Hoạt động thương mại điện tử của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trong quá trình hội nhập tt - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


ĐÀO THỊ THU HIỀN
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Hµ Néi - 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


Lời giới thiệu

Ch-ơng 1: NHữNG VấN Đề CHUNG về th-ơng mại điện
tử

1.1. Khái niệm Th-ơng mại điện tử:

1.1.1. Định nghĩa

1.1.2. Các hình thức và đặc điểm

1.1.3. Lợi ich kinh tế

1.2. Cơ sở phát triển th-ơng mại điện

1.2.1. Hạ tầng công nghệ và dịch vụ hỗ trợ TMĐT

1.2.2. Hệ thống pháp luật

1.2.3. Các mô hình doanh nghiệp áp dụng TMĐT

1.3. Cơ sở phát triển th-ơng mại điện tử tại Việt Nam

1.3.1. TMĐT trên thế giới và bài học cho Việt Nam

1.3.2. Tiềm năng phát triển TMĐT tại Việt Nam

1.3.3. TMĐT trong quá trình hội nhập


nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam

3.1. Những khuyến nghị đối với Nhà n-ớc:

3.1.1. Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp lý

3.1.2. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của Nhà n-ớc

3.1.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp

3.2. Đối với doanh nghiệp

3.2.1. Xác định mô hình ứng dụng TMĐT thích hợp

3.2.2. Đầu t- hợp lý cho TMĐT

3.2.3. Chủ động nâng cao nhận thức về TMĐT

3.2.4. Thúc đẩy sự hình thành của các tổ chức hỗ trợ TMĐT

3.2.5. Đẩy mạnh các dịch vụ hỗ trợ CNTT 3
3.3. §èi víi ng-êi tiªu dïng

3.3.1. Thay ®æi tËp qu¸n mua s¾m

3.3.2. N©ng cao ý thøc sö dông m¹ng


doanh để đƣa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn. Và nếu khai
thác tốt hai lợi thế của thƣơng mại điện tử, Doanh nghiệp sẽ có đƣợc
nhiều lợi ích trong việc tiếp cận và đƣa thông tin: Thu thập đƣợc các
thông tin phong phú về thị trƣờng và đối tác; Đƣa thông tin của mình
trên phạm vi không gian không bị giới hạn và có thể đƣợc xem ở bất cứ
thời gian nào; Trao đổi thông tin với khách hàng, đối tác nhanh hơn,
nhiều hơn với chi phí thấp hơn.
Trên thế giới, thƣơng mại điện tử đã và đang phát triển rất mạnh mẽ
ở hầu hết các lĩnh vực, đặc biệt là đƣợc các doanh nghiệp sản xuất hàng
hoá xuất nhập khẩu, và không chỉ các nƣớc có cơ sở hạ tầng, khoa học
kỹ thuật hiện đại quan tâm, ứng dụng mà ngay cả các nƣớc đang phát
triển cũng nỗ lực tham gia hội nhập kinh tế quốc tế thông qua hoạt động
thƣơng mại điện tử.
Ở Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và
nhỏ, còn hạn chế về quy mô và năng lực sản xuất, ít có khả năng đầu tƣ
cho việc thu thập thông tin và quảng bá sản phẩm trên quy mô thị
trƣờng quốc tế. Tuy nhiên, cũng đã có nhiều doanh nghiệp, chủ yếu là
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đi đầu trong
việc ứng dụng thƣơng mại điện tử để tìm kiếm các cơ hội kinh doanh
mới, quảng bá thƣơng hiệu và giới thiệu sản phẩm đến với đông đảo
ngƣời tiêu dùng. Trong quá trình hội nhập, Việt Nam trở thành thành 2
viên thứ 150 của Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO), là thành viên
của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dƣơng (APEC), Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và tham gia nhiều diễn đàn
kinh tế, nhiều hiệp định hợp tác song phƣơng, đa phƣơng, … Vấn đề
đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu nói riêng là phải sẵn sàng thích ứng với môi trƣờng kinh

