Tổ chức thông tin thị trường và phát triển thương mại điện tử của các doanh nghiệp việt nam - Pdf 13

Bộ Thơng mại
Viện nghiên cứu thơng mại
Mã số: 2004 78 018 đề tài khoa học cấp bộ
Giải pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ
nhằm thuận lợi hoá thơng mại tại các
cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam

(Báo cáo tổng hợp)
6478
20/8/2007

Cơ quan chủ trì thực hiên Chủ tịch hội đồng nghiệm thu

Cơ quan quản lý đề tài Hà nội 12/2005

A
Mục lục Trang
Mở đầu
1
Chơng I:
Một số vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ hỗ trợ
thơng mại tại các cửa khẩu biên giới phía bắc việt nam
5
1. Phân loại các dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại cửa khẩu biên giới
5
1.1. Đặc điểm thị trờng và hoạt động thơng mại tại cửa khẩu

2. Vai trò của dịch vụ hỗ trợ đối với sự phát triển thơng mại tại cửa
khẩu biên giới
20
2.1. Tạo lập môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các dòng
hàng hoá, ngời, vốn và phơng tiện vận chuyển vào, ra qua cửa
khẩu biên giới
21
2.2. Nâng cao khả năng phát hiện và khai thác các cơ hội kinh
doanh cho doanh nghiệp
23
2.3. Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
24
2.4. Thu hút đầu t nhằm mục đích thơng mại vào khu vực
24

B
cửa khẩu
2.5. Giảm thiểu chi phí và rủi ro cho doanh nghiệp
25
3. Những bài học kinh nghiệm của Trung Quốc về phát triển dịch vụ hỗ
trợ thơng mại tại cửa khẩu biên giới với các nớc láng giềng
26
Chơng II:
Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ hỗ trợ
thơng mại tại cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam
40
1. Khái quát về hoạt động thơng mại tại cửa khẩu biên giới phía Bắc
Việt Nam
40
1.1. Kết quả và những trở ngại trong phát triển thơng mại

2.3. Thực trạng các chính sách và biện pháp của Chính phủ đối
với sự phát triển các dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại cửa khẩu biên
giới phía Bắc Việt Nam
76
3. Đánh giá chung
77
3.1. Những thành tựu đ đạt đợc
77
3.2. Những hạn chế và nguyên nhân cản trở sự phát triển dịch
vụ hỗ trợ thơng mại tại cửa khẩu biên giới phía Bắc nớc ta
78
3.3. Những vấn đề đặt ra cho việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ
thơng mại tại cửa khẩu biên giới phía Bắc nớc ta
83
C
Chơng iii:
Đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ
thơng mại tại cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam
86
1. Định hớng phát triển các dịch vụ hỗ trợ hoạt động thơng mại tại
cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam
86
1.1. Dự báo những nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển các
dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại cửa khẩu biên giới phía Bắc nớc ta
86
1.1.1. Nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại cửa
khẩu biên giới

hớng văn minh hiện đại, kết hợp với bảo vệ môi trờng sinh thái
90
1.2.6. Phát triển dịch vụ hỗ trợ thơng mại cửa khẩu biên
giới trên cơ sở coi trọng hợp tác, khai thác có hiệu quả những lợi thế
trong phân công lao động quốc tế
91
1.3. Định hớng phát triển các dịch vụ hỗ trợ th
ơng mại tại
cửa khẩu biên giới phía Bắc nớc ta
92
1.3.1. Cải thiện chất lợng kết cấu hạ tầng, góp phần nâng
cao sức cạnh tranh hoạt động dịch vụ hỗ trợ thơng mại cửa khẩu
biên giới
92
1.3.2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp
luật liên quan đến dịch vụ thơng mại cửa khẩu
92
1.3.3. Nâng cao chất lợng các loại hình dịch vụ công 94

