Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan dùng trong dạy học Hóa học phần phi kim lớp 11 nâng cao - trung học phổ thông - Pdf 25


I HC QUC GIA H NI
KHOA S PHM

Nguyễn Anh Tuấn TUYểN CHọN Và XÂY DựNG Hệ THốNG
CÂU HỏI Và BàI TậP TRắC NGHIệM KHáCH QUAN
DùNG TRONG DạY HọC HóA HọC PHầN PHI KIM
LớP 11 NÂNG CAO - Trung học phổ thông
Luận văn thạc sĩ s- phạm hóa học


Chuyên ngành: Lý luận và ph-ơng pháp dạy học (bộ môn hóa học)
Mã số: 60.14.10
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS. Trần Trung Ninh H NI - 2009 MỤC LỤC
Trang
Phần Mở đầu Error! Bookmark not defined.
I. Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined.
II. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2
III. Mục đích và nhiệm vụ Error! Bookmark not defined.
IV. Giả thuyết khoa học Error! Bookmark not defined.
V. Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Phần Nội dung Error! Bookmark not defined.
Chương i: Tổng quan về cơ sở lý luận của đề tài Error! Bookmark not
defined.
A. Lịch sử vấn đề nghiờn cứu
B. Cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá Error! Bookmark not defined.

III.1. Khái niệm Error! Bookmark not defined.
III.2. Trắc nghiệm tự luận Error! Bookmark not defined.
III.3. Bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan Error! Bookmark not
defined.
III.4. So sánh trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan Error!
Bookmark not defined.
Chương II: Tuyển chọn và xây dựng câu hỏi trắc nghiệm
Khách quan phần vô cơ - hoá học 11 - Ban nâng cao Error! Bookmark not
defined.
I. Nội dung kiến thức và mục tiêu Error! Bookmark not defined.
I.1. Mục tiêu cơ bản của SGK Hoá học lớp 11 Error! Bookmark not
defined.
I.2. Cấu trúc nội dung chương trình Error! Bookmark not defined.
I.3. Đặc điểm nội dung kiến thức Error! Bookmark not defined.
I.4. Ma trận hai chiều về kiến thức trong chương trình lớp 11 - THPT -
Ban nâng cao Error! Bookmark not defined.
II. Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Error!
Bookmark not defined.
III. Liên hệ một số câu hỏi, bài tập của đề thi đại học năm 2007, 2008 107
Chương III: Thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined.
I. Mục đích thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined.
II. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined.
III. Đối tượng cơ sở thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
IV. Quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not
defined. IV.1. Lựa chọn đối tượng thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
IV.2. Lựa chọn giáo viên thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
IV.3. Lựa chọn các câu hỏi trắc nghiệm Error! Bookmark not defined.

đktc
điều kiện tiêu chuẩn
ĐC
Đối chứng
TN
Thực nghiệm 1
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, giáo dục nước nhà
đóng vai trò rất quan trọng nhằm “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài”. Để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố
quyết định sự phát triển bền vững của đất nước trong thời kì công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, cần tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo.
Trong thời đại toàn cầu hoá, sức cạnh tranh và sự thịnh vượng của một
đất nước dựa trên nguồn lực con người. Kinh nghiệm của các nước phát triển
như Singapo, Hàn Quốc, Nhật Bản là những nước nghèo tài nguyên, nhưng do
đầu tư mạnh mẽ cho phát triển giáo dục đã trở thành những nước giàu mạnh.
Nước ta đã là thành viên của WTO, là uỷ viên không thường trực của Hội
đồng Bảo an Liên Hợp Quốc và hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế toàn
cầu nên việc đổi mới trong giáo dục là yếu tố vô cùng quan trọng, mang tính
chất quyết định đến sự phát triển của đất nước. Luật giáo dục của Việt Nam đã
khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Nhà nước luôn coi giáo dục là
quốc sách hàng đầu, mỗi gia đình cũng đều coi việc học hành của con cháu là
mối quan tâm hàng đầu. Chính vì thế chưa bao giờ chuyện giáo dục lại được
quan tâm, thảo luận, góp ý sôi nổi như những ngày hôm nay. Trong quá trình
đổi mới giáo dục thì sự đổi mới về phương pháp dạy và phương pháp học là
những yếu tố căn bản.

