên giới, nằm tại
xã Sín Thầu, có tọa độ địa lý kinh độ 102°8' Đông, vĩ độ 22°44' Bắc. Diện tích tự nhiên
ở đây chủ yếu là rừng chiếm 55%. Đây là một huyện mới được thành lập trên cơ sở
chia cắt một phần diện tích của huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu cũ và một phần diện
tích của huyện Mường Lay cũ. Mường Nhé có 249.950,43 ha diện tích tự nhiên và
57.021 nhân khẩu, có 16 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã: Chà Cang, Pa Tần, Nà
Hỳ, Nà Khoa, Nà Bủng, Chung Chải, Mường Nhé (trụ sở huyện lỵ), Mường Toong,
Quảng Lâm, Nậm Kè, Sín Thầu, Nậm Vì, Na Cô Sa, Pá Mỳ, Sen Thượng, Leng Su Sìn.
Là một huyện nằm cách xa trung tâm thành phố Điện Biên Phủ, kinh tế chậm phát triển
địa hình chủ yếu là núi cao hiểm trở đất đai nông nghiệp ít, đại bộ phận dân cư là các
dân tộc thiểu số như Thái, Mông, Hà Nhì, Khơ Mú, Si La, Xạ Phang, Dao, Sán Chỉ,
Cống, Kháng, cuộc sống chủ yếu phụ thuộc vào trồng nương rẫy và 1 phần canh tác

đường Quảng Lâm - Huổi Lụ - Pá Mỳ huyện Mường Nhé - tỉnh Điện Biên giao cho
đơn vị tư vấn Cầu Đường Việt khảo sát, thiết kế lập dự án đầu tư tuyến Dự án Đầu tư
xây dựng công trình đường Quảng Lâm - Huổi Lụ - Pá Mỳ huyện Mường Nhé - tỉnh
Điện Biên huyện Mường Nhé nhằm mục đích xoá đói giảm nghèo ổn định và quản lý
dân cư tạo đà cho phát triển kính tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh khu vực.
Khi tuyến đường được mở sẽ phục vụ đắc lực cho công cuộc xoá đói giảm
nghèo, quy hoạch và quản lý dân cư phát triển kinh tế xã hội, ổn định chính trị của khu
vực, là trục giao thông liên xã kết nối được đa số các thôn bản, chiều dài tuyến lớn nên
tuyến đường có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển mạng lưới giao
thông trong khu vực, tạo thành 1 hệ thống giao thông liên tục từ các trung tâm tới các
xã, thôn, bản tạo điều kiện thuận lợi và là cơ sở cho quy hoạch ổn định dân cư, khai
thác các vùng đất đai có tiềm năng, đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi xã hội,
quốc phòng an ninh.
II. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án:
Dự án Đầu tư xây dựng công trình đường Quảng Lâm - Huổi Lụ - Pá Mỳ huyện
Mường Nhé - tỉnh Điện Biên khi hình thành sẽ là tuyến đường trục chính trong mạng
lưới giao thông xã Quảng Lâm và xã Pá Mỳ tuyến đi qua được hầu hết các điểm bản
của xã Pá Mỳ giúp cho việc giao thông buôn bán trao đổi hàng hóa được thuận tiện.
Tuyến kết nối với đường trục Si Pha Phìn - Mường Nhé tạo thành mạng lưới giao thông
-3-
thông suốt phục vụ cho công tác ổn định quy hoạch quản lý dân cư, phát triển kinh tế
xã hội xoá đói giảm nghèo mở mang dân trí, củng cố quốc phòng an ninh.
2. Phạm vi khảo sát:
* Tên dự án: Dự án Đầu tư xây dựng công trình đường Quảng Lâm - Huổi Lụ -
Pá Mỳ huyện Mường Nhé - tỉnh Điện Biên
* Địa điểm xây dựng: Huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
Tổng chiều dài đoạn khảo sát: L = 14.13 km
III. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Dự án Đầu tư xây dựng công trình đường Quảng Lâm - Huổi Lụ - Pá Mỳ huyện

XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG
1. Đặc điểm địa hình:
- địa hình khu vực chủ yếu là núi cao hiểm trở tương đối phức tạp, địa hình bị
chia cắt nhiều bởi các khe cạn và suối nhỏ, dốc ngang trung bình từ 30% - 80%.
2. Đắc điểm thủy văn:
- Do đặc điểm tuyến qua vùng địa hình bị chia cắt liên tục địa hình hiểm trở nên
tuyến cắt qua nhiều các khe cạn và các suối chính nước chảy thường xuyên. tuyến cắt
qua khoảng 15 vị trí suối và các khe có chế độ nước chảy thường xuyên, các khe này có
chiều rộng mặt cắt dòng chảy từ 4 - 90m vị trí dòng chảy ổn định, nước được tụ thuỷ
chủ yếu là sườn lưu vực.
- Chế độ thuỷ văn các dòng chảy thay đổi theo mùa, mùa khô nước nước chỉ tập
trung ở các suối chính còn các khe nhỏ hầu như không có nước chảy, về mùa mưa nước
tập trung nhanh dồn về tạo thành những dòng chảy lớn ở cả các suối chính và các khe
lưu vực.
4. Đặc điểm khí hậu :
Tuyến nằm vùng khí hậu Tây bắc, phân 2 mùa: mùa khô và mùa mưa.
+ Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.
+ Mùa mưa cao nhất trong năm từ tháng 5 đến tháng 10, mùa này lượng mưa
chiếm 80% - 90% lượng mưa trong năm.
+ Lượng mưa trung bình năm : 1800 ÷ 2000mm / năm.
+ Độ ẩm trung bình 80%.
+ Gió chủ yếu hướng Tây và Tây Nam, tốc độ gió trung bình : 3m - 5m /s.
* Các đặc trưng của khí hậu trong năm
+ Nhiệt độ: Bảng nhiệt độ trung bình tháng, năm ( t
o
C )
-5-
Cả
Tháng
Năm

nóng và khô
Tốc độ gió trung bình tháng và năm ( % ).
Cả
Tháng

m
I II III IV V VI VII VII
I
IX X XI XII
0.8 1.1 1.3 1.0 0.9 0.8 0.7 0.7 0.7 0.6 0.6 0.7 0.8
+ Nắng :
- Khu vực này tương đối nhiều nắng. Tổng số giờ nắng quan sát được trung
bình năm đạt 1833.1 giờ. Thời kỳ nhiều nắng nhất là những tháng đầu mùa hè, từ
tháng III đến tháng V, số giờ nắng chỉ vào khoảng 180 - 200 giờ, tháng ít nắng nhất
là tháng XII, có chừng 120 - 130 giờ nắng.
Bảng số giờ nắng trung bình tháng và năm ( % ).
Cả
Tháng

m
I II III IV V VI VII VII
I
IX X XI XII
1833.1 131.1 141.1 183.0 200.6 187.0 122.0 130.3 151.4 166.9 154.4 136.0 129.3
-6-
5. Văn hóa – xã hội:
* Y tế: hệ thống các bệnh viện, phòng khám, trạm y tế các xã đã phát triển
rộng khắp, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, trong những năm
qua hoạt động của ngành Y tế đã làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, khám
chữa bệnh cho nhân dân. hiện tại tuyến huyện có 01 bệnh viện và 02 phòng

-7-
nng ng nhit tỡnh vi cụng tỏc ging dy, bỏm Bn, bỏm trng, bỏm lp
Mng Nhộ ang dn khc phc i theo ỳng ng li phỏt trin giỏo dc ca
huyn, tr em c i hc ỳng tui, tin ti xúa hon ton nn mự ch trờn
ton huyn.
H thng mng li trng lp ó c bn ó hon thin cỏc cp hc, ngnh
hc; 100% xó cú trng hc mm non, tiu hc v THCS; cỏc trng ph thụng cú
hc sinh bỏn trỳ dõn nuụi tip tc phỏt trin v m rng quy mụ ti cỏc xó; 11 trung
tõm hc tp cng ng ti cỏc xó ó phỏt huy c vai trũ, bi dng kin thc vn
hoỏ, khao hc k thut chuyn giao cụng ngh vo sn xut cho cỏc i tng lao
ng ch yu l lnh vc sn xut nụng, lõm nghip nụng thụn
* Sn xut nụng lõm nghip:
- Tng sn lng cõy lng thc cú ht hng nm t trờn 12 nghỡn tn;
- Chn nuụi: tng s n gia sỳc l 51.197 con; tc phỏt trin n gia sỳc
hng nm tng 4.8 %.
- Thu sn: hin ti huyn Mng Nhộ co 103 ha din tớch nuụi trng thu
sn; ó ỏp ng mt phn nhu cu sinh hot ca cỏn b, nhõn dõn cỏc dõn tc.
- Mng Nhộ l huyn cú khu bo tn thiờn nhiờn thuc a bn xó Chung
Chi,
công tác tuyên truyền bảo vệ rừng cũng đợc huyện rất chú trọng trong thời gian
qua với phơng châm rừng vàng, biển bạc. Tập huấn về phòng chống cháy đã tổ chức
tại 150 bản và điểm bản với 9.600 lợt ngời tham gia; hớng dẫn kịp thời cho nhân dân
chăm sóc 500,6 ha rừng; khoanh nuôi, bảo vệ tổng số 95.411,5ha rng
õy cng l mt
tim nng cho vic phỏt trin du lch.
* Bu chớnh:
Trong ton huyn tớnh n nay cú 02 bu cc, 11 im bu in vn hoỏ xó.
* Vin thụng:
n cui nm 2008 ton huyn cú 1.386 mỏy in thoi. t 0,2 mỏy/100 dõn.
Tng s xó cú mỏy in thoi n trung tõm xó: 11 xó chim 100 % tng s xó trờn

