Phỏt trin thng mi in t trong cỏc doanh
nghip nh v va Vit Nam
Nguyn Bỏ Thng
Trng i hc Cụng ngh
Lun vn Thc s ngnh: Kinh t chớnh tr; Mó s: 60 31 01
Ngi hng dn: PGS.TS. Nguyn Vn Minh
Nm bo v: 2008
Abstract: Nghiờn cu mt s vn lý lun chung v thng mi in t v doanh
nghip nh v va lm rừ c s khoa hc phỏt trin thng mi in t (TMT)
trong cỏc doanh nghip nh v va. Kho sỏt, ỏnh giỏ thc trng, mc phỏt trin
TMT trong cỏc doanh nghip nh v va ca Vit Nam t nm 2002 n nay. Nờu
mt s ỏnh giỏ chung t thc trng ú v nhng thỏch thc t ra i vi vic phỏt
trin TMT trong cỏc doanh nghip nh v va Vit Nam. D bỏo cỏc xu hng, mc
tiờu v nh hng chung phỏt trin TMT cựng cỏc gii phỏp c tm v mụ v vi mụ,
ú l: nõng cao nhn thc v TMT ca cỏc doanh nghip; o to ngun lc v
TMT trong cỏc doanh nghip; hon thin khung phỏp lý cho TMT; hon thin h
thng thanh toỏn in t; phỏt trin h tng k thut cụng ngh ng dng TMT
trong cỏc doanh nghip nh v va; la chn v trin khai cỏc h tr thớch ng vi
tng giai on ng dng thng mi in t Vit Nam thi gian ti
Keywords: Doanh Nghip; Thng mi in t; Vit Nam
Content
Phần Mở Đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
ứng dụng TMĐT tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch, cho phép các DN có thể bán sản
phẩm trên toàn thế giới mà không cần xuất khẩu trực tiếp hay xây dựng hệ thống kênh phân
4. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối t-ợng nghiên cứu: Thực tiễn phát triển TMĐT cho các DN tại Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận văn chủ yếu nghiên cứu vấn đề phát triển TMĐT của các DNNVV
ở Việt Nam. Ngoài ra, những vấn đề vĩ mô và kinh nghiệm của một số n-ớc về phát triển
TMĐT cũng đ-ợc luận văn đề cập tới nhằm làm rõ hơn vấn đề nghiên cứu của đề tài.
- Về thời gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình phát triển th-ơng
mại điện ở các DNNVV Việt Nam từ 2002 đến nay.
5. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng tổng hợp các ph-ơng pháp sau: ph-ơng pháp duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử, ph-ơng pháp phân tích thống kê, ph-ơng pháp chuyên gia và ph-ơng pháp
tổng hợp và so sánh. 3
6. Những đóng góp mới của luận văn
* Đóng góp mới trong khoa học: Chỉ ra những lợi ích từ việc ứng dụng TMĐT, những
-u thế khi ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để đẩy mạnh ứng
dụng và phát triển TMĐT.
* Đóng góp mới trong thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn ứng dụng
TMĐT, đề tài đ-a ra một số gợi mở cho việc phát triển TMĐT trong các DNNVV Việt Nam.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn đ-ợc chia thành
3 ch-ơng:
- Ch-ơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng TMĐT trong các DNNVV.
- Ch-ơng II: Thực trạng phát triển TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam.
- Ch-ơng III: Các giải pháp phát triển TMĐT trong các DNNVV tại Việt Nam.
Ch-ơng I:
Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng TMĐT trong các DNNVV
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về TMĐT
1.2. DNNVV và đặc điểm ứng dụng TMĐT
1.2.1. Khái niệm về DNNVV
Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV thì DNNVV đ-ợc
hiểu là: DNNVV l cơ sở sn xuất kinh doanh độc lập, đ đăng ký kinh doanh theo php
luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỉ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm
không quá 300 ng-ời. Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của ngành, địa ph-ơng, trong
quá trình thực hiện các biện pháp, ch-ơng trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả
hai chỉ tiêu về vốn v lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu
1.2.2. Đặc điểm của các DNNVV có ảnh h-ởng tới ứng dụng TMĐT
Nhìn chung hiện nay các DNNVV có một số đặc điểm cơ bản sau: Nhạy cảm, linh hoạt,
thích ứng nhanh với sự biến động của thị tr-ờng; Vốn đầu t- vào DNNVV không nhiều; Khả
năng thu hồi vốn nhanh; Sử dụng các loại máy móc thiết bị không đòi hỏi công nghệ hiện đại
và mang tính trung gian, đòi hỏi sử dụng nhiều lao động; Quan hệ chủ - thợ tốt đẹp; ít chịu
ảnh h-ởng của khủng hoảng kinh tế và cũng ít ảnh h-ởng đến nền kinh tế khi rơi vào khủng
hoảng; Đòi hỏi về hạ tầng không quá cao.
