Tài liệu ĐỀ ÁN " ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ" - Pdf 95


LỜI MỞ ĐẦU:
Trong thời đại ngày nay ,việc toàn cầu hóa nên kinh tế đang diễn ra nhanh
chóng. Thông tin là một công cụ chiến lược của mọi nhà kinh doanh khắp nơi
trên thế giới, nhà kinh doanh cần phải có các thông tin như: thông tin thò trường,
thông tin về giá cả các yếu tố sản xuất, về cước phí vận tải, các phương tiện bảo
hiểm hàng hóa, khả năng về vốn, những yêu cầu của hải quan, các loại thuế
suất Để nhà kinh doanh có quyết đònh đúng đắn. Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp
ở Việt nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vẫn không có khả năng
tiếp cận các thông tin trên thế giới có liên quan đến lónh vực sản xuất kinh doanh
của mình hoặc giới thiệu sản phẩm cho các khách hàng tiềm năng ở nước ngoài
bởi vì họ không có khả năng đầu tư cho việc thu thập thông tin và quảng bá sản
phẩm trên qui mô thò trường quốc tế.
Thương mại điện tử (electronic-commerce) chính là một công cụ hiện đại
sử dụng mạng Internet giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thò
trường thế giới, thu nhập các thông tin quản trò nhanh hơn, nhiều hơn, chính xác
hơn. Với Thương mại điện tử, các doanh nghiệp cũng có thể đưa ra các thông tin
về sản phẩm của mình đến các đối tượng khách hàng tiềm năng khác nhau ở mọi
nơi trên thế giới-những nơi mà có thể kết nối Internet. Khi đó với chi phí đầu tư
thấp và nhiều tiện ích khác, các doanh nghiệp có thu được nhiều lợi ích như:
• Thu thập được các thông tin phong phú về thò trường và đối tác;
• Đưa thông tin của mình trên phạm vi không gian ảo rộng lớn không bò
giới hạn bởi vò trí đòa lý hay biên giới quốc gia và tất cả những người , những
doanh nghiệp kết nối Internet có thể xem được thông tin này vào bất cứ lúc nào.
• Trao đổi thông tin với khách hàng, đối tác nhanh hơn, nhiều hơn với chi
phí thấp hơn nhiều lần so với các phương pháp truyền thống.
Ở Việt nam , Thương mại điện tử đã được bàn đến rất nhiều trong đời sống
kinh tế xã hội. Đã có nhiều doanh nghiệp Việt nam đi đầu trong việc khai thác
các lợi thế của Thương mại điện tử để tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới,
quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm mới đến với đông đảo người tiêu
dùng

ở nước ta hiện nay thúc đẩy tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới .
Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề án.
Để thực hiện các mục tiêu đã đề ra, đề án sẽ trình bày và phân tích những vấn
đề cơ bản về việc sử dụng Internet , một số mô hình ứng dụng Thương mại điện
tử cho các doanh nghiệp trên thế giới và ứng dụng trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam .

Chương 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỔNG QUAN VỀ INTERNET VÀ THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ 1.1 Mạng Internet với các doanh nghiệp.
¾ Internet: Là một hệ thống gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau
trên phạm vi toàn thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho các dòch vụ truyền thông
dữ liệu, như đăng nhập từ xa, truyền các tệp tin, thư tín điện tử và các nhóm
thông tin.
Internet là một phương pháp nối các mạng máy tính hiện hành, phát triển một
cách rộng rãi tầm hoạt động của từng hệ thống thành viên.
Theo số liệu thống kê của trung tâm thông tin mạng Internet Việt Nam – Bộ
Bưu Chính Viễn Thông ta có số liệu như bảng sau: (Bảng 1)