Trong các tài liệu nƣớc ngoài ngƣời viết tham khảo, cuốn sách “E-
commerce: business on the Internet” của hai tác giả ngƣời Mỹ
Constance H. McLaren and Bruce J. Mc Laren xuất bản năm 2000 là
cuốn sách giới thiệu đƣợc những vấn đề cơ bản nhất về việc kinh doanh
qua Internet, các lợi ích mà các doanh nghiệp có thể khai thác khi ứng
dụng TMĐT và mô hình hoạt động TMĐT của các công ty Mỹ. Nội
dung cuốn sách thực sự bổ ích cho những cá nhân, doanh nghiệp hay tổ
chức muốn tìm hiểu về TMĐT một cách chung nhất. Tuy nhiên, các lợi
ích từ việc ứng dụng TMĐT mà hai tác giả đƣa ra lại dựa trên cơ sở của
TMĐT phát triển hoàn chỉnh, theo mô hình của các công ty Mỹ. Điều
này không hoàn toàn phù hợp khi các điều kiện triển khai TMĐT là tại
các nƣớc đang phát triển, ở các doanh nghiệp có mô hình vừa và nhỏ
nhƣ tại Việt Nam.
Ở Việt Nam, TMĐT mới chỉ đƣợc nghiên cứu dƣới góc độ là một
hình thức thƣơng mại mới, với việc phổ biến các kiến thức chung
nhƣ : thế nào là TMĐT, e-marketing là gì, thanh toán trực tuyến nhƣ
thế nào, … thông qua các website của cổng TMDT quốc gia
(ECVN), các công ty khai thác các dịch vụ về TMĐT (nhƣ Vitanco,
Vnecom, Vietnamonline, …), một số tài liệu trong của các buổi hội
thảo hay các khoá đào tạo ngắn hạn của các công ty, của Hiệp hội
TMĐT, Vụ TMĐT – Bộ Thƣơng mại, … Tuy nhiên, cho đến nay 4
chƣa có một công trình nào khảo sát, nghiên cứu về thƣơng mại điện
tử với những cơ hội, thách thức cho các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu Việt Nam một cách đầy đủ, hệ thống và cập nhật dƣới dạng
một luận văn cao học, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế hiện nay, khi mà thƣơng mại điện tử ngày càng có nhiều lợi thế,
đang tăng trƣởng rất mạnh. Do vậy, đề tài sẽ đƣợc xem xét, nghiên

5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài đƣợc thực hiện bằng một sự kết hợp các phƣơng pháp nghiên
cứu: Cách tiếp cận cá biệt, phƣơng pháp nghiên cứu là nghiên cứu tài
liệu tại chỗ, phân tích – so sánh – tổng hợp và phƣơng pháp biện chứng.

6. DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN:
Với đề tài: “ Hoạt động thương mại điện tử của các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế ”, có thể
xem những nội dung sau đây là những đóng góp mới của luận văn:
Thứ nhất: Khẳng định có căn cứ khoa học và thực tiễn về sự cần
thiết khách quan của thƣơng mại điện tử đối với các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam nói riêng trong xu
hƣớng hội nhập quốc tế hiện nay.
Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng cùng cơ hội, thách thức cho
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu
của thƣơng mại điện tử Việt Nam, đƣa ra các vấn đề cần giải quyết khi
tham gia thƣơng mại điện tử.
Thứ ba: Đề xuất phƣơng hƣớng và đƣa ra các giải pháp cụ thể cho
các nhóm đối tƣợng: Các cơ quản lý Nhà nƣớc, các tổ chức Hiệp hội và
các doanh nghiệp nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam khi tham gia thƣơng
mại điện tử. 6
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn bao gồm 3 chƣơng chính:
Chƣơng 1: Những vấn đề chung về Thƣơng mại điện tử
Chƣơng 2: Thực trạng áp dụng thƣơng mại điện tử của các Doanh
nghiệp xuất nhập khẩu Việt nam.
Chƣơng 3: Một số kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