THPT "
II. Khách thể đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
II.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Hoá học ở phổ thông.
II.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học
môn Hóa học lớp 11 nâng cao ở trường THPT.

3
II.3. Phạm vi nghiên cứu
Chương nitơ và chương cacbon.
III. Mục đích và nhiệm vụ
III.1. Mục đích của đề tài
Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan
phần phi kim - Hoá học 11- nâng cao, nhằm góp phần đổi mới phương pháp kiểm
tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học môn
Hóa học.
III.2. Nhiệm vụ đề tài
1. Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến vấn đề kiểm tra đánh giá và
trắc nghiệm khách quan.
2. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc xây dựng câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
khách quan.
3. Xây dựng, lựa chọn, sắp xếp hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
khách quan môn Hóa học theo các dạng:
 Dạng câu trắc nghiệm điền khuyết.
 Dạng câu trắc nghiệm đúng, sai.
 Dạng câu trắc nghiệm ghép đôi.
 Dạng câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn .
4. Bước đầu nghiên cứu việc sử dụng trong kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh.

nghiệm khách quan trong quá trình thực nghiệm.
3. Thực nghiệm sƣ phạm và xử lý kết quả
- Xác định nội dung, kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá, xây dựng
và sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan phần phi kim
Hóa học lớp 11 - nâng cao.

5
- Thực nghiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng hệ thống câu hỏi và bài tập
trắc nghiệm khách quan đã được chuẩn bị cho việc kiểm tra kiến thức của học
sinh lớp 11 - nâng cao.
- Xử lý kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học trong khoa
học giáo dục.
VI. Điểm mới của luận văn
1. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
khách quan phần phi kim dùng cho lớp 11 nâng cao – THPT.
2. Sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan vào kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
3. Liên hệ thực tế với một số đề thi Đại học, Cao đẳng năm học 2007-
2008; 2008-2009 có liên quan đến luận văn.

6
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
A. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
I. Trên thế giới
Theo Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan, các phương pháp đo lường

chọn lọc, nên đã bị phản đối mạnh mẽ. Sau đó, năm 1963 Liên Xô lại khôi
phục lại phương pháp này và càng ngày càng phát trriển mạnh mẽ.
Nói chung, những năm gần đây hầu hết các nước đã sử dụng phương
pháp TNKQ trong dạy học ở các bậc học và cấp học.
II. Ở Việt Nam
Có thể nói ở Miền Nam Việt Nam, trước năm 1975, việc sử dụng
TNKQ phát triển khá mạnh. Từ năm 1956 đến những năm 1960 trong các
trường học đã sử dụng rộng rãi hình thức thi TNKQ ở bậc trung học. Năm
1969 "Trắc nghiệm đo lường thành quả học tập" của GS. Dương Thiệu Tống
được xuất bản. Năm 1974, kỳ thi tú tài toàn phần trong phạm vi toàn Miền
Nam đã áp dụng thi bằng TNKQ.
Ở Miền Bắc trong thập kỷ 70 xuất hiện bài viết “thử dùng phương pháp
Test để điều tra tình hình nhận thức của học sinh về một số khái niệm trong
chương trình sinh vật học đại cương lớp 9” số 15/5/1971 của GS. Trần Bá Hoành.
Sau đó phương pháp này được phát triển mạnh trong lĩnh vực tâm lý học.
Sau năm 1975, đất nước thống nhất, một số trường vẫn áp dụng TNKQ song
có nhiều tranh luận nên không áp dụng TNKQ trong thi cử. Hơn chục năm trở lại
đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường Đại học đã có một số hoạt động
bước đầu để phát triển phương pháp TNKQ trong dạy học. Việc tổ chức các
cuộc hội thảo, các khoá huấn luyện để trao đổi, cung cấp những thông tin về
cải tiến hệ thống các phương pháp KT - ĐG theo phương pháp TNKQ được
tổ chức thường xuyên