Quốc Gia Khác
China
1,287,000,000 68,000,000 5.28%
Brazil
176,509,000 14,323,000 8.11%
France
60,180,000 18,000,000 29.91%
Australia
19,930,000 10,965,000 55.02%
UK
64,500,200 34,300,000 53.18%
Japan
127,300,000 57,564,000 45.22%
Netherlands
16,150,000 10,351,000 64.09%
South Korea
48,400,000 26,270,000 54.28%
Switzerland
7,785,000 4,265,000 54.78%
Sweden
8,878,000 6,600,000 74.34%
US
292,300,000 177,550,000 60.74%
Hong Kong
7,390,000 4,571,000 61.85%
Các Châu lục và thế giới
Châu Úc
31,500,000 10,500,400 33.33%
Châu Mỹ
847,980,000 205,658,500 24.25%

một bên thứ ba đáng tin cậy (như nhà nước) chỉ ra bằng những thông tin trong
thông điệp (tên, đòa chỉ, ) là đáng tin cậy.
Hiện nay các doanh nghiệp cũng lo lắng về việc Chính Phủ có thể đánh thuế
quá mức trên Internet và có thể có những qui đònh quá mức hoặc kiểm duyệt
Internet, hạn chế nội dung hoặc làm phức tạp quá trình. Ví dụ như quyết đònh số
27/2002/QĐ-BVHTT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ Văn Hoá Thông Tin có
thể làm cản trở sự phát triển của Internet và thương mại điện tử. Một số doanh
nghiệp khác còn lo ngại khả năng hoạt động và độ tin cậy của Internet. Các
doanh nghiệp đã từng sử dụng các giao dòch EDI trên các mạng riêng giá trò gia
tăng đã biết rằng các thông tin quan trọng sẽ được chuyển tới đích của nó theo
lòch, không bò xâm phạm trái phép mà nhà cung cấp dòch vụ mạng phải chòu
trách nhiệm về việc này. Nhưng Internet thì không có sự bảo đảm đó bởi
Internet là một mạng công cộng của các mạng và các nhà cung cấp kết nối với
nhau, không có một chủ thể nào đảm bảo cho việc một thông điệp được chuyển
từ một điểm này tới một điểm khác mà không bò xâm phạm trái phép. Nhiều cá
nhân, doanh nghiệp đã từng bò lộ các thông tin về thẻ tín dụng, bò kẻ xấu mua
hàng hoá, dòch vụ trên mạng Internet mà tiền lại là của mình

1.2 Thương mại điện tử.
¾ Đònh nghóa: Thương mại điện tử là một sự kết hợp giữa các công nghệ và
dòch vụ tạo điều kiện cho quá trình tự động hoá của các giao dòch thương mại và
các thông tin liên quan trong một công ty và giữa công ty với khách hàng và nhà
cung cấp của mình.
Đònh nghóa về thương mại điện tử cũng được nhiều tổ chức quốc tế khác nhau
đưa ra. Theo nghóa rộng rãi nhất thì thương mại điện tử là việc sử dụng các
phương pháp điện tử để làm thương mại; nói chính xác hơn, thương mại điện tử
là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện
tử, mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của
toàn bộ quá trình giao dòch.
Thông tin trong đònh nghóa này có thể là bất cứ gì có thể truyền tải bằng kó

hàng và marketing, các nhà sản xuất, các nhà thầu phụ, các nhà cung cấp
nguyên vật liệu, những người bán lẻ, các nhà sản xuất thiết bò đầu tiên và những
người tiêu dùng. Trong kênh phân phối còn có các cơ quan Chính Phủ để kiểm
soát thuế quan và các nhu cầu an ninh, các công ty bảo hiểm để bảo vệ hàng tồn
kho, các công ty phân phối và hậu cần để vận chuyển hàng hoá và cuối cùng là
các ngân hàng để cho quá trình thanh toán.
¾ Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử .
- Thư điện tử (Electronic mail hay E-mail)
- Trao đổi dữ liệu điện tử EDI-(Electronic Data Interchange)
- Thanh toán điện tử (Electronic-Payment)
- Trao đổi các sản phẩm số hoá
- Bán lẻ hàng hoá hữu hình
¾ Các đặc điểm của thương mại điện tử .
Thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp không phải là mới mẻ, từ cuối
những năm 1970, các doanh nghiệp đã bắt đầu gửi, nhận các đơn hàng, hoá đơn
và các thông báo chuyển hàng bằng điện tử thông qua EDI (trao đổi dữ liệu điện
tử ). Mặc dù đã có khoảng 100.000 công ty trên khắp thế giới sử dụng EDI nhưng
đa số những đối tượng được EDI hỗ trợ là những tập đoàn lớn, chính phủ
Nguyên nhân là do tính phức tạp, kém khả năng phổ biến, chi phí lắp đặt và
quản lý quá cao .
Ngày nay, với các ứng dụng của Internet, các doanh nghiệp dù ở qui mô nào
cũng có thể liên hệ với nhau bằng điện tử thông qua web, một thế giới các mạng
liên kết bao gồm: mạng toàn cầu (Internet ), mạng nội bộ (Intranet), mạng ngoại
bộ(Extranet) và các mạng giá trò gia tăng (VAN- Value Added Network). Các
mạng thương mại điện tử quản lý sự trao đổi các giao dòch, nó quản lý các đơn
đặt hàng, thông báo chuyển hàng, các hoá đơn bán hàng và tất cả các tài liệu
cần thiết cho công việc kinh doanh. Trong thương mại điện tử, các giao dòch
chuyển đi giữa các ứng dụng 24 giờ một ngày, bảy ngày trong một tuần tuỳ theo
các sự việc hoặc các lòch hẹn trước.
Ta có thể thấy rằng thương mại điện tử có một số đặc điểm cơ bản sau:

phương tiện truyền tin)
Thương mại điện tử (sử
dụng một phương tiện
truyền tin duy nhất)
Ưu điểm của
thương mại điện
tử
Thu thập thông tin
về sản phẩm
Tạp chí, tờ rơi,
quyển catalog sản
phẩm
Các trang Web Thông tin sản
phẩm luôn được
cập nhật hơn
Yêu cầu một loại
hàng
Mẫu yêu cầu, thư
yêu cầu
Thư điện tử Phản hồi nhanh
hơn
Nhận thông tin Bưu chính, trực tiếp Thư điện tử, trang Web Thu nhận
thông tin nhanh
hơn
Xem chi tiết sản
phẩm, giá cả
Các quyển catalog Các catalog điện tử
trực tuyến
Thông tin chi
tiết, hình ảnh

thời đối với SP số
hoá
Giấy báo đã nhận
hàng
Mẫu in sẵn Thư điện tử Nhanh
Gửi hoá đơn (bán)
Nhận hoá đơn
(mua)
Bưu điện Thư điện tử, EDI Nhanh
Lập lòch thanh toán Mẫu in sẵn EDI, Cơ sở dữ liệu trực
tuyến
Có khả năng tự
động hoá
Trả tiền (người
mua)
Tiền mặt, chuyển
khoản
Trao đổi dữ liệu điện
tử
Có khả năng tự
động hoá
Nhận tiền (người
bán)
¾ Lợi ích kinh tế của thương mại điện tử
Thương mại điện tử là yếu tố hợp thành của nền kinh tế tri thức; thương mại
điện tử đặc biệt có ý nghóa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do lâu nay có
rất ít cơ hội giao dòch, thiếu thông tin, thiếu đối tác. Thương mại điện tử sẽ đẩy
nhanh hơn tiến độ toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới. Vì vậy các nước đang phát
triển như Việt Nam nếu biết tận dụng tốt những lợi ích của thương mại điện tử sẽ
có cơ hội rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước phát triển trên thế giới.