1.3. Kinh nghiệm phát triển TMĐT ở một số quốc gia trên thế giới
1.3.1. Tình hình phát triển TMĐT ở một số quốc gia
Luận văn khái quát tình hình phát triển TMĐT ở Singapore và Malaysia. Tìm hiểu
những chủ tr-ơng, chính sách cũng nh- những biện pháp cụ thể của Chính phủ hai n-ớc này
trong việc thực hiện phát triển TMĐT nói chung và TMĐT trong các DN nói riêng.
5
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ phát triển TMĐT của các n-ớc trên
thế giới
Qua tìm hiểu tình hình phát triển TMĐT ở Singapore và Malaysia, Luận văn đã rút ra
một số bài học kinh nghiệm trong việc phát triển TMĐT ở Việt Nam đó là: bài học về nguyên
tắc chỉ đạo phát triển TMĐT, bài học về công tác chuẩn bị hạ tầng cơ sở cho phát triển TMĐT
và bài học về xây dựng ch-ơng trình tổng thể.
trong cơ cấu đầu t Các DN Việt Nam đang ngày càng nhận thức rõ vai trò con ng-ời trong
việc khai thác hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin - TMĐT và có sự đầu t- thích đáng
cho nhân tố này.
2.2.1.3. Hạ tầng viễn thông và Internet của các DN Việt Nam
Tính đến năm 2007, đã có 97% DN thuộc diện điều tra của Bộ Công Th-ơng đã kết nối
Internet, so với tỷ lệ 83% của năm 2004 là và 92% của năm 2006. Trong các hình thức kết nối,
Internet băng thông rộng ADSL chiếm -u thế áp đảo.
2.2.1.4. Mức độ xây dựng và sử dụng mạng nội bộ
Kết quả khảo sát năm 2007 của Bộ Công Th-ơng cho thấy 83,9% DN đã xây dựng mạng
nội bộ, tăng so với tỷ lệ 77,4% của năm 2006. Trong các hình thức kết nối nội bộ, mạng LAN
đ-ợc sử dụng phổ biến nhất trong các DNNVV do công nghệ đơn giản, phù hợp với đặc thù
của DN. Tỷ lệ DN có mạng LAN tăng từ 73,8% vào năm 2006 lên 82,6% vào năm 2007.
2.2.2. Mức độ ứng dụng TMĐT trong các DNNVV tại Việt Nam
2.2.2.1. Khái quát chung về mức độ ứng dụng TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam
Kết quả điều tra năm 2006 và 2007 cho thấy ứng dụng TMĐT của DN ngày càng mở
rộng trên mọi cấp độ và phát triển nhanh ở những ứng dụng có độ phức tạp cao. Tỷ lệ DN có
website tăng từ 31% lên 38%, tỷ lệ tham gia sàn giao dịch tăng từ 8% lên 10%, tỷ lệ kết nối cơ
sở dữ liệu với đối tác tăng từ 13% lên 15%.