8
Năm 1993 trường Đại học Bách khoa Hà Nội có cuộc hội thảo khoa
học "kĩ thuật test và ứng dụng ở bậc đại học" (4/12/1993) của các tác giả Lâm
Quang Thiệp, Phan Hữu Tiết, Nghiêm Xuân Nùng. Năm 1994 vụ Đại học cho
in ấn "Những cơ sở của kĩ thuật trắc nghiệm" (Tài liệu lưu hành nội bộ) của
tác giả Lâm Quang Thiệp.
Trên thực tế, trắc nghiệm chưa được sử dụng rộng rãi ở bậc trung học

túc, thường xuyên và công bằng với kỹ thuật cao và đạt kết quả tốt thì người
học sẽ học tốt hơn.
- Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo lường mức độ đạt được của
người học về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học. Mô tả một cách
định tính và định lượng: tính đúng đắn, tính chính xác, tính vững chắc của
kiến thức, tính đầy đủ, mối liên hệ của kiến thức với đời sống, các khả năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mức độ thông hiểu, khả năng diễn đạt bằng
lời nói, bằng văn viết, bằng chính ngôn ngữ chuyên môn của người học… và
thái độ của người học trên cơ sở phân tích các thông tin phản hồi từ việc quan
sát, kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, đối chiếu với
những chỉ tiêu, yêu cầu dự kiến, mong muốn đạt được của môn học.
- Việc kiểm tra - đánh giá nói riêng và thi cử nói chung đang là vấn đề
thời sự hiện nay được cả nước quan tâm. Đánh giá kết quả học tập của người
học là một quá trình phức tạp và công phu. Nếu được thực hiện chu đáo, tỉ mỉ
và chuẩn xác thì việc đánh giá càng có nhiều thuận lợi và có độ tin cậy cao.
Vì vậy để việc đánh giá kết quả học tập của người học đạt kết quả tốt thì quy
trình đánh giá gồm những công đoạn sau:
 Phân tích mục tiêu học tập thành các kiến thức, kỹ năng.
 Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt được các kiến thức, kỹ năng dựa
trên những dấu hiệu có thể đo lường hoặc quan sát được.

10
 Tiến hành đo lường các dấu hiệu đó để đánh giá mức độ đạt được về
các yêu cầu đặt ra, biểu thị bằng điểm số.
 Thu thập số liệu đánh giá: Phân tích, so sánh các thông tin nhận được
với các yêu cầu đề ra rồi đánh giá, xem xét kết quả học tập của người
học, mức độ thành công của phương pháp giảng dạy của thầy… để từ
đó có thể cải tiến, khắc phục nhược điểm.
 Trong đánh giá phải đảm bảo nguyên tắc: chính xác, vừa sức, bám sát
yêu cầu của chương trình học.

Đánh giá

Điều chỉnh
Phát
hiện lệch
lạc

KIỂM TRA

11
- Kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩ năng của người học là phát hiện,
củng cố, đào sâu và làm chính xác thêm kiến thức đồng thời có liên hệ chặt
chẽ và phục vụ trực tiếp cho việc học bài mới.
- Như vậy, kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩ năng của người học là làm
sáng tỏ tình trạng các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo của học sinh. Nhờ đánh giá
sẽ phát hiện ra cả những mặt tốt và những mặt còn hạn chế trong trình độ đạt
tới của người học, trên cơ sở đó tìm hiểu kỹ nguyên nhân của những lệch lạc,
về phía người dạy cũng như phía người học, hoặc có thể từ khách quan. Vì sự
thành đạt trong kết quả là điều đã dự kiến trong mục tiêu, còn những lệch lạc
thường bị bỏ qua, mà nếu sửa chữa loại trừ chúng thì chất lượng sẽ được tốt
lên. Người dạy có thể điều chỉnh, uốn nắn, loại trừ những lệch lạc đó, giải
quyết những khó khăn - sau khi đánh giá và phát hiện lệch lạc - sẽ thúc đẩy
chất lượng dạy và học lên rất nhiều.
- Vậy nên, phát hiện ra thiếu sót, lệch lạc trong kiến thức và kĩ năng của
người học, tìm được ra nguyên nhân của lệch lạc đó là việc rất quan trọng.
II. Ý nghĩa, bản chất của việc kiểm tra - đánh giá
II.1. Ý nghĩa của việc kiểm tra - đánh giá
- Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên có ý nghĩa giáo dục rất lớn: rèn
luyện cho người học tinh thần trách nhiệm trong học tập, thói quen làm việc
đều đặn và hoàn thành đúng hạn định những công việc được giao.

