1
TR
-
- 2012
2
DH
DHKN
GV
Giáo viên
HS
KN
PPDH
QTDH
SGK
Sách giáo khoa
THPT
TN
TV
37
5
46
6
3
51
7
4
không
51
8
58
9
64
10
70
11
0 81
19
82
20
83
21
TN
84
5
Trang
1
Hình 1.1 tác
qua
19
2
Hình 1.2: Trang web http://cmap.ihmc.us
23
3
Hình 1.3
24
4
Hình thông
34
5
Hình 2.2
36
6
41
7
44
8
45
Hình 2.15
54
19
Hình 2.16
55
20
Hình 2.17
55
21
Hình 2.18:
56
22
Hình 2.19:
57
23
Hình 2.20
59
24
Hình 2.21
60
25
Hình 2.22
61
26
Hình 2.23
62
27
Hình 2.24
63
28
72
8
Trang
i
ii
iii
iv
v
vi
1
C 1:
6
6
6
8
lý
9
33
39
39
39
9
40
40
41
42
43
Tools
45
45
46
2.5.
49
85
89
89
90
91
93
10
1.1. Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học trong
trường phổ thông hiện nay
-
hóa.
1.2. Xuất phát từ tâ
̀
m quan tro
1.5. Xuất phát từ đặc điểm chương trình và sách giáo khoa sinh học lớp 11
1.6. Xuất phát từ sự phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt là công
nghệ thông tin
12
11 THPT .
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn
-
11;
-
11
-
5.3. Phân tích cấu trúc nội dung, chương trình SGK Sinh học lớp 11 trung
học phổ thông theo tiếp cận hệ thống
5.4. Xác định hệ thống nguyên tắc dạy học các khái niệm trong chương
cảm ứng, Sinh học lớp 11 THPT
5.5. Xác định qui trình xây dựng BĐKN trong dạy học chương cảm ứng,
Sinh học lớp 11 THPT
5.6. Đề xuất phương pháp sử dụng BĐKN trong dạy học chương cảm ứng,
Sinh học lớp 11 THPT
5.7. Thực nghiệm sư phạm
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
6.4. Phương pháp thống kê toán học
-
14
- Phân tích lôgic
ng trong các
tìn.
KN khác [16, 17].
Novak,
16
16].
Ngoài ra,
16].
Tình hình ứng dụng BĐKN trong dạy học Sinh học
,
-
Using concept maps in Biology
Lesons
í
15].
1.1.2. Ở Việt Nam
[3], ]. Các t
.
.
18
.
KN,
.
khái niệm là một yếu tố đơn giản của sự suy nghĩ,
là một bộ phận của phán đoán, khái niệm chỉ là công cụ suy nghĩ và có tính
chất qui ước để thuận tiện cho việc trao đổi sự suy nghĩ”
KN là sự kết tinh nhận thức của con người, KN
là hình thức tư duy phản ánh sự vận động, phát triển của thực tại khách quan.
KN khoa học là sự tổng kết các tri thức về những dấu hiệu, thuộc tính chung
và bản chất giữa các sự vật hiện tượng”.
- Tính chung:
,
,
.
KN là những tri
thức khái quát về những dấu hiệu bản chất và thuộc tính chung nhất của từng
nhóm sự vật, hiện tượng cùng loại; về những mối liên hệ và tương quan tất
yếu giữa các sự vật, hiện tượng khách quan[1, tr.108].
KN là một hình thức của tư duy phản
ánh những thuộc tính, những mối quan hệ bản chất đặc trưng của các sự vật
hiện tượng trong thế giới khách quan [13, tr.31].
KN là hình thức của tư duy, trong đó phản
ánh dấu hiệu cơ bản khác biệt của một sự vật đơn nhất hay lớp các sự vật
đồng nhất. Trong KN, thứ nhất, bản chất của các sự vật được phản ánh, thứ
hai, sự vật hay lớp sự vật nổi bật trên cơ sở của các dấu hiệu cơ bản khác
biệt” [9. tr.25].
1.2.1.2. Kết cấu của KN
20
-
-
là quan hệ hợp và quan hệ không hợp:
- Mối quan hệ hợp:
chung nhau.
+Quan hệ đồng nhất
chúng hoàn trùng nhau.
(A)
+ Quan hệ bao hàm (phụ thuộc)
+ Quan hệ giao nhau
+ Quan hệ cùng nhau phụ thuộc
viên múa (1),
A
B
A
B
A
B
A
2
chia KN.
-
A
B
C
A
B
C
23
-
+ Phân ch
.
+
.
Bươ
́
c 2: :
+ ?
+ ?
+
25
- Định nghĩa theo nguồn gốc:
- Định nghĩa theo tên gọi: