Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình g - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ VINH QUANG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀ BÌNH LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH


TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀ BÌNH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60-34-05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS. BÙI VĂN VẦN
Hà nội - 2008


5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6. DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 3
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ 4
1.1. DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1.1. DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI - DỊCH VỤ VÀ ĐẶC ĐIỂM 4
1.1.2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƢƠNG
MẠI - DỊCH VỤ 5
1.2. HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI -
DỊCH VỤ 6
1.2.2. PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ KINH DOANH 8
1.2.3. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 12
1.2.4. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 20
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH 21
1.3.1. NHÂN TỐ THUỘC VỀ DOANH NGHIỆP 22
1.3.2. NHÂN TỐ BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP 24
1.4. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 26
1.4.1. QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 27
1.4.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÕA BÌNH 30
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HÕA BÌNH . 30
2.1.1 SƠ LƢỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN. 30
2.1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 33
2.1.3. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY. 40

QUẢN TRỊ LAO ĐỘNG. 86
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI TỈNH VÀ NHÀ NƢỚC 89
KẾT LUẬN 90 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
97
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
DN
Doanh nghiệp

Lƣu động
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định

99
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Tên bảng
Trang
Sơ đồ 1.1: Chu trình kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại và dịch vụ
4
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNNH Hoà Bình
31
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu hoạt động thƣơng mại của Công ty TNHH Hoà Bình
34
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dịch vụ vận tải của Công ty TNHH Hoà Bình
36
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hoạt động kinh doanh xây dựng của Công ty TNHH Hoà
Bình
38
Biểu đồ 2.1: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Hoà Bình
46

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong hơn hai mƣơi năm đổi mới và chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng, các
doanh nghiệp Việt Nam đã và đang phải đối mặt với các quan hệ cạnh tranh ngày
càng phức tạp và gay gắt. Cuộc cạnh tranh khốc liệt đó buộc các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển thì phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bởi
doanh nghiệp nào có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt sẽ nắm đƣợc quyền chủ động

thiện chiến lƣợc kinh doanh của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam” (2005),
Các nghiên cứu trên đã hệ thống đƣợc cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất
kinh doanh và những kinh nghiệm thực tế quí báu. Tuy nhiên, chƣa có đề tài nào
nghiên cứu và đƣa ra giải pháp “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty
TNHH Hoà Bình”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất ra một số giải pháp góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hòa Bình trong thời gian
tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện đƣợc mục đích nghiên cứu, đề tài tự
xác định cho mình những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
Một là: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp thƣơng mại-dịch vụ.
Hai là: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hoà
Bình.
Ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty TNHH Hòa Bình trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh doanh
của Công ty TNHH Hoà Bình.
- Phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện về thời gian và khuôn khổ của Luận văn
Thạc sỹ, đề tài chỉ phân tích số liệu từ năm 2004 đến nay và chỉ tìm hiểu đƣợc một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hòa Bình
trong thời gian tới . 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã
sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau đây:


CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ
1.1. DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Doanh nghiệp thƣơng mại - dịch vụ và đặc điểm
Doanh nghiệp thƣơng mại - dịch vụ là tổ chức kinh tế hợp pháp chuyên kinh
doanh để kiếm lời thông qua hoạt động mua - bán hàng hóa, hiện vật và cung cấp
các dịch vụ trên thị trƣờng.
Doanh nghiệp thƣơng mại - dịch vụ vừa là một tổ chức, một hệ thống xã hội
vừa là một hệ thống kinh doanh. Với chức năng là một tổ chức kinh doanh, doanh
nghiệp không chỉ tuân theo quy luật của một tổ chức nói chung mà còn tuân theo
các quy luật kinh tế trong quá trình vận động. Một doanh nghiệp không thể khép kín
mà phải có môi trƣờng tồn tại nhất định, trong đó, doanh nghiệp có mối quan hệ
thƣờng xuyên với những tổ chức và những con ngƣời có liên quan đến sự tồn tại và
phát triển của nó.
Chức năng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp là hai chức năng không
thể tách rời nhau, ngƣợc lại, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và tạo thành chu
trình trong kinh doanh mà trong đó doanh nghiệp thƣơng mại đảm nhận phần kinh
doanh. Căn cứ để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào của doanh
nghiệp chính là nhu cầu của thị trƣờng, nói một cách khác đó chính là nhu cầu của
ngƣời tiêu dùng. Mối quan hệ giữa ngƣời tiêu dùng và doanh nghiệp là mối quan hệ
hai chiều chặt chẽ với nhau.