riêng cho từng nhóm học sinh, nâng cao chất lượng học tập chung cho cả lớp.
- Qua kiểm tra đánh giá, giáo viên xem xét hiệu quả của những cải tiến
trong nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà mình đã thực hiện.
- Kiểm tra đánh giá cũng giúp cho nhà trường những tài liệu để đánh giá
tình hình dạy học ở trong nhà trường.
- Kiểm tra đánh giá sẽ giúp các bậc phụ huynh biết được tình hình học
tập của con em mình thông qua kết quả kiểm tra đánh giá. Đồng thời, thông

13
qua kết quả của kiểm tra đánh giá, các bậc phụ huynh có sự phối kết hợp cần
thiết với nhà trường giúp đỡ con em mình học tập tốt hơn.
II.2. Bản chất của việc kiểm tra - đánh giá
- Kiểm tra thuộc phạm trù phương pháp (về mặt lý luận dạy học). Kiểm
tra giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình dạy học. Từ những thông tin
về kết quả của hoạt động công tác trong hệ dạy học mà góp phần quan
trọng quyết định cho sự điều khiển tối ưu hoạt động của hệ dạy (cho cả
người dạy và người học).
- Đánh giá là vấn đề phức tạp trong dạy học. Đánh giá không cẩn thận dễ
dẫn đến sai lầm. Vậy nên, đổi mới phương pháp dạy học nhất thiết phải đổi
mới cải cách kiểm tra đánh giá, sử dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, có độ tin
cậy cao. Ngoài ra, còn có công cụ kiểm tra đánh giá cho người học để họ có
thể tự kiểm tra đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức của bản thân, từ đó người
học tự điều chỉnh việc học tập của bản thân người học .
- Việc kiểm tra đánh giá của người dạy phải gây ra và thúc đẩy được sự
tự kiểm tra đánh giá của người học. Hai mặt này phải thống nhất biện chứng
với nhau. Kiểm tra đánh giá phải có tác dụng làm cho người học thi đua học
tốt với chính bản thân người học thì kết quả cao trong quá trình lĩnh hội kiến
thức của người học.
III. Tiêu chí đánh giá
III.1. Mục tiêu dạy học, mục đích học tập - cơ sở của việc đánh giá

hiệu ngược trong quá trình dạy học một cách chính xác, từ đó điều chỉnh cách
dạy của giáo viên, cách học của người học nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học. Nếu đảm bảo được tính khách quan trong đánh giá sẽ tạo ra yếu tố tâm lý
tích cực cho người được đánh giá, động viên khuyến khích người học học tập,
ngăn ngừa được những biểu hiện tiêu cực trong kiểm tra - đánh giá, và thi cử.
5. Đảm bảo tính thuận tiện của các hình thức kiểm tra - đánh giá.