D
1.3.4. Phát triển nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng nhu
cầu dịch vụ hỗ trợ thơng mại cửa khẩu biên giới
95
1.3.5. Mở rộng các dịch vụ tài chính, tiền tệ 95
1.3.6. Phát triển mạnh mẽ các loại hình dịch vụ t vấn, dịch
vụ phục vụ đời sống, đáp ứng nhu cầu đa dạng của hoạt động xuất
nhập khẩu tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc
96
1.3.7. Đẩy mạnh hiện đại hoá dịch vụ bu chính viễn
thông, phổ cập internet

2.2.5. Dịch vụ cung cấp thông tin của các cơ quan nhà nớc 105
2.3. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà
nớc với các Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu
106
3. Đề xuất những giải pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ các kỹ năng
chuyên môn cho doanh nghiệp tại các khu kinh tế cửa khẩu phía Bắc

107
3.1. Các giải pháp chung
107
3.1.1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc đối với việc phát
triển dịch vụ
107
3.1.2. Các giải pháp phát triển nhu cầu sử dụng dịch vụ 109
3.1.3. Các giải pháp phát triển khả năng cung ứng dịch vụ 111
3.2. Các giải pháp cụ thể
113
3.2.1. Các giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ năng lực tiếp
cận và thâm nhập thị trờng cho các doanh nghiệp
113
3.2.2. Các giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ khả năng cạnh 116

E
tranh của hàng hoá
3.2.3. Các giải pháp phát triển dịch vụ tài chính, tiền tệ 117
3.2.4. Các giải pháp phát triển dịch vụ lao động 121
4. Những kiến nghị
123
4.1. Đối với Chính phủ
123

1
Mở đầu

Xu thế cạnh tranh và hợp tác kinh tế dựa trên khả năng phát huy lợi thế so
sánh giữa các quốc gia đang tạo nên trào lu tự do hoá thơng mại và hội nhập
kinh tế sâu rộng vào khu vực và thế giới. Hiệp định khung về hợp tác kinh tế
Trung Quốc - ASEAN đã đợc ký kết, theo đó đã xác định đợc khung cơ bản
của khu vực thơng mại tự do ASEAN - Trung Quốc. Trong bối cảnh đó, triển
vọng hợp tác và phát triển hoạt động thơng mại giữa Việt Nam và Trung Quốc
ngày càng mở rộng nhờ vào sự nỗ lực chung của cả hai nớc cũng nh của các
tỉnh có chung biên giới.
Nhiều năm qua, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng và thực hiện chiến lợc
phát triển kinh tế - xã hội, trong đó đã định hình chiến lợc xây dựng và phát
triển các khu kinh tế, thơng mại cửa khẩu nhằm tạo nên các nhân tố hỗ trợ,
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đất nớc thông qua các hoạt động thơng
mại quốc tế với các quốc gia có đờng biên giới chung với Việt Nam. Tại các
vùng cửa khẩu biên giới Việt Nam - Trung Quốc, với sự hiện diện của nhiều cửa
khẩu quốc tế, quốc gia và địa phơng, đang và sẽ trở thành các cửa ngõ quan

đảm bảo thúc đẩy mọi mặt hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động
thơng mại của từng khu vực kinh tế nói riêng. Nhờ các dịch vụ cung cấp những
kỹ năng chuyên môn và các dịch vụ công phát triển mà năng lực cạnh tranh
thơng mại của các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh trong khu kinh tế cửa
khẩu sẽ đợc nâng cao bởi một mặt, các hoạt động thơng mại của họ đợc
thuận lợi hoá, mặt khác do tăng cờng chuyên môn hoá nên giảm thiểu đợc chi
phí và rủi ro trong quá trình kinh doanh. Vấn đề là ở chỗ chất l
ợng các dịch vụ
công đợc cung ứng cũng có vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh đối với
hoạt động của các doanh nghiệp, tạo nên những đầu vào quan trọng cho quá
trình chuyển dịch từ xuất khẩu có giá trị gia tăng thấp sang xuất khẩu có giá trị
gia tăng cao, đồng thời cũng tạo nên những cầu nối gắn thị trờng trong nớc
với thị trờng ngoài nớc.
ở Việt Nam đã có sự phát triển các dịch vụ hỗ trợ thơng mại, song
những dịch vụ đó mới tập trung nhiều ở các đô thị. Còn ở các vùng cửa khẩu nói
chung và các khu kinh tế cửa khẩu phía Bắc nói riêng, nơi miền núi xa xôi với