thụ) và đồng thời đáp ứng lợi ích của chính mình là có lợi nhuận. Nhìn từ khía cạnh 6
này có thể hiểu doanh nghiệp thƣơng mại là doanh nghiệp dịch vụ, mặc dù dịch vụ
của doanh nghiệp thƣơng mại luôn gắn liền với hàng hóa hiện vật. 1.2. HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI - DỊCH
VỤ
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá mọi hoạt động kinh tế xã hội. Hiệu
quả là phạm trù có vai trò đặc biệt và có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế cũng
nhƣ trong khoa học kinh tế. Từ trƣớc đến nay, các nhà kinh tế đã đƣa ra nhiều khái
niệm khác nhau về hiệu quả. Có thể kể ra đây một vài quan điểm mang tính chất đại
diện.
Hiệu quả là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp dùng để lựa chọn các phƣơng án
hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn của con ngƣời ở mọi lĩnh
vực và mọi thời điểm. Chỉ tiêu hiệu quả là quan hệ so sánh giữa chi phí bỏ ra và
hiệu quả thu về trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong một
khoảng thời gian nhất định.
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là một trƣờng hợp đặc biệt của chỉ tiêu hiệu quả.
Căn cứ vào chi phí đã bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cơ bản là:
Ở đây, hiệu quả kinh tế đƣợc xem xét chủ yếu ở hiệu quả kinh tế vốn đầu tƣ
cơ bản, so sánh tỷ lệ giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt đƣợc.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn…) các yếu tố cần

sự thống nhất, có tính hệ thống và đồng bộ giữa các bộ phận, các yếu tố.
“Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất với chi
phí thấp nhất”.
Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc thực hiện hàng loạt các
biện pháp có hệ thống, có tổ chức, có tính đồng bộ, có tính liên tục tại doanh nghiệp 8
nhằm đạt mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả cao. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt kết quả tối đa
với chi phí tối thiểu.
Tóm lại, cần hiểu phạm trù hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trên cả
hai mặt định lƣợng và định tính giữa kết quả thu đƣợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét về
tổng lƣợng, ngƣời ta chỉ thu đƣợc hiệu quả kinh doanh khi nào kết quả lớn hơn chi
phí, chênh lệch này càng lớn hiệu quả kinh tế càng cao và ngƣợc lại. Về mặt định
tính mức độ hiệu quả kinh doanh thu đƣợc phản ánh sự cố gắng, nỗ lực của mỗi
khâu, mỗi cấp trong hệ thống doanh nghiệp, phản ánh trình độ năng lực quản lý sản
xuất kinh doanh. Hai mặt định tính và định luợng của phạm trù hiệu quả kinh doanh
có quan hệ chặt chẽ với nhau không thể tách rời. Hiệu quả kinh doanh là khái niệm
phức tạp và khó đánh giá chính xác.
1.2.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Phân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng
thiết thực trong công tác quản lý. Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và mức hiệu
quả kinh doanh, đồng thời đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp thƣơng mại.
1.2.2.1. Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội.
Cách phân loại này dựa vào lợi nhuận mà hoạt động kinh doanh mang lại cho
công ty nhƣ lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản cho công ty là bao nhiêu.
Bên cạnh đó còn dựa vào hiệu quả mà công ty mang lại cho xã hội và nền kinh tế