15
6. Đảm bảo tính đặc thù của môn học kết hợp đánh giá lý thuyết và đánh
giá thực hành; đảm bảo tính kế thừa và phát triển.
7. Phải dựa vào mục tiêu cụ thể của một bài, một chương hay sau một
học kỳ… với những kiến thức, kỹ năng, thái độ cụ thể tương ứng với nội dung
và phương pháp dạy học của từng lớp học, cấp học.
8. Đặc biệt phải chú ý đến những xu hướng đổi mới trong dạy học ở
trường THPT. Việc đánh giá phải giúp cho việc học tập một cách chủ động,
tích cực, giúp cho người học có năng lực tự giải quyết vấn đề một cách sáng
tạo và linh hoạt.
III.3. Các tiêu chuẩn về nhận thức áp dụng cho bài kiểm tra - đánh giá
Theo B-Loom, có 6 mức độ nhận thức được áp dụng cho kiểm tra - đánh
giá: Biết, hiểu, ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá. Đây là các mức độ
nhận thức của người học đi từ thấp đến cao của hoạt động tư duy.
1. Biết (còn gọi là nhớ lại): là khả năng thấp nhất trong lĩnh vực kiến thức.
2. Hiểu: là kỹ năng người học hiểu được vấn đề họ biết, người học có khả
năng áp dụng những kiến thức đã biết vào việc giải quyết những vấn đề mới.
3. Ứng dụng: là khả năng vận dụng các kiến thức quy luật, khái niệm,
định luật… nhằm giải quyết những vấn đề cụ thể. Người học có khả năng tư
duy tốt sẽ vận dụng kiến thức tốt.
4. Phân tích: là khả năng tách ra từng phần để nghiên cứu, để tìm hiểu rõ
đối tượng hay hiện tượng. Phân tích còn là sự phân biệt các dấu hiệu, các đặc
tính riêng biệt của đối tượng hay hiện tượng đó theo một hệ thống nhất định.

[23] 17

Bảng 1: Những công cụ để kiểm tra - đánh giá kết quả học tập. Phân loại các kiểu công cụ kiểm tra
Về nội dung
a) Theo bài học
b) Theo chương
c) Theo vấn đề lớn
d) Sơ kết học kỳ
e) Tổng kết năm


I. Kiểm tra vấn đáp
I.1. Khái niệm
Kiểm tra vấn đáp (kiểm tra miệng) là hình thức kiểm tra thường xuyên,
được áp dụng rộng rãi, được áp dụng hầu như ở mỗi giờ học.Nó được thực
hiện qua các khâu ôn tập, củng cố bài cũ, tiếp thu bài mới, vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn. Với phương pháp kiểm tra vấn đáp giáo viên có thể
kiểm tra - đánh giá được mức độ thu nhận kiến thức của người học, biết được
khả năng tư duy, khả năng diễn đạt trình bày vấn đề phát hiện ngay được lệch
lạc của họ, từ đó điều chỉnh quá trình dạy học của thầy và trò.

Các kiểu Test kiểm tra
Trả lời bằng một từ
Trả lời bằng câu ngắn
Giải tự do
Học sinh chọn:
- Đúng hoặc sai
- Có hoặc không

ngắn gọn, xúc tích.
- Trong khi hỏi vấn đáp, giáo viên có thể nêu ra những câu hỏi bổ sung,
đặc biệt những câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức suy nghĩ tích
cực.
I.3. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của kiểm tra vấn đáp
I.3.1. Ƣu điểm
- Bồi dưỡng năng lực diễn đạt kiến thức bằng lời nói, giúp học sinh trau dồi
phản ứng nhanh chóng trước câu hỏi, phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc, tập
cho học sinh trình bày vấn đề một cách thuyết phục.
- Đối với những câu hỏi tương đối phức tạp, qua câu trả lời của học sinh,
giáo viên đánh giá được sự hiểu biết và kĩ năng diễn đạt kiến thức theo một
trình tự logic, cách lập luận những quan điểm lý thuyết một cách thuyết phục.

Trích đoạn Mg(HPO2)2 B Mg 2P2O7 C Mg2P3 D Mg3P NH4H2PO4 C (NH 4)2HPO phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hoá nâu trong không khí. Quá trình tiến hành thực nghiệm sƣ phạm 1 Lựa chọn đối tƣợng thực nghiệm KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status