3
các yếu tố thị trờng kém phát triển, hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy
năng lực cạnh tranh còn yếu nhng lại không có hoặc có rất ít cơ hội đợc sử
dụng những dịch vụ hỗ trợ cần thiết này. Hầu hết tại các cửa khẩu biên giới phía
Bắc nớc ta mới chỉ xuất hiện một số dịch vụ nh kê khai hải quan, tài chính,
tiền tệ, visa, vận chuyển, kho với quy mô nhỏ, tự phát, giá dịch vụ còn cao.
Điều đó không chỉ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, mà
còn hạn chế khả năng thu hút đầu t trong nớc và nớc ngoài vào những khu
vực này, từ đó trực tiếp hay gián tiếp có thể gây nên những cản trở nhất định cho
sự phát triển thơng mại.
Mặt khác, trong bối cảnh cạnh tranh khai thác các cơ hội kinh doanh từ
chơng trình Thu hoạch sớm trong tiến trình hình thành khu vực mậu dịch tự
do ASEAN - Trung Quốc, việc hỗ trợ các doanh nghiệp của Việt Nam mở rộng

- Về không gian nghiên cứu: Tập trung ở các khu kinh tế cửa khẩu chính
nh: Đồng Đăng và Chi Ma - Lạng Sơn; Lào Cai; Móng Cái - Quảng Ninh; Tà
Lùng - Cao Bằng; Thanh Thuỷ - Hà Giang. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển
dịch vụ hỗ trợ thơng mại của Trung Quốc trong một số khu kinh tế, thơng mại
cửa khẩu đối diện với phía Việt Nam.
- Thời gian nghiên cứu:
+ Phân tích thực trạng từ năm 1995 đến nay.
+ Các đề xuất và giải pháp phát triển cho trớc mắt và đến năm 2010.
Phơng pháp nghiên cứu:
- Khảo sát thực tế.
- Sử dụng chuyên gia.
- Tổng hợp và phân tích.5
Chơng I

Một số vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ
hỗ trợ thơng mại tại các cửa khẩu biên giới
phía bắc việt nam1. Phân loại các dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại cửa khẩu biên giới
1.1. Đặc điểm thị trờng và hoạt động thơng mại tại cửa khẩu biên giới
1.1.1. Môi trờng kinh doanh
Cửa khẩu biên giới của mỗi quốc gia là một khu vực lãnh thổ đặc biệt,
đợc áp dụng một số chính sách u đãi của Nhà nớc nhằm khai thác những u
thế về địa lý, kinh tế, xã hội của cửa khẩu vào việc giao lu kinh tế với các nớc
láng giềng, tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ dới mọi hình thức,
thu hút đầu t và du lịch v.v nhằm thúc đẩy tăng trởng kinh tế vùng biên