doanh cho ai và với chi phí bao nhiêu ?
Mỗi nhà cung cấp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong
điều kiện cụ thể về nguồn tài nguyên, trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ tổ chức và
quản lý lao động, quản lý kinh doanh. Họ đƣa ra thị trƣờng đối với sản phẩm dịch
vụ của mình với một chi phí cá biệt nhất định và doanh nghiệp nào cũng muốn tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cao nhất. Tuy vậy, khi đƣa hàng hóa dịch vụ
của mình ra bán trên thị trƣờng, họ chỉ có thể bán theo một giá là giá cả thị trƣờng,
nếu sản phẩm của họ hoàn toàn giống nhau về mặt chất lƣợng. 10
Sở dĩ nhƣ vậy, là vì thị trƣờng chỉ chấp nhận mức trung bình về hao phí lao
động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa. Quy luật giá trị đã đặt tất
cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên cùng một mặt bằng trao
đổi, thông qua một mức giá cả thị trƣờng.
Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội. Nhƣng tại mỗi doanh
nghiệp mà chúng ta cần đánh giá hiệu quả, thì chi phí lao động xã hội đó lại đƣợc
thể hiện dƣới các dạng chi phí cụ thể.
- Giá thành sản xuất
- Chi phí ngoài sản xuất.
Bản thân mỗi loại chi phí trên lại có thể đƣợc phân chia chi tiết tỉ mỉ hơn.
Đánh giá hiệu quả kinh doanh thƣơng mại không thể không đánh giá hiệu quả tổng
hợp của các loại chi phí trên đây và cũng cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng
loại chi phí.
Đó là việc cần làm, giúp cho hoạt động kinh doanh tìm đƣợc hƣớng giảm chi
phí cá biệt của doanh nghiệp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh.
Nhƣ vậy, hiệu quả kinh doanh thƣơng mại nói chung đƣợc tạo thành trên cơ
sở hiệu quả của các loại chi phí cấu thành. Các đơn vị sản xuất và kinh doanh
thƣơng mại là nơi trực tiếp sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh. Vì vậy, bản
thân các đơn vị kinh doanh thƣơng mại phải quan tâm xác định những biện pháp

kinh tế cao, ngƣời làm công tác quản lý và kinh doanh thƣơng mại không nên tự trói
mình vào một cách làm mà phải vận dụng mọi sự hiểu biết để đƣa ra nhiều phƣơng
án khác nhau, rồi so sánh hiệu quả kinh tế của các phƣơng án đó nhằm chọn ra một
phƣơng án có lợi nhất.
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh trong thƣơng mại có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau, song chúng lại có tính độc lập tƣơng đối. Trƣớc hết, xác định hiệu quả
tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả so sánh. Nghĩa là, trên cơ sở những chỉ tiêu
tuyệt đối của từng phƣơng án, ngƣời ta so sánh mức hiệu quả ấy của các phƣơng án
với nhau. Mức chênh lệch chính là hiệu quả so sánh.
Tuy nhiên, có những chỉ tiêu hiệu quả so sánh đƣợc xác định không phụ
thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối, chẳng hạn việc so sánh giữa mức chi phí 12
của các phƣơng án với nhau để chọn ra phƣơng án có chi phí thấp nhất, thực chất
chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phƣơng án chứ không phải là việc so sánh
mức hiệu quả tuyệt đối của các phƣơng án.
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ là rất phức tạp. Do
vậy, không thể sử dụng một chỉ tiêu để đánh giá, mà cần thiết phải đƣa ra hệ thống
các chỉ tiêu. Hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp các chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với
nhau, bổ sung cho nhau. Thông qua hệ thống chỉ tiêu mới phản ánh đƣợc một cách
toàn diện các khía cạnh khác nhau, các mặt cơ bản của hiệu quả trong kinh doanh
thƣơng mại, doanh nghiệp có thể đƣợc kết quả và rút ra đƣợc những nhân tố làm
tăng hiệu quả và những nhân tố làm giảm hiệu quả kinh doanh.
Để đo lƣờng và đánh giá chính xác, khoa học, hệ thống các chỉ tiêu này phải
đáp ứng đƣợc các yêu cầu sau đây:
Thứ nhất, trong hệ thống các chỉ tiêu phải có các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
phản ánh chung tình hình sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu
quả sản xuất kinh doanh từng mặt, từng khâu nhƣ lao động, vốn và chi phí,… Các