xen vào nhau.
Giai đoạn chuẩn bò gồm các hoạt động từ tuyên truyền, nâng cao nhận thức,
kiến thức, xác đònh mức độ sẵn sàng đối với thương mại điện tử để biết những
yếu tố cần thay đổi hoặc hiệu chỉnh, nhằm đảm bảo thích ứng trên mọi bình
diện. Nước ta đang tiến hành những bước đầu tiên của giai đoạn thứ nhất, nhưng
cũng đã xuất hiện bóng dáng của giai đoạn sau. Một mặt, nhận thức về thương
mại điện tử được khơi dậy và nâng cao dần, kiến thức về thương mại điện tử
đang từng bước được phổ biến trên toàn quốc; mặt khác, chấp nhận và ứng dụng
thương mại điện tử đã và đang được một số cơ quan và doanh nghiệp triển khai.
Trên thực tế, sau gần 5 năm hoà mạng Internet, trình độ ứng dụng và phát
triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam còn thấp là
do các nguyên nhân sau:
Một là, cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin và viễn thông còn yếu kém: số
lượng điện thoại và thuê bao Internet tính trên đầu người còn thấp: 1.903.160
thuê bao chiếm 2.35% dân số (tính đến tháng 6 năm 2003), chất lượng và tốc độ
đường truyền còn thấp, chi phí liên quan còn cao. Về viễn thông, Việt Nam có 3
cổng đi quốc tế và 8 trạm mặt đất có khả năng liên lạc trực tiếp tới gần 30 nước
và gián tiếp tới trên 300 nước. Mạng điện thoại đã được số hoá và tỷ lệ thuê bao
trung bình toàn quốc đạt 4 máy/100 dân.
Việt Nam chính thức tham gia vào mạng Internet toàn cầu ngày 19 tháng 11
năm 1997. Ngày 1 tháng 12 năm 1997, các nhà cung cấp dòch vụ Internet Việt
Nam chính thức cung cấp cho khách hàng trong toàn quốc các dòch vụ cơ bản của
Internet như: dòch vụ Web toàn cầu (WWW), dòch vụ thư điện tử (POP and
SMTP) và dòch vụ truyền tệp tin (FPT)
Cho tới nay Việt Nam có 3 nhà cung cấp dòch vụ truy cập Internet là VDC,
FPT, Vietel; nhưng chỉ có công ty VDC đã và đang cung cấp dòch vụ này. Còn về
nhà cung cấp dòch vụ Internet thì có 13 công ty nhưng chỉ có 6 công ty đang cung
cấp dòch vụ :
• Công ty điện toán và truyền số liệu VDC, (
)

Thời gian Từ 7h đến 19h trong
ngày(trừ ngày lễ, thứ
7, CN)
Từ sau 19h đến 24h hàng
ngày và từ 7h đến 19h
ngày lễ, thứ 7, CN
Từ 0h đến 7h trong ngày
và từ sau 19h đến 7h sáng
ngày hôm sau, đối với các
ngày lễ, thứ 7, CN
Mức cước 180 100 40
Dòch vụ VNN 1269(Đơn vò tính: Đồng /phút)
Thời gian sử dụng
trong tháng
Đến 10h Từ 10h đến
20h
Từ trên 20h
đến 30h
Từ trên 30h
đến 50h
Trên 50h
Mức cước 150 130 100 70 40
Hai là, công nghiệp phần mềm Việt Nam hiện đang tăng trưởng với tốc độ
thấp, 13% năm (bằng ½ tốc độ của giai đoạn 1996 -2001) và mất cân đối nghiêm
trọng: Phần cứng chiếm tỷ lệ gấp 4 lần phần mềm và dòch vụ. Số chuyên viên
tham gia ngành công nghiệp phần mềm hiện chỉ khoảng 20.000 chuyên gia.
Ba là, nguồn nhân lực còn rất mỏng về cả số lượng đến chất lượng.
Bốn là, cơ sở hạ tầng pháp lý còn thiếu và chưa đồng bộ: chúng ta còn đang
chuẩn bò xây dựng hệ thống các văn bản pháp luật điều chỉnh các hoạt động
thương mại điện tử, vì vậy chưa có cơ sở để công nhận các hoạt động thương mại