kết cấu hạ tầng hầu nh rất kém phát triển. Để có nền tảng cơ sở hạ tầng phục vụ
cho hoạt động buôn bán ở biên giới đòi hỏi phải có sự đầu t của nhà nớc đi
trớc, sau thu hút thêm các thành phần khác cùng tham gia. Trong đó, các dịch
vụ mà nhà nớc cung ứng đóng vai trò rất quan trọng để hình thành môi trờng
kinh doanh thuận lợi ở khu vực này. Bên cạnh đó, phải có chính sách u đãi cao
nhất để thu hút các thành phần kinh tế đầu t phát triển các loại hình dịch vụ,
nhằm tạo nên một môi trờng kinh doanh thuận lợi, với sự sẵn có của cơ sở hạ
tầng và các dịch vụ, phục vụ và thúc đẩy sự phát triển thơng mại ở cửa khẩu.
1.1.2. Hàng hoá và dịch vụ
Trong hoạt động thơng mại tại các cửa khẩu biên giới, cơ cấu hàng hoá
trao đổi rất phong phú, đa dạng cả về chủng loại lẫn phẩm cấp, bao gồm nhiều
chủng loại khác nhau, từ hàng nông, lâm, thuỷ sản tơi sống, đến các sản phẩm
tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp, từ hàng nguyên vật liệu phục vụ cho sản
xuất đến các sản phẩm cao cấp nh máy móc, thiết bị điện tử. Sự đa dạng đó
xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng đa dạng của nhiều tầng lớp c
dân dọc biên giới
và các tỉnh sâu trong nội địa của từng nớc, đồng thời còn xuất phát từ nhu cầu
sản xuất của nội địa hai nớc. Các loại hàng hoá này không phải chỉ đợc huy
động từ dân c sống dọc biên giới mà đợc huy động và đầu t sản xuất từ khắp
các tỉnh, các vùng, miền của mỗi nớc. Vì vậy, chất lợng của các loại hàng hoá
cũng rất khác nhau, có loại đạt tiêu chuẩn quốc gia và địa phơng, nhng cũng
có loại cha đợc đánh giá về phẩm cấp, nhất là hàng hoá xuất nhập khẩu theo

7
đờng tiểu ngạch và trao đổi ở chợ biên giới. Đặc biệt, hoạt động xuất nhập
khẩu tại các cửa khẩu biên giới có thể mua bán những mặt hàng có thời gian bảo
quản ngắn, dễ h hỏng hoặc suy giảm chất lợng nh hàng rau quả và thực
phẩm tơi sống.
Xuất phát từ đặc điểm vị trí địa lý và cơ cấu dân c khu vực biên giới, nên
tại các cửa khẩu hầu nh không có hoặc có rất ít các ngành sản xuất, mà chủ yếu

Về phía Việt Nam không có định nghĩa chính thức về mậu dịch tiểu ngạch
mà trên thực tế coi buôn bán qua biên giới bao gồm các hoạt động sau:
- Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá của dân c biên giới là những
hoạt động dành riêng cho c dân biên giới phù hợp với các quy định của Quyết
định số 252/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Thủ tớng Chính
phủ về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nớc có chung biên
giới.
- Buôn bán tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong khu kinh tế cửa
khẩu.
- Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới đợc các chủ thể quy
định tiến hành theo phơng thức không theo thông lệ buôn bán quốc tế (có thể
có hợp đồng hoặc không có hợp đồng, có thể theo nhiều hình thức thanh toán
khác nhau).
Tuy nhiên, trên thực tế sự phân biệt hàng hoá chính ngạch và tiểu ngạch
chỉ mang tính chất tơng đối. Nhiều khi hàng chính ngạch lại đợc chuyển qua
các cửa khẩu dành cho buôn bán tiểu ngạch, điều đó tuỳ thuộc vào biểu thuế,
mức thuế của các loại hàng hoá trong những thời điểm khác nhau.
Ngoài ra, quan niệm của Việt Nam và các nớc láng giềng đối với hàng
hoá xuất nhập khẩu qua biên giới cũng rất khác nhau nên trong một số trờng
hợp có những lô hàng qua biên giới Việt Nam coi là chính ngạch thì phía nớc
bạn lại quan niệm là biên mậu.
Quan niệm của mỗi nớc Việt Nam và Trung Quốc đối với hàng hoá xuất,
nhập khẩu qua biên giới cũng có sự khác nhau. Việt Nam có QĐ số
252/2003/QĐ-TTg ngày 24/11/2003 của Thủ tớng Chính phủ và Thông t liên
tịch 05/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT-BNN-BYT-NHNN ngày 17.08.2004 của

9
Bộ Thơng mại, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp phát triển
nông thôn, Bộ Y tế và Ngân hàng Nhà nớc về việc hớng dẫn thực hiện Quyết
định về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nớc có chung biên