- Lợi nhuận.
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm một số yếu tố chính:
- Chi phí tạo ra nguồn lực: vốn đầu tƣ, vốn kinh doanh, lao động, tƣ liệu lao
động …
- Chi phí sử dụng nguồn lực: Chi phí trung gian.
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh đƣợc xác lập trên cơ sở so sánh kết quả và
chi phí sản xuất kinh doanh. Sau đây là một số chỉ tiêu chính.
Để thuận tiện trong việc nghiên cứu, ngƣời ta lại chia các chỉ tiêu định lƣợng
ra thành: Chỉ tiêu tổng quát và hệ thống các chỉ tiêu cụ thể.
* Chỉ tiêu tổng quát.
Chỉ tiêu tổng quát dùng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp dịch vụ. Chỉ tiêu này có thể đƣợc tính theo hai cách: Tính theo dạng hệ số và
tính theo dạng phân số:
- Tính theo dạng hệ số: 14
Với cách này, hiệu quả sản xuất kinh doanh đƣợc tính bằng cách lấy kết quả
đầu ra trừ đi toàn bộ chi phí đầu vào:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Kết quả thu đƣợc - Chi phí đầu vào
Chi phí đầu vào bao gồm lao động, tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và
vốn kinh doanh (vốn cố định và vốn lƣu động). Còn kết quả đầu ra đƣợc đo bằng
các chỉ tiêu nhƣ khối lƣợng sản phẩm dịch vụ (tính bằng hiện vật và giá trị), doanh
thu và lợi nhuận ròng.
Cách tính này đơn giản, thuận lợi, nhƣng không phản ánh hết chất lƣợng sản
xuất kinh doanh cũng nhƣ tiềm năng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài
ra nếu tính theo cách này không thể so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các
bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp, không thấy đƣợc tiết kiệm hay lãng phí lao
động xã hội.
- Tính theo dạng phân số:

Doanh thu bình quân một lao động đƣợc tính theo công thức: Chỉ tiêu này phản ánh một ngƣời lao động có thể làm đƣợc bao nhiêu đồng
doanh thu trong một kỳ. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ trình độ sử dụng lao
động càng cao.
+Chỉ tiêu mức sinh lợi nhuận bình quân trong kỳ của một lao động:
Chỉ tiêu mức sinh lợi nhuận bình quân trong kỳ của một lao động đƣợc tính
bằng công thức: Chỉ tiêu này phản ánh mỗi lao động của doanh nghiệp tạo ra đƣợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất kinh doanh.

+Mức doanh thu đạt đƣợc từ một đơn vị chi phí tiền lƣơng:
Mức doanh thu đạt đƣợc từ một đơn vị tiền lƣơng đƣợc tính theo công thức:
Doanh thu trong kỳ

Doanh thu bình quân
của một lao động =
Số lao động bình quân trong kỳ


phản ánh trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp bỏ ra một đồng chi
phí tiền lƣơng đạt đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả
sử dụng chi phí tiền lƣơng là việc làm cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh
cho doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh:
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền đến sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dịch vụ thƣơng mại
nói riêng. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lƣợng công tác
quản lý vốn, chất lƣợng công tác sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong đó bao gồm vốn cố định
và vốn lƣu động đƣợc đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu, nhƣng trong khuôn khổ của
luận văn này, chúng tôi xin đề cập tới một số chỉ tiêu chính nhƣ sau:
+Sức sản xuất của một đồng vốn:

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu thuần.
Lợi nhuận thuần

Mức sinh lợi của một đơn vị
tiền lƣơng =
Tổng quỹ lƣơng Doanh thu thuần

Sức sản xuất của một đồng vốn =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status