Mặc dù tỷ lệ đơn vị chấp nhận đặt hàng bằng ph-ơng tiện điện tử năm 2007 không có
nhiều thay đổi so với năm 2006, tuy nhiên t-ơng quan giữa các ph-ơng tiện đ-ợc sử dụng đã
có sự chuyển biến khá rõ rệt. Bên cạnh những ph-ơng tiện truyền thống nh- fax và điện thoại,
th- điện tử với website đang ngày càng trở nên phổ biến trong giao dịch giữa các đối tác kinh
doanh. Các DN đã có dự án hoặc kế hoạch triển khai ứng dụng TMĐT. Phổ biến nhất là các kế
hoạch xây dựng website, tham gia sàn giao dịch điện tử, nâng cấp hoặc tăng c-ờng an ninh
cho hệ thống TMĐT hiện hành, tin học hoá các quy trình kinh doanh từ trong nội bộ DN, v.v
2.2.2.2. Nguồn nhân lực cho TMĐT
Theo số liệu điều tra của Bộ Công Th-ơng, năm 2007 có 39% DN cho biết có bố trí cán
bộ chuyên trách về TMĐT, với mức trung bình là 2,7 ng-ời trong một DN, gần gấp đôi con số
1,5 ng-ời của năm 2006. Tuy nhiên, tỷ lệ DN có cán bộ chuyên trách về TMĐT không chuyển
website, 65% các DN kinh doanh dịch vụ du lịch cũng đã có website. Theo kết quả khảo sát hàng
năm của Bộ Công Th-ơng từ năm 2004 đến năm 2007, các DN kinh doanh dịch vụ luôn tỏ ra năng
động hơn DN sản xuất trong việc khai thác các ứng dụng về Internet, đặc biệt là những ứng dụng
liên quan đến website.
Tính năng giao dịch TMĐT trên các website đ-ợc cải thiện. Năm 2007, gần 36,7%
website đa cho phép t-ơng tác đặt hàng, so với con số 27,4% của năm 2006. Tỷ lệ website có
8
tính năng thanh toán trực tuyến cũng tăng đáng kể, từ 3,2% lên 4,8%. Dịch vụ siêu thị điện tử
vẫn đ-ợc nhiều DN cung cấp, các mặt hàng kinh doanh chuyên biệt đã bắt đầu chiếm -u thế,
phổ biến nhất hiện nay là thiết bị điện tử viễn thông và hàng tiêu dùng. Bên cạnh đó, nhóm
hàng nông lâm thuỷ sản và cơ khí máy móc cũng đang v-ơn lên vị trí hàng đầu với tần suất có
mặt ngày càng tăng trên các kênh tiếp thị trực tuyến.
Về ph-ơng thức quản lý, các website TMĐT ngày càng đ-ợc vận hành một cách chuyên
nghiệp hơn. Với tỷ lệ t-ơng đối cao đã có cán bộ chuyên trách về TMĐT, các DN ngày càng
có điều kiện phát triển website theo chiều sâu. Số liệu điều tra năm 2007 cho thấy 64,5% DN
có website đã tiến hành cập nhật thông tin trên website hàng ngày, 12,7% cập nhật hàng tuần
v chỉ có 16,2% để website của mình ở trng thi tĩnh (thỉnh thong mới cập nhật thông tin).
2.2.3. Thực trạng phát triển các mô hình TMĐT trong các DNNVV tại Việt Nam
2.2.3.1. Mô hình TMĐT B2B
Bắt đầu xuất hiện vào năm 2003, đến cuối năm 2007 tại Việt Nam có khoảng 40 sàn
TMĐT B2B. Tuy nhiên, tiện ích của phần lớn các sàn giao dịch này mới giới hạn ở việc đăng
tải thông tin DN và nhu cầu mua bán. Hầu nh- ch-a sàn nào có tiện ích tốt để hỗ trợ DN đàm
phán, giao kết hợp đồng trực tuyến, theo dõi thực hiện hợp đồng và chăm sóc khách hàng.
Nổi bật và điển hình cho việc phát triển sàn giao dịch điện tử B2B đó là sự ra đời và hoạt
động của Cổng TMĐT quốc gia (ECVN) vào tháng 8 năm 2005. Sự khác biệt cơ bản của
ECVN so với các sàn TMĐT B2B khác là tính nghiêm túc trong việc thẩm định và kết nạp
thành viên. Ngoài ra, ECVN còn là sàn TMĐT B2B đầu tiên có tích hợp các dịch vụ công hỗ
trợ th-ơng mại, tiêu biểu nh- dịch vụ cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) bắt đầu đ-ợc
triển khai thử nghiệm với các thành viên vàng và bạc của ECVN từ cuối 2007.
- Hệ thống thanh toán điện tử phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện cho các DN vừa và nhỏ
phát triển và ứng dụng TMĐT vào sản xuất kinh doanh.
2.3.1.2. Những tồn tại
- ở cấp độ vĩ mô, phát triển TMĐT trong các DNNVV Việt Nam mới chỉ dừng lại ở mức
độ thăm dò, thí điểm mà ch-a theo hệ thống chiến l-ợc bài bản, ch-a thực sự đ-ợc coi là
ph-ơng thức chủ yếu để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN.