2.2.3. Một số hình thức ứng dụng TMĐT khác
2.3. Cơ hội và thách thức trong việc phát triển TMĐT ở Việt Nam
2.3.1. Cơ hội
2.3.2. Thách thức
2.3.3. Những vấn đề đặt ra
Chƣơng 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TMĐT CHO CÁC
DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
3.1. Những khuyến nghị đối với Nhà nƣớc:
3.1.1. Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp lý
3.1.2. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của Nhà
nƣớc
3.1.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp
3.2. Đối với doanh nghiệp
3.2.1. Xác định mô hình ứng dụng TMĐT thích hợp
3.2.2. Đầu tƣ hợp lý cho TMĐT
3.2.3. Chủ động nâng cao nhận thức về TMĐT
3.2.4. Thúc đẩy sự hình thành của các tổ chức hỗ trợ TMĐT
3.2.5. Đẩy mạnh các dịch vụ hỗ trợ CNTT
3.3. Đối với ngƣời tiêu dùng
3.3.1. Thay đổi tập quán mua sắm 8
3.3.2. Nâng cao ý thức sử dụng mạng Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Chƣơng 1 tập trung vào ba vấn đề chính : Khái niệm về TMĐT

website để trao đổi thông tin mua bán, tìm kiếm khách hàng, trƣng bày
sản phẩm, them chí cho phép đấu giá cung cấp hàng hoá, đấu thầu trên
mạng, …
B2C (Business-to-Consumer): là giao dịch TMĐT giữa doanh nghiệp
và cá nhân ngƣời tiêu dùng. Các doanh nghiệp trƣng bày thông tin, sản
phẩm, dịch vụ trên mạng để quảng bá đến với các cá nhân tiêu dùng,
dùng mạng Internet để phục vụ các cá nhân tiêu dùng nhƣ cho phép họ
thực hiện việc mua hàng, trả tiền quan mạng, trả lời mọi câu hỏi của
khách hàng, …
C2C (Consumer – to – Consumer): là giao dịch TMĐT giữa các cá
nhân với nhau. Một website đƣợc một doanh nghiệp xây dựng nhằm
mục đích tạo “sân chơi” cho các cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin,
mua bán với nhau.
Về đặc điểm, Thƣơng mại điện tử có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Chi phí đầu tƣ thấp, phù hợp với mọi quy mô doanh nghiệp.
- Sử dụng kỹ thuật số trong toàn bộ quá trình giao dịch.
- Giao dịch diễn ra liên tục, không có thời gian trễ.
- Thông tin luôn đƣợc cập nhật
- Tự động hoá trong các giao dịch ngƣời - máy. 10
- Quá trình thanh toán thực hiện bằng điện tử thông qua các ứng
dụng của Thƣơng mại điện tử.
- Quá trình giao hàng thực hiện bằng điện tử với các mặt hàng
đƣợc số hoá.
1.1.3. Lợi ich kinh tế
Đối với tổ chức kinh doanh
 TMĐT giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trƣờng trong và ngoài
nƣớc.

cộng đồng điện tử và trao đổi các quan điểm cũng nhƣ kinh nghiệm;
 Giảm bớt tính cạnh tranh trong khách hàng thông qua những đợt
giảm giá đáng kể.
Đối với xã hội
 Tạo điều kiện cho các cá nhân có thể làm việc tại nhà và giảm chi
phí, thời gian cho việc đi mua hàng ở các siêu thị hay chợ, do đó, có
thể giảm đƣợc tình trạng tắc nghẽn giao thông ở một số điểm và
giảm ô nhiễm môi trƣờng.
 Cho phép một số ngƣời bán hàng có thể bán ở mức giá thấp hơn,
giảm tình trạng tích trữ hàng hoá và nâng cao mức sống của ngƣời
dân.
 Giúp cho các nƣớc thế giới thứ ba cũng nhƣ các vùng xa xôi hẻo
lánh có thể biết đến những sản phẩm và dịch vụ mà thƣờng không
phải dành cho thị trƣờng này (bao gồm cả các dịch vụ giáo dục và
đào tạo).
 TMĐT tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân phối các dịch vụ
công cộng nhƣ y tế, giáo dục, và các dịch vụ xã hội của Chính phủ
với giá ƣu đãi và chất lƣợng cao.
1.2. Cơ sở phát triển thƣơng mại điện 12
1.2.1. Hạ tầng công nghệ và dịch vụ hỗ trợ TMĐT.
- Viễn thông và mạng Internet:
Internet là một mạng toàn cầu đƣợc hình thành bởi các mạng nhỏ
hơn, kết nối hàng triệu máy tính trên toàn thế giới thông qua hạ tầng
viễn thông với mục đích trao đổi và chia sẻ thông tin.
World Wide Web, gọi tắt là web hay www, mạng lƣới toàn cầu là một
không gian thông tin toàn cầu mà mọi ngƣời có thể truy nhập (đọc và
viết) qua các máy tính nối với mạng Internet.