quán cũ( giao dòch vẫn trên giấy tờ, hợp đồng phải có văn bản gốc, mua hàng
hoá phải trông thấy, sờ vào hàng hoá, nếm thử, mặc thử, đi thử, trả tiền mặt,
đếm tiền mặt….) nghóa là khác biệt một cách căn bản so với khái niệm thương
mại điện tử và nhìn chung, đều là những thói quen không thể nhanh chóng thay
đổi, cũng là những nguyên nhân cơ bản hạn chế ứng dụng và phát triển thương
mại điện tử .
Tám là, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ của Việt Nam còn rất hạn chế, nhất là trong việc khai thác và sử dụng các
công cụ trên Internet trong sản xuất kinh doanh như diễn giả Nguyễn Văn Thảo
– phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cho biết: “Doanh nghiệp Việt
Nam chưa nhận thức được vai trò của công nghệ thông tin trong việc nâng cao
năng lực cạnh tranh, đầu tư công nghệ thông tin ở các doanh nghiệp chưa đồng
bộ, hiệu quả; Một số doanh nghiệp đã ý thức được tầm quan trọng của công
nghệ thông tin với hoạt động kinh doanh nhưng chưa tìm được hướng tiếp cận
hiệu quả…”
Nhìn chung, ở nước ta hiện nay đã có áp dụng thương mại điện tử, nhưng mới
chỉ dừng lại ở con số công đoạn như trao đổi thông tin về hàng hoá, dòch vụ mua
bán lẻ… mà chưa thực hiện đầy đủ các quy trình thương mại trong thương mại
điện tử. Một số loạt vấn đề về hạ tầng cơ sở liên quan đến thương mại điện tử
như pháp lý, công nghệ, trong đó có công nghệ bảo mật, an ninh an toàn, tiêu
chuẩn hoá công nghiệp và thương mại, thanh toán điện tử, bảo vệ người tiêu
dùng … vẫn đang trong quá trình nghiên cứu đề xuất xây dựng, đòi hỏi phải có
sự quan tâm và đầu tư lớn của Nhà nước và các ngành các cấp, cùng với sự hợp
tác của cả khu vực tư nhân, mới có thể nhanh chóng giải quyết được.
Như vậy, việc ứng dụng thương mại điện tử phù hợp trong điều kiện Việt
Nam sẽ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong việc tiếp cận với nền
kinh tế tri thức và các công nghệ mới. Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt
Nam, đây là thời điểm cần thiết để bắt đầu chuẩn bò kế hoạch ứng dụng thương
mại điện tử vì không chỉ thò trường xuất khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn do thiếu
thông tin và kém giao tiếp với thò trường thế giới mà thò trường trong nước cũng

Như vậy, ta thấy rằng các mô hình phổ biến trên Internet đều bao gồm các đối
tượng và các quá trình như hình vẽ :

DOANH
1 1
NGHIỆP

2 2
3 3
4 4
5 5
Hệ thống
thương mại
điện tử KHÁCH
HÀNG
Các quá trình
1. Quá trình chia sẻ thông tin 4. Quá trình giao hàng
2. Quá trình đặt hàng 5. Quá trình hỗ trợ sau bán hàng
3. Quá trình thanh toán
Trong mô hình này Hệ thống thương mại điện tử chính là một hệ thống các
chương trình ứng dụng được cài đặt trên các máy chủ Internet, cho phép các
doanh nghiệp và khách hàng có thể tương tác gián tiếp với nhau thông qua các
trình duyệt trên các máy trạm. Hệ thống này có khả năng thực hiện các chức
năng của 5 quá trình trên.


Hệ thống thương mại điện tử có thể được xây dựng theo các mô hình: (B2B)
Doanh nghiệp
(
B2C ) (G2B)

(Thông báo
về thanh
toán giao
hàng)
(
Đ
ơn hàng
,
yêu cầu, dữ
liệu)
(Tìm kiếm,
(Thông tin
x
ác nha
ä
n
Trao đổi thêm các thông tin khác


Máy chủ của doanh
nghiệp (siêu thò)
(Mô hình hệ thống mua bán hàng qua mạng)
Máy chủ tại
Trung tâm thông
tin Bộ Thương
mại
Trung tâm thông tin Bộ thương mại (Trung tâm) đóng vai trò trung tâm giao
dòch. Tại đây sẽ xây dựng một Website mua bán hàng hoá. Các doanh nghiệp sẽ
cung cấp danh mục hàng, thông tin về doanh nghiệp, cùng các thông tin liên
quan. Thông qua Website khách hàng sẽ tìm kiếm, chọn hàng, đặt mua hàng
các thông tin này sẽ được kiểm tra và xây dựng thành các đơn hàng và được
chuyển về cho các siêu thò tương ứng. Khi nhận được đơn hàng Trung tâm gửi
đến, các siêu thò sẽ kiểm tra và gửi lại thông tin xác nhận đơn hàng cùng cách
thức thanh toán và giao hàng cho Trung tâm, sau đó, Trung tâm sẽ gửi các thông
tin này về cho khách hàng. Trong công việc thanh toán, người sử dụng có thể lựa
chọn hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng. Trong trường hợp
thanh toán bằng tiền mặt, khách hàng có thể thanh toán tại nhà hay thông qua Home
Kind Market Service
Cate
g
or
y
Introduce
Products
Admin
Mana
g
e
r
Orde
r
Input ProductHệ thống được thiết kế theo các chức năng cơ bản:
- Trang Web cho phép doanh nghiệp thông qua đó để nhập thông tin về
các loại hàng hoá sản phẩm mà họ muốn đăng ký giới thiệu và thực hiện kinh
doanh.
- Cập nhật thông tin về các sản phẩm, hàng hoá và cơ sở dữ liệu của hệ
thống khi doanh nghiệp có yêu cầu sửa đổi, thêm thông tin mới về hàng hoá.
- Quản lý hàng: quản lý các loại hàng hoá, sản phẩm xuất đi của doanh
nghiệp, lưu trữ các thông tin cụ thể mô tả các thuộc tính (hình ảnh, tên model,