- Hầu hết các DNNVV ch-a tìm đ-ợc hình thức tham gia TMĐT phù hợp với nguồn lực,
hiện trạng kinh doanh và bối cảnh thị tr-ờng mà DN tham gia.
- Việc rà soát các văn bản pháp luật liên quan tới TMĐT ch-a đ-ợc tiến hành một cách
đồng bộ.
- Vấn đề an toàn, an ninh mạng, tội phạm liên quan đến TMĐT cũng là một vấn đề ch-a
đ-ợc quan tâm đúng mức.
- Hệ thống thanh toán điện tử ở n-ớc ta đã phát triển những vẫn ch-a thực sự đáp ứng
đ-ợc nhu cầu thanh toán của các DN.
- Trình độ ứng dụng tại các DNNVV ch-a đồng đều ở trong cả n-ớc. Xu h-ớng ứng
dụng công nghệ thông tin và TMĐT chủ yếu là các DN tại các thành phố lớn.
- Nhận thức của các DN về TMĐT nói chung và lợi ích của TMĐT cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN tuy đã đ-ợc nâng cao nh-ng chuyển biến không nhiều qua các năm.
10
2.3.2. Những thách thức đặt ra đối với phát triển TMĐT trong các DNNVV Việt Nam
Những thách thức chủ yếu cho việc phát triển TMĐT trong các DNNVV Việt Nam đ-ợc
kể đến trong Luận văn đó là: Bất cập về mặt nhật thức của xã hội nói chung, của bản thân các
DNNVV nói riêng đối với TMĐT; Những bất cập về cơ sở hạ tầng thông tin quốc quốc gia; Sự
thiếu hoàn thiện và ch-a đồng bộ của hệ thống pháp lý về TMĐT của Nhà n-ớc; Các rào cản
trong phát triển TMĐT từ phía các DN.
Ch-ơng 3:
Các giải pháp phát triển TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam
3.1. Xu h-ớng, mục tiêu và định h-ớng phát triển TMĐT trong các DNNVV ở Việt Nam
Phát triển TMĐT đến năm 2010 của Việt Nam đ-ợc định h-ớng nh- sau:
+ Tích cực chủ động, song tiến hành từng b-ớc, vừa làm vừa rút kinh nghiệm từ phạm vi
hẹp tiến tới mở rộng dần dần.
+ Tiến hành nâng cao nhận thức, kỹ năng cho các DN, các tổ chức và ng-ời tiêu dùng.
+ Trên cơ sở chiến l-ợc, kế hoạch tổng thể, tiến hành thử nghiệm và từng b-ớc hoàn thiện
các cơ sở hạ tầng thiết yếu và chấp nhận về mặt pháp lý đối với TMĐT. Khi các cơ sở hạ tầng
thiết yếu đã thiết lập, sẽ triển khai ứng dụng toàn diện và rộng rãi trong mọi lĩnh vực kinh tế và đời
sống xã hội.
+ áp dụng TMĐT phải phù hợp với các ch-ơng trình tổng thể và phát triển kinh tế đất
n-ớc và phù hợp với kế hoạch phát triển công nghệ thông tin của đất n-ớc.
+ ứng dụng TMĐT vào các DN ở Việt Nam phải phù hợp với xu h-ớng phát triển TMĐT
của các n-ớc trên thế giới.
3.2. Một số giải pháp phát triển TMĐT trong các DNNVV tại Việt Nam
3.2.1. Nâng cao nhận thức về TMĐT của các DN
Tích cực phổ biến và tuyên truyền vai trò và lợi ích của TMĐT với DNNVV. Thực hiện
giải pháp này cần xác định rõ mục đích của việc tuyên truyền và có những giải pháp cụ thể đó
là: Chính phủ cần xây dựng và triển khai các ch-ơng trình cụ thể để nâng cao nhận thức về
TMĐT; Phổ biến rộng rãi về TMĐT trên báo chí, truyền hình và các ph-ơng tiện thông tin đại
chúng khác; Nghiên cứu xây dựng ch-ơng trình nâng cao kiến thức TMĐT cũng nh- kỹ năng
ứng dụng công nghệ thông tin cho DNNVV; Tăng c-ờng nâng cao hiệu quả tuyên truyền qua
các mạng thông tin quốc gia, mạng thông tin quốc tế, kết hợp loại hình tuyên truyền về TMĐT
qua các cuộc thi, qua bình chọn các sản phẩm hoặc sự kiện TMĐT hàng năm ; Tuyên truyền
kết hợp với khuyến khích sử dụng TMĐT một cách trực tiếp nhằm thay đổi dần tập quán tiêu
dùng trong nhân dân.