10
hợp nên dễ bị rủi ro, làm giảm hiệu quả của mậu dịch biên giới đồng thời gây
khó khăn cho công tác quản lý.
Bên cạnh đó, tại thị trờng cửa khẩu biên giới Việt - Trung còn có nhiều
thơng nhân ở các tỉnh nội địa Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan cùng tham
gia hoạt động kinh doanh. Nh ở chợ Móng Cái huyện Hải Ninh tỉnh Quảng
Ninh thờng xuyên có hàng trăm thơng nhân Trung Quốc sang đăng ký hoạt
động kinh doanh. Ngoài ra, ở đây còn một số doanh nghiệp ngời Hồng Kông,
Đài Loan tham gia làm dịch vụ chuyển khẩu hàng hoá Việt Nam vào các tỉnh
phía Nam Trung Quốc.
1.2. Phân loại các dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại cửa khẩu biên giới
Dịch vụ hỗ trợ nhằm thuận lợi hoá thơng mại tại cửa khẩu biên giới là
một bộ phận quan trọng thuộc dịch vụ phát triển kinh doanh đợc doanh nghiệp
sử dụng để hỗ trợ nhằm thuận lợi hoá hoạt động kinh doanh và đợc cung cấp
một cách chính thức nh các dịch vụ công do các cơ quan quản lý nhà nớc
cung ứng nh cấp phép, chứng nhận, kê khai hải quan, kiểm dịch., hoặc
không chính thức do các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp, cá nhân cung ứng
nh dịch vụ hỗ trợ nâng cao khả năng tiếp cận và thâm nhập thị trờng: nghiên
cứu thị trờng; t vấn; môi giới; đại lý mua - bán, uỷ thác xuất, nhập khẩu;
chuyển khẩu; quảng cáo - hội chợ ; dịch vụ hỗ trợ nâng cao năng lực giao nhận
- vận chuyển hàng hoá, kho vận, kiểm tra ; dịch vụ lao động: phiên dịch; bốc
dỡ; vệ sinh; bảo vệ ; dịch vụ về tài chính, tiền tệ: đổi tiền, gửi tiền, chuyển
khoản, thanh toán
Trớc đây, các dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại các cửa khẩu biên giới cha
đợc coi trọng đúng với vai trò và vị trí của nó, các dịch vụ đợc cung cấp mới
chủ yếu là các dịch vụ công và mang nặng tính hành chính. Đây chính là một
trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế về chất lợng và
nguồn cung của các dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại các cửa khẩu biên giới. Do
vậy, cùng với các hạn chế khác, việc các dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại các cửa

hình mà các quốc gia có cửa khẩu biên giới buôn bán với Việt Nam đã gia nhập
Tổ chức Thơng mại Thế giới, dịch vụ công càng cần đợc Nhà nớc thực hiện
và kiểm soát chặt chẽ hơn nhằm góp phần đẩy nhanh sự phát triển của thơng
mại tại các cửa khẩu biên giới nớc ta theo thông lệ quốc tế. Điều quan trọng
hơn nữa là, trong bối cảnh tự do hoá thơng mại hiện nay, khi mà các hàng rào
thuế quan đang ngày càng có xu hớng đợc hạ thấp xuống, thì sự phát triển của
các dịch công sẽ góp phần hạ thấp các rào cản của các hàng rào kỹ thuật trong
thơng mại.