quảng cáo các loại hàng hoá mới; dòch vụ trả lời câu hỏi và lấy ý kiến góp ý của
khách hàng; hệ thống trợ giúp dòch vụ bảo hành, bảo trì sản phẩm .
B

Máy kháchTrình du
y
ệt
Web
Trung tâm Siêu thò
Dòch vụ
Web
Dòch vụ
Web Tìm kiếm
Giỏ hàng
Đặt hàng

- Tìm kiếm: thực hiện các công việc liệt kê, tìm kiếm, lựa chọn hàng.
- Giỏ hàng: cung cấp các thông tin về hàng: lấy thông tin về số lượng
hàng; tính giá sơ bộ các mặt hàng có trong giỏ hàng.
- Đặt hàng: hỏi các thông tin về hàng; hỏi thông tin đòa điểm, thời gian
giao hàng; xác nhận thông tin về số lượng hàng; tính giá toàn bộ đơn hàng.
- Kiểm tra khả năng thanh toán: kiểm tra khả năng thanh toán của khách
hàng thông qua tài khoản của khách hàng tại ngân hàng hoặc thẻ tín dụng.
- Phân chia đơn hàng: tách đơn hàng tổng thành các đơn hàng riêng cho
các siêu thò.
- Kiểm tra thực hiện đơn hàng: kiểm tra khả năng cung cấp hàng của từng
siêu thò.
- Liên hệ với khách hàng: thoả thuận thời gian, đòa điểm giao nhận hàng,
thoả thuận phương thức thanh toán.
- Thực hiện đơn hàng: xác nhận các giao dòch; xác nhận việc hoàn tất các
đơn hàng; cập nhật đơn hàng.
Liên hệ với khách hàn
g

Thực hiện đơn hàng
Phân chia đơn hàng
E
Kiểm tra
thực hiện
đơn hàng
Kiểm tra
khả năng
thanh toán
¾ Cài đặt hệ thống.
Hệ thống VNeshop được thiết kế theo mô hình khách/ chủ trên Internet “**”
theo công nghệ của Microsoft [Ramesh Chandak Purshottam Chandak, 1998],

+ Gửi yêu cầu cập nhật hàng hoá cho Trung tâm.
Các trình TMĐT được xây dựng bằng ASP.NET, ADO.NET, kết hợp với
lập trình mở rộng dòch vụ Web của Microsoft. Với việc lựa chọn trên giúp cho
việc mở rộng hay tích hợp với các môi trường CSDL khác được thuận lợi.
3.3 Xây dựng chiến lược quốc gia về thương mại điện tử cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Một chiến lược quốc gia về thương mại điện tử phải giải quyết các vấn đề
sau:
 Mạng Internet sẽ có lợi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như thế nào?
 Làm thế nào để tăng hiểu biết của các doanh nghiệp vừa và nhỏ về mạng
Internet và vai trò của nó?
 Giải đáp như thế nào các vấn đề kó thuật do các doanh nghiệp đặt ra?
 Đào tạo các doanh nghiệp như thế nào để sử dụng Internet như một
phương tiện bán hàng, tiếp thò, giao dòch và quản lý hoạt động cung ứng?
 Mô tả các sản phẩm và dòch vụ sẽ thu được lợi qua việc bán hàng trên
Internet ?
Để khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng Internet nhiều hơn các
Bộ, Cơ quan của Chính phủ, các tổ chức phát triển thương mại, các hiệp hội công
nghiệp của khu vực tư nhân, các nhóm phi lợi nhuận cần xử lý một số vấn đề
chính sách tài chính, pháp lý, tiếp cận mạng và các vấn đề chính sách khác như:
Các kó thuật tiếp thò hiệu quả; mật mã, sự an toàn về thanh toán; đánh thuế;
chứng nhận và chứng thực, giữ bí mật; bảo vệ tài sản trí tuệ; đối phó với sự gian
lận và bảo đảm việc bảo vệ người tiêu dùng; tiếp cận các phương tiện viễn
thông.
Để bảo đảm thành công của các chiến lược thương mại điện tử , nước ta nên
xây dựng các dòch vụ chuyên môn hoá cho cả lónh vực hàng hoá và dòch vụ. Đó
là kết quả của một cố gắng chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hiệp
hội, các trường đại học, các bộ và các tổ chức lãnh đạo khác cùng hợp tác thông
qua một nhóm làm việc về thương mại điện tử . một nhóm như vậy cần phối hợp
các hoạt động thương mại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ để ngăn