3.2.2. Đào tạo nguồn nhân lực cho TMĐT trong các DNNVV
* Về phía Nhà n-ớc: Cần dự báo các yếu tố tác động tới sự hình thành và phát triển hạ
tầng nhân lực cho TMĐT trong giai đoạn tới; Xác lập và xây dựng quan điểm giáo dục đào tạo 1
- Cần khẩn tr-ơng nghiên cứu, phân tích yếu tố thanh toán điện tử trong TMĐT ở tất cả
các góc độ có liên quan;
- Hình thành các giải pháp và lộ trình nhằm tạo lập và hoàn thiện cơ sở thanh toán điện
tử cho TMĐT ở n-ớc ta;
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng tối thiểu cho hoạt động thanh toán điện tử;
- Nghiên cứu đầu t- nâng cấp cho hệ thống thanh toán tài chính tự động đủ khả năng đáp
ứng yêu cầu TMĐT cũng nh- đáp ứng đ-ợc yêu cầu an toàn cho ng-ời sử dụng;
13
- Tăng c-ờng chính sách tiếp thị quảng cáo;
- Khuyến khích các DN sử dụng thẻ để trong việc trả l-ơng cho nhân viên;
- Mở rộng đối t-ợng sử dụng thẻ;
- Hoàn thiện môi tr-ờng pháp lý cho hoạt động thanh toán bằng thẻ điện tử;
- Ngân hàng nhà n-ớc cần có những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện kết nối giữa các
ngân hàng th-ơng mại trong n-ớc, tạo nên một hệ thống thanh toán liên ngân hàng;
- Tăng c-ờng ứng dụng công nghệ mới vào lĩnh vực thanh toán điện tử, phát triển hơn
nữa về số l-ợng và chất l-ợng các cột thanh toán ATM;
- Cần nâng cấp hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng để thúc đẩy hoạt động thanh
toán tại Việt Nam.
3.2.5. Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cho ứng dụng TMĐT ở các DNNVV Việt
Nam
Đối với hạ tầng kỹ thuật công nghệ quốc gia, Nhà n-ớc phải thiết lập một cơ sở hạ tầng
mạng viễn thông hiện hữu, dễ tiếp cận và với chi phí thấp trên cơ sở các tiêu chuẩn mở nhằm
đảm bảo tính liên thông, tính liên tác và hiệu quả trong sử dụng của các DN.
Đảm bảo cho DN và khách hàng yên tâm với các giao dịch TMĐT, trên cơ sở những giải pháp
hạ tầng kỹ thuật công nghệ quốc gia, các DNNVV phải phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ và
máy tính mạng, phần mềm thích ứng và hạ tầng kỹ thuật công nghệ triệt để để sử dụng các cổng
TMĐT quốc gia, sàn giao dịch điện tử của các tổ chức, các sàn giao dịch B2B của các DN t- nhân
hiểu quả nhất trong ứng dụng TMĐT của DN.
3.2.6. Lựa chọn và triển khai các hỗ trợ thích ứng với từng giai đoạn ứng dụng TMĐT
DNNVV, đề tài đã đ-a ra khái niệm về TMĐT, các hình thức và mô hình của TMĐT, phân
tích và luận giải những lợi ích và hạn chế của TMĐT đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
nói chung và đối với DN nói riêng. Đề tài cũng phân tích bốn nhóm nhân tố chính ảnh h-ớng
đến phát triển TMĐT đó là: cơ sở hạ tầng công nghệ, hệ thống thanh toán tài chính, hạ tầng
nhân lực và hạ tầng pháp lý.
Thứ hai, để có cơ sở trong việc đề xuất các giải pháp phát triển TMĐT trong các
DNNVV Việt Nam, đề tài đã phân tích khái niệm cũng nh- đặc điểm ứng dụng TMĐT trong
các DNNVV. Ngoài ra, đề tài còn tìm hiểu việc phát triển TMĐT trong các DNNVV của
Sinhgapore và Malaysia (hai n-ớc đã có những thành công trong việc phát triển TMĐT), từ đó
tổng kết và rút ra một số bài học cho Việt Nam.