12
1.2.2. Dịch vụ hỗ trợ nâng cao năng lực giao nhận - vận chuyển hàng
hoá, kho vận, kiểm tra
Các dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại cửa khẩu biên giới nh dịch vụ vận
chuyển, giao nhận hàng hoá và kho tàng, bến bãi là những hoạt động quan trọng
nhằm liên kết giữa ngời sản xuất và các nhà xuất nhập khẩu. Mức độ hiệu quả
của những dịch vụ này tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu biên giới. Những yếu kém trong kết cấu hạ tầng
đối với vận chuyển - giao nhận hàng hoá và kho tàng, bến bãi có thể dẫn đến
làm tăng chi phí không cần thiết và không phát huy đợc tối đa các nguồn lực
cho phát triển mậu dịch biên giới. Vì vậy, việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ
thơng mại tại cửa khẩu biên giới nh vận chuyển , giao nhận hàng hoá, kho
tàng, bến bãi là hết sức cấp thiết, nhằm tạo lập các điều kiện cho hoạt động
thơng mại tại các khu vực cửa khẩu biên giới ngày càng đạt đợc hiệu quả cao,
đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và thơng nhân, đồng thời làm tăng thu
ngân sách nhà nớc.
Bên cạnh những dịch vụ hỗ trợ thơng mại truyền thống nh vận chuyển,
giao nhận hàng hoá, kho tàng, bến bãi, tại các cửa khẩu biên giới, còn cần có các
loại hình dịch vụ hỗ trợ khác nh bảo quản hàng tồn kho, quảng cáo, đóng gói
và gần đây là cả đảm bảo chất lợng và bảo quản hàng hoá.
1.2.3. Dịch vụ về tài chính, tiền tệ: đổi tiền, gửi tiền, chuyển khoản,

trên thị trờng. Để đạt đợc điều đó, các doanh nghiệp phải nghiên cứu và tổng
hợp các thông tin chính xác của thị trờng. Đối với mỗi doanh nghiệp, thông tin
chính xác có đợc từ nghiên cứu thị trờng có thể coi là một trong những tài sản
vô giá phục vụ thiết thực cho việc hoạch định những chiến lợc cạnh tranh của
mình. Tuy nhiên, do kinh nghiệm kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
còn rất mỏng và trình độ còn nhiều hạn chế, việc thâm nhập và chiếm lĩnh thị
trờng đã và đang gặp nhiều khó khăn, cản trở, không phải doanh nghiệp nào
cũng có đủ khả năng để thực hiện đợc việc tổng hợp các thông tin, nhất là các
thông tin nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và thâm nhập thị trờng quốc tế.
Trớc yêu cầu phát triển thơng mại trong thời đại mới, sự hỗ trợ từ nhiều
phía để giúp cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng thâm nhập, giữ vững và
mở rộng thị phần đang là những nhu cầu, đòi hỏi cấp bách của các doanh
nghiệp. Đây cũng là một trong những điều kiện tiên quyết cho các ngành dịch
vụ hỗ trợ th
ơng mại tại các cửa khẩu biên giới ra đời và phát triển với việc cung
ứng các nhóm dịch vụ nâng cao khả năng tiếp cận và thâm nhập thị trờng sau:

14
- Tiếp thị.
- Liên kết thị trờng.
- Hội chợ thơng mại và triển lãm sản phẩm.
- Thông tin về thị trờng.
- Nghiên cứu thị trờng.
- Phát triển thị trờng.
- Du lịch khảo sát thị trờng và gặp gỡ khách hàng.
- Thiết kế mẫu chào hàng.
- Thầu phụ và đặt gia công bên ngoài.
- Đóng gói, bao bì sản phẩm.
- Trng bày hàng hoá.
- Quảng cáo.

ngũ phiên dịch chuyên nghiệp và cơ động để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
đạt hiệu quả cao nhất.
Bên cạnh đó, do hàng hoá buôn bán qua các cửa khẩu biên giới thông
thờng là các mặt hàng nguyên liệu thô cha qua chế biến, các mặt hàng phục
vụ cho tiêu dùng của nhân dân, lại thờng phải chuyển đổi phơng thức vận
chuyển khi quá cảnh qua các cửa khẩu biên giới nên cần tổ chức các nghiệp
đoàn bốc xếp có tính chất chuyên nghiệp, đảm nhận công việc xếp dỡ hàng hoá.
Công tác vệ sinh môi trờng và bảo vệ, an ninh cũng đòi hỏi phải đợc tổ chức
một cách chặt chẽ hơn nhằm góp phần bảo vệ môi trờng sinh thái, sức khoẻ của