tự nhƣ việc kinh doanh truyền thống, tuy nhiên, do việc truyền tin dễ
dàng và khả năng thực hiện nó không bắt buộc sự hiện diện của các bên
nên kinh doanh trên Internet có nhiều thách thức hơn. Đó là các vấn đề:
- Quyền hạn phân xử.
- Hợp đồng.
- Tài sản trí tuệ
- Bản quyền
- Giấy phép
1.2.3. Các mô hình doanh nghiệp nên áp dụng TMĐT:
Một số đặc tính của doanh nghiệp, hàng hoá và dịch vụ có thể
giúp việc triển khai TMĐT có hiệu quả hơn:
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hoá
- Doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cho thị trƣờng trong nƣớc
- Doanh nghiệp dịch vụ cho cá nhân
1.3. Cơ sở phát triển thƣơng mại điện tử tại Việt Nam
1.3.1. TMĐT trên thế giới và bài học cho Việt Nam:
Theo ghi nhận của Google, đến giữa năm 2005, trên Internet có
hơn 8tỷ trang web với hơn 40 triệu tên miền đang hoạt động. Theo
thống kê và ƣớc tính của Forrester Research, doanh số TMĐT toàn 14
cầu (B2B và B2C) năm 2004 là 6,75 nghìn tỷ đô la Mỹ, năm 2005 là
8,5 nghìn tỉ đô la Mỹ. Có thể nói, TMĐT đang phát triển nhanh trên
thế giới, đặc biệt là tại Mỹ, các nƣớc châu Âu và một số quốc gia châu
Á đang phát triển nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ, …
Từ đó, có một số bài học cho Việt Nam:
 TMĐT phát triển dựa trên một nền kinh tế phát triển cao, có tốc độ
tăng trƣởng đều.
 TMĐT chỉ đƣợc thực hiện khi tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân

TMĐT (ECSG), Việt Nam tổ chức hai buổi hội thảo quốc tế lớn:
“Bảo vệ thông tin cá nhân trong giao dịch TMĐT và Chính phủ điện
tử” và “Giao dịch kinh doanh phi giấy tờ: hài hoà lợi ích giữa Nhà
nƣớc và doanh nghiệp”. Năm 2006 cũng là năm đầu tiên Việt Nam
đƣợc bầu giữ vai trò chủ tịch Tiểu nhóm thƣơng mại phi giấy tờ của
ECSG.
Với hàng loạt sự kiện này, Việt Nam đã khẳng định đƣợc vị thế và
vai trò ngày càng tích cực trong các hoạt động hợp tác quốc tế về
TMĐT trong khu vực.

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
2.1. Hạ tầng cơ sở phát triển TMĐT tại Việt Nam
2.1.1. Hạ tầng kinh tế, xã hội, pháp lý
Từ năm 2001 cho đến nay, GDP của Việt Nam tăng đều hàng
năm (năm 2001 là 6,9%; năm 2002 tăng lên 7%, năm 2003 tăng 7,3%;
năm 2004 tăng 7,7%; năm 2005 tăng 8,4%; năm 2006 là 8,2% và năm
2007 là 8,5%). Mức tăng trƣởng GDP cao làm tăng nhanh tốc độ công
nghiệp hoá, mở rộng hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, tăng 16
nhanh giá trị ngoại thƣơng, nhất là xuất khẩu, tăng thu hút đầu tƣ nƣớc
ngoài.
Chính sách “đa dạng hoá, đa phƣơng hoá” quan hệ quốc tế đã
giúp Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn với nền kinh tế thế
giới và khu vực. Việt Nam đã ký các hiệp định hợp tác kinh tế – thƣơng
mại với EU năm 2002, tham gia tổ chức ASEAN (năm 1996) và khu
vực mậu dịch tự do AFTA của ASEAN (2001), tham gia APEC (1998),
ký hiệp định thƣơng mại song phƣơng Việt – Mỹ (2001) và Việt Nam

