bài tập lớn hk môn Luật Đất đai - Pdf 25

I/ Mục lục
II/ Nội dung
1. Đặt vấn đề
2. Giải quyết vấn đề
3. Kết thúc vấn đề
III/ Tài liệu đính kèm
IV/ Danh mục tài liệu tham khảo
Bài làm:
I/ Đặt vấn đề
Theo quan niệm truyền thống của người Việt Nam thì đất nông nghiệp thường
được hiểu là đất trồng lúa, trồng cây hoa màu như: ngô, khoai, sắn và những loại cây
được coi là lương thực. Tuy nhiên, trên thực tế việc sử dụng đất nông nghiệp tương
đối phong phú, không chỉ đơn thuần là để trồng lúa, hoa màu mà còn dùng vào mục
đích chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản hay để trồng các cây lâu năm…
Trước đây Luật đất đai năm 1993 quy định về đất nông nghiệp tại Điều 42 như sau:
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp
như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông
nghiệp.
Với quy định của Luật Đất đai năm 1993, đất đai của Việt Nam được chia làm sáu
loại : đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất khu dân cư nông thôn, đất
đô thị, đất chưa sử dụng. Theo sự phân loại này đất nông ngiệp, đất lâm nghiệp được
tách riêng thành hai loại đất nằm trong sáu loại đất thuộc vốn đất quốc gia và được
1
định nghĩa theo Điều 42 và Điều 43 của Luật đất đai năm 1993. Tuy nhiên, sự phân
loại này dựa theo nhiều tiêu chí khác nhau, vừa căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu,
vừa căn cứ vào địa bàn sử dụng đất đã dẫn đến sự đan xen, chồng chéo giữa các loại
đất, không có sự tách bạch về mặt pháp lý gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai.
Để khắc phục những hạn chế đó, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho người sử
dụng đất thực hiện các quyền của mình trong việc sử dụng đất. Luật đất đai năm 2003
đã chia đất đai làm 3 loại với tiêu chí phân loại duy nhất đó là căn cứ vào mục đích sử
dụng chủ yếu.

Vậy, Theo điểm 1 khoản 1 điều 36, trong trường hợp của ông H, khi ông chuyển
đất chuyên trồng lúa sang trồng một số loại cây như cà phê, đỗ, lạc…thì ông H phải
xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.Trong khoản 2, điều 74, Bộ Luật Đất đai có
quy định:
2. Người sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ màu mỡ
của đất; không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi
trồng thủy sản và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép.
Trong khoản 3 điều 36, bộ Luật này cũng quy định: Khi chuyển mục đích đất theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng; thời hạn sử dụng
đất được thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Bộ Luật Đất Đai. Với gia đình ông H
thì áp dung điểm c, khoản 1, Điều 68 của Bộ Luật.
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
1. Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được
quy định như sau:
c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm,
đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia
3
đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.
Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê
đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử
dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
Cho nên ông H muốn chuyển mục đích sử dụng đất thì xin phép cơ quan có thẩm
quyền; ở đây là lên UBND xã nộp trình tự chuyển đổi quyền sử dụng đất và thẩm
quyền giải quyết là của UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (điều
này sẽ được cụ thể trong ý 2 và 3 của bài) để xin phép chuyển mục đích sử dụng đất từ
đất chuyên trồng lúa nước sang trồng cây công nghiệp, cây lâu năm…và thời hạn
chuyển mục đích sử dụng đất của gia đình ông được ổn định lâu dài theo quy định của
Điểm b, Điều 68 trong Bộ Luật này. Khi ông H đề cập vấn đề của mình với một cán

5. Xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Do đó nếu đất của bạn có bằng khoán điền thổ ghi đất thổ cư (là đất ở theo quy định hiện
nay) không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi xin cấp giất chứng nhận quyền sử
dụng đất.
Phiếu chuyển của Phòng Tài nguyên Môi trường phân biệt đất trong và ngoài hạn mức đất
ở để tính tiền sử dụng đất khi đất của gia đình bạn có nguồn gốc không phải là đất ở; có thể
khi làm thủ tục bạn không nộp giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất thổ cư của gia đình bạn.
Bạn nộp đơn khiếu nại tại phòng Tài nguyên Môi trường kèm theo bằng chứng là bằng
khoán điền thổ hoặc trích lục địa bộ để chứng minh thửa đất có nguồn gốc đất ở; nơi đây sẽ
giải quyết cho bạn.
Vậy muốn chuyển đổi quyền sử dụng đất đúng pháp luật ông H phải có:
- Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status