16
nhân dân cũng nh an toàn cho ngời và hàng hoá trong các hoạt động giao
thơng tại các cửa khẩu biên giới.
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của các dịch vụ hỗ trợ thơng
mại tại cửa khẩu biên giới
Các nhân tố tác động đến cung và cầu của thị trờng dịch vụ hỗ trợ kinh
doanh rất đa dạng, đặc biệt là môi trờng kinh doanh và nhận thức của các
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh hàng hoá, về tham gia phân công
chuyên môn hoá và hợp tác hoá để có năng suất cao, chi phí thấp, nhờ vậy mà
tăng cờng đợc sức cạnh tranh. Điều quan trọng là doanh nghiệp phải biết
mình làm cái gì tốt nhất và cái gì phải nhờ dịch vụ bên ngoài.
1.3.1. Nhận thức về vai trò của dịch vụ hỗ trợ
Nhận thức đúng về vai trò và ý nghĩa của các dịch vụ hỗ trợ thơng mại
tại cửa khẩu biên giới là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến sự hình thành và
phát triển thị trờng dịch vụ này, cũng nh việc xây dựng và thực thi các chiến
lợc phát triển phù hợp trên từng khu vực cửa khẩu.
Một trong những nguyên nhân làm cho kim ngạch xuất nhập khẩu của
Việt Nam qua các cửa khẩu biên giới còn thấp là do hệ thống dịch vụ hỗ trợ
thơng mại tại cửa khẩu biên giới của nớc ta còn lạc hậu. Dịch vụ nói chung và
dịch vụ hỗ trợ thơng mại nói riêng ở nớc ta trong thời gian dài cha đợc nhìn

1.3.2. Quản lý của nhà nớc ở Trung ơng và địa phơng
Trong nền kinh tế thị trờng, các quy luật của thị trờng đợc phát huy
vai trò một cách tối đa theo trình độ phát triển của mỗi nền kinh tế. Tuy nhiên,
các quy luật của thị trờng tự nó không thể đem lại những kết quả tối u nhất
cho nền kinh tế, cũng nh không thể đem lại cho thị trờng sự phát triển lành
mạnh và công bằng nh mong muốn. Điều này cho thấy rằng, vai trò quản lý
nhà nớc trong việc định hớng là hết sức quan trọng. Các biện pháp hỗ trợ,
chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nớc ở trung ơng và các địa phơng có
ảnh hởng hoặc tích cực, hoặc tiêu cực đến sự phát triển kinh tế nói chung và
của dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại cửa khẩu biên giới nói riêng. Các ảnh hởng
này tác động đến cả phía cung và phía cầu của các dịch vụ.
Trớc hết, có thể thấy, việc khuyến khích phát triển các khu kinh tế cửa
khẩu trong chiến lợc phát triển kinh tế của từng địa phơng, từng khu vực và
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội chung của cả nớc đã tạo điều kiện và cơ
hội cho loại hình dịch vụ hỗ trợ thơng mại tại cửa khẩu biên giới hình thành và
phát triển.

18
Tuy nhiên, do trình độ phát triển kinh tế của nớc ta hiện nay, rất nhiều
lĩnh vực còn chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nớc, nhất là những lĩnh vực còn
sơ khai nh thị trờng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Bản thân các địa phơng có
cửa khẩu biên giới cha có sự chuẩn bị kịp thời, công tác quy hoạch và phát
triển các dịch vụ hỗ trợ thơng mại phù hợp với các lợi thế của địa phơng còn
lúng túng, bị động. Nguyên nhân của thực trạng này một phần là do kinh phí của
địa phơng hạn hẹp, hơn thế vẫn còn thói quen trông chờ, ỷ lại vào đầu t của
trung ong. Mặt khác, các Bộ, ban, ngành chủ quản thuộc Chính phủ cũng cha
có đợc sự gắn kết chặt chẽ trong triển khai hoạt động nghiệp vụ với chính
quyền các địa phơng, thậm chí là cha có đợc những động thái mạnh mẽ
nhằm định hớng cho các địa phơng có cửa khẩu biên giới tập trung đầu t
phát triển lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ nhằm thuận lợi hoá thơng mại tại các cửa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status