- Đào tạo: đào tạo các công ty nhỏ trong việc sử dụng thương mại điện tử
thông qua các công cụ dựa trên Internet để giúp cho họ mua và bán, tìm sự hỗ
trợ về tín dụng và vốn đầu tư, thương mại hoá công nghệ và tìm các manh mối,
thông tin thương mại;
- Tiếp cận rộng hơn với thông tin: có thể cung cấp nhiều sự hỗ trợ về kinh
doanh trên Internet, đi từ hướng dẫn sơ đẳng cho các chủ công ty có triển vọng,
góp ý và giáo dục trên mạng Internet; làm trung gian môi giới cho các mạng lưới
người mua và cung cấp các khoản viện trợ không hoàn lại về đổi mới và nghiên
cứu, vốn đầu tư và cơ hội ký hợp đồng. Tổ chức quốc gia cần cung cấp sự tiếp
cận với các thông tin và dòch vụ của Chính phủ thông qua đòa chỉ trang Web của
mình và xây dựng các cổng liên cơ quan để bất cứ ai cũng có thể tiếp cận thông
tin vào bất cứ thời điểm nào và bất cứ đâu.
- Tiếp cận các mạng và môi giới: tổ chức quốc gia nên giúp tạo ra các thò
trường, sửa chữa những khuyếm khuyết của thò trường ở nơi nào có thể cung cấp
một nền tảng để người mua và nhà cung cấp có thể liên hệ được với nhau và
vượt qua danh giới về khoảng cách và thời gian.
- Tiếp cận với sự trợ giúp của các giao dòch: các tổ chức quốc gia nên tiến
hành hầu hết các công việc kinh doanh của họ trên mạng Internet: như duyệt các
bảo đảm cho vay, cung cấp và chứng nhận các tiêu chuẩn được hưởng, hợp đồng
với Chính phủ, các khoản viện trợ không hoàn lại, cung cấp các lời giải đáp và
tạo công cụ hỗ trợ kinh doanh để giúp các công ty tìm ra giải pháp phù hợp.
Các tổ chức Chính phủ và các bộ nên tự đặt câu hỏi cho mình:
* Làm sao tổ chức của ta có thể thúc đẩy thương mại điện tử giữa các công ty
nhỏ?
* Làm thế nào để khu vực tư nhân có thể tham gia?
* Làm thế nào để các tổ chức đối tác ở trong nước có thể tham gia nhiều hơn?
* Làm thế nào để các tổ chức trong nước có thể làm tốt hơn việc góp ý, đào
tạo, nghiên cứu thông tin?
* Làm thế nào để có thể khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng
Internet như một phương tiện tiếp thò, bán hàng, nghiên cứu, liên lạc và quản lý

của hàng hoá nâng cao chất lượng dòch vụ, giảm giá thành để có thể cạnh tranh
với hàng giả và dòch vụ nhất là các dòch vụ bưu chính viễn thông , một khi ta hội
nhập mở của với các nước ASEAN, các doanh nghiệp của ta có khả năng cạnh
tranh trên sân nhà và vươn ra thò trường các nước trong khu vực.
- Chủ động năng cao nhận thức về thương mại điện tử nói chung,
nắm bắt được các chính sách của Nhà nước về đònh hướng phát triển thương mại
điện tử và nhận thức rõ ràng đâu là cơ hội và thách thức của việc ứng dụng
thương mại điện tử.

Trích đoạn Giải pháp đặt ra
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status