+ Niên giám thống kê, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Điện Biên, các quy
hoạch khác của tỉnh có liên quan đến dự án.
(Hệ tọa độ, cao độ đo vẽ giả định dựa trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25000, kinh tuyến
trục 105
0
, múi chiếu 6
0
được khớp nối trên toàn tuyến của dự án).
Chương III
CÔNG TÁC KỸ THUẬT
I. MÁY MÓC THIẾT BỊ ĐO DẠC
-9-
Để phục vụ cho công tác khảo sát tuyến đường, chúng tối sử dung 2 laoij máy đo sau:
- Đo góc, do chiều dài: Bằng náy toàn đạc điện tử TOPCON 226 của nhật.
+ Độ chính xác đo góc mβ = ±3”
+ Độ chính xác đo cạnh Ms = ±2 + 2Dppmm
Đo chênh cao: Bằng máy thủy bình SOKIA của nhật
+ Độ chính xác trên 1km đo đi, đo về = ± 1.5mm
+ Độ phóng đại ống kính: 30VX
- Các thiết bị khác: thước thép, mia, …
- Các thiết bị trước khi đưa vào sử dụng đã được kiểm nghiệm đảm bảo sai số cho
phép.
II. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
1. Đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m địa hình cấp IV:
- Với tuyến đường chiều dài 14130m. Đo từ tim đường khảo sát sang mỗi bên 25m.
Diện tích đo vẽ là: 14230x25x2 = 706500m=70.65ha
2. Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đường:
- Chiều dài đo vẽ 14130m =14.13km
3. Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến đường:
- Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến đường chiều rộng băng đo vẽ 25m mật độ đo vẽ 20m/mặt

-10-
4
Khảo sát các vị trí làm cầu, địa hình
cấp IV
Vị trí 04
IV. NGHỆM THU VÀ GIAO NỘP TÀI LIỆU
Sản phẩm giao nộp cho chủ đầu tư bao gồm:
+ Đĩa CD số liệu bản đồ: ………………… 02 cái
+ Báo cáo kỹ thuật tiếng Việt: 06 bộ
+ Bản đồ địa hình 1:2000: ……………… 06 bộ
+ Nhật ký thi công: ………………… … 01 quyển
+ Sổ đo trắc ngang:……………………… 05 quyển
+ Hồ sơ nghiệm thu: …………….………. 06 bộ
V. KẾT LUẬN
Thực hiện Công tác khảo sát địa hình tuyến đường liên xã Quảng Lâm - Huổi
Lụ - Pá Mỳ, đơn vị khảo sát đã gặp rất nhiều những khó khăn do địa hình rất phức
tạp, thời tiết không ủng hộ. Tuy nhiên được sự giúp đỡ và tạo điều kiện từ phía chủ đầu
tư, đơn vị đã hoàn thành công tác khảo sát tuyến đường trên theo đúng yêu cầu. Các số
liệu khảo sát đảm bảo chính xác, thực hiện đúng quy trình quy phạm và Số liệu hoàn
toàn tin cậy, đảm bảo phục vụ cho các bước tiếp theo của dự án.
-11-


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status