2.1.2. Hạ tầng công nghệ:
- Công nghiệp công nghệ thông tin: Theo Báo cáo Thƣơng mại
điện tử năm 2006 – Bộ Thƣơng mại điện tử, tổng giá trị ngành công
nghệp công nghệ thông tin Việt Nam năm 2005 là 1,4 tỷ đô la, tăng
49,6% so với năm 2004, trong đó, công nghiệp phần cứng tăng mạnh –
chủ yếu từ sự tăng trƣởng của các công ty đa quốc gia hoạt động tại
Việt Nam. Năm 2006, công nghiệp phần cứng trở thành một trong tám
ngành kinh tế của Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu trên 1tỷ đô la/năm.
Ngành công nghiệp phần mềm/dịch vụ Việt Nam đạt doanh số 250 triệu
đô la trong năm 2005, trong đó, 180 triệu đô la từ thị trƣờng nội địa
(61,1%) và 70 triệu đô la từ gia công xuất khẩu (38,9%), tăng 47% so
với năm trƣớc. Gia công xuất khẩu phần mềm tăng 55,5%.
- Viễn thông và Internet: Về viến thông, hết năm 2005, tổng số
máy địên thoại trên toàn mạng là 15,779 triệu máy, tăng 5,480 triệu
máy so với năm 2004 và đạt mật độ gần 19,01 máy/100 dân. số thuê
bao di động tiếp tục tăng mạnh và chiếm 57%tổng số điện thoại.
Năm 2006, số thuê bao quy đổi tăng 38%, số ngƣời dùng Internet tăng
36%, chiếm 17,5% dân số. 18
Thị trƣờng dịch vụ Internet năm 2006 tiếp tục phát triển theo xu
hƣớng đa dạng hoá và chia sẻ thị phần đồng đều hơn giữa các nhà cung
cấp. Một đặc điểm nổi bật của thị trƣờng Internet - viễn thông Việt Nam
là sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ băng thông rộng, tổng số thuê bao
băng thông rộng năm 2006 tăng hơn hai lần so với năm 2005, đạt gần
453.700 thuê bao. Dung lƣợng kết nối Internet quốc tế tiếp tục phát triển
mạnh, đã tăng gấp 6 lần so với thời điểm tháng 12/2003 và gấp 3 lần so
với tháng 12/2004.
2.2. Thực trạng áp dụng TMĐT ở các doanh nghiệp XNK Việt Nam

cầu thị trƣờng nƣớc ngoài với mặt hàng này tƣơng đối lớn, đủ để tạo
động lực khiến doanh nghiệp đầu tƣ xây dựng những trang web mang
tính chuyên nghiệp khá cao so với mặt bằng chung của các website các
doanh nghiệp khác.
- Du lịch – dịch vụ: Hầu hết những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
du lịch, đặc biệt là dịch vụ lữ hành quốc tế, đã xây dựng trang web
nhằm quảng bá sản phẩm dịch vụ của mình.
+ Nhiều trang web đƣợc thiết kế công phu theo tiêu chuẩn quốc tế
và đƣợc trình bày bằng tiếng nƣớc ngoài
+ Các dịch vụ trên website có thể đƣợc cung cấp với nhiều cấp độ
khác nhau.
+ Các công ty du lịch địa phƣơng cũng chú trọng việc giới thiệu
qua website về những sản phẩm du lịch nổi tiếng của mình nhằm thu
hút khách du lịch.
- Hàng nông sản: là thế mạnh của Việt Nam trong xuất khẩu, năm
2007, kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản đã đạt 12,6 tỷ đô la, chiếm 25%
tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc (Trung tâm Thông tin Thƣơng mại
– Bộ Công thƣơng). 20
+ Trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu, gạo là mặt hàng có kim
ngạch tăng trƣởng nhiều nhất. Trong hai năm, 2006 và 2007, các website
giới thiệu sản phẩm gạo xuất khẩu của Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện và
hình thành thêm một phƣơng thức hỗ trợ xuất khẩu nữa cho các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu gạo Việt Nam.
Theo khảo sát của tác giả về 21 doanh nghiệp này, 60% các doanh
nghiệp đã có website, có chức năng giới thiệu chi tiết hàng hoá và đƣợc
thể hiện ở một số ngôn ngữ chủ yếu nhƣ tiếng Anh, tiếng Trung Quốc,
Tuy nhiên, tính năng và giao diện còn nhiều hạn chế dƣới góc độ ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status