Thứ ba, từ việc phân tích các nhân tố ảnh h-ởng đến phát triển TMĐT cũng nh- tình
hình chung về phát triển TMĐT ở Việt Nam, cùng với việc xem xét thực trạng ứng dụng
TMĐT trong trong các DNNVV Việt Nam từ năm 2002 đến nay, đề tài đã đ-a ra những đánh
giá về mức độ phát triển TMĐT trong các DNNVV Việt Nam cũng nh- nêu lên những thách
thức đặt ra đối với việc phát triển TMĐT trong các DN ở Việt Nam trong thời gian tới đó là:
cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng pháp lý và nhận thức của các DNNVV ch-a
đầy đủ.
15
Thứ t-, để có căn cứ cho việc đề xuất các giải pháp phát triển TMĐT trong các DNNVV
Việt Nam, đề tài đã dự báo các xu h-ớng phát triển TMĐT ở các DN trong những năm tới, đ-a
ra mục tiêu, định h-ớng và quan điểm phát triển TMĐT tại các DNNVVViệt Nam trong t-ơng
lai. Đây là cơ sở vững chắc cho những giải pháp mà đề tài đề xuất.
Thứ năm: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng phát triển TMĐT ở Việt
Nam nói chung và trong các DNNVV nói riêng trong thời gian qua, đề tài đã đề xuất một số
giải pháp cả tầm vĩ mô và vi mô nhằm phát triển ứng dụng TMĐT trong các DNNVV ở Việt
Nam, những giải pháp đó là: Nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực để ứng dụng
TMĐT; Tăng c-ờng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; Tạo lập hành lang pháp lý và cơ chế
chính sách; Và những giải pháp từ phía DN.
Phát triển TMĐT trong các DNNVV là một chủ đề mới và khá phức tạp, với những hạn
đông, Hà Nội.
12. Duy Linh (2006), Thanh ton trong giao dịch thơng mi điện tử, Kỷ yếu Hội thảo khoa
học quốc tế Những vẫn đề cơ bản về quản trị kinh doanh và th-ơng mại trong bối
cảnh công nghệ thông tin và kinh tế trí thức, Tr 361-369.
13. Nguyễn Hong Long (2006), Năm gii php tiên quyết nhm triển khai hiểu qu thơng
mi điện tử ở cc doanh nghiệp nhỏ v vừa Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học
quốc tế Những vẫn đề cơ bản về quản trị kinh doanh và th-ơng mại trong bối cảnh
công nghệ thông tin và kinh tế trí thức, Tt 260-266.
14. Trần Hồng Minh, Saigon Times (2003), Khía cnh văn ho trong thơng mi điện tử,
NXB Chính trị quốc gia.
15. Trần Hoi Nam (2006), Pht triển cc mô hình kinh doanh thơng mi điện tử B2C v
B2B Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Những vẫn đề cơ bản về quản trị kinh
doanh và th-ơng mại trong bối cảnh công nghệ thông tin và kinh tế trí thức, Tr 274-
280.
16. Minh Quang (2005), Những kiến thức cơ bn về Thơng mi điện tử, NXB Lao động x
hội, Hà Nội.
17. Nguyễn Ngọc Vinh (2006), Một số ro cn trong việc p dụng thơng mi điện tử ở
doanh nghiệp nhỏ v vừa v nh hởng khc biệt của giới tính, Kỷ yếu Hội thảo khoa
học quốc tế Những vẫn đề cơ bản về quản trị kinh doanh và th-ơng mại trong bối
cảnh công nghệ thông tin và kinh tế trí thức, Tr 296-303.
Tiếng Anh
18. Bambury P. (1998), Q Taxonomy of Internet Commerce, First Monday, Peer Reviewed
Journal on the Internet.
19. Besanko D., Dranove D. and Shanley M. (2000), Economics of strategy, John
Willey&Sons, Inc, USA
20. Bunker D.J. & MacGregor R.C. (2000), Proceedings of the SMEs in a Global Economy.
21. Chakraborty G., Lala V. and Warren D. (2002), An Empirical Investigation of
Antecedents of B2B Websites Effectiveness, Journal of Interactive Marketing
(16/4), pp. 51-72.
22. Forder J. and Quirk P. (2001), Electronic Commerce and the Law, John Willey&Sons,