ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
TRẦN THỊ KIM ANH
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG,
DỊCH VỤ VÀ HỢP TÁC LAO ĐỘNG (OLECO)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP Hà Nội - 2014ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
trình nào trƣớc đó.
Tác giả LỜI CẢM ƠN
Để có đƣợc kết quả nghiên cứu này, trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng
và lời biết ơn sâu sắc tới TS. Phan Chí Anh, ngƣời thầy, ngƣời hƣớng dẫn khoa học
đã thƣờng xuyên chỉ bảo, tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn.
Trân trọng cảm ơn trƣờng Đại học Kinh tế-Đại học Quốc gia Hà Nội, nơi cho
tôi cơ hội đƣợc nghiên cứu, tham gia chƣơng trình.
Trân trọng cảm ơn PGS.TS Hoàng Đình Phi, ngƣời sáng lập chƣơng trình.
Trân trọng cảm ơn PGS.TS Hoàng Văn Hải- Giám đốc chƣơng trình, ngƣời
đóng góp công sức to lớn cho sự thành công của Khóa 1- chƣơng trình đào tạo thạc
sỹ Quản trị công nghệ & Phát triển doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 13
1.2.2. Chức năng của quản trị rủi ro 15
1.2.3. Mục tiêu quản trị rủi ro 15
1.2.4. Nguyên tắc quản trị rủi ro 16
1.2.5. Lợi ích của quản trị rủi ro 16
1.2.6. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị rủi ro 16
1.2.7. Phương pháp quản trị rủi ro 19
1.3. Tiêu chuẩn ISO 31000: 2009 24
1.3.1. Giới thiệu tiêu chuẩn ISO 31000: 2009 24
1.3.2. Phạm vi áp dụng 26
1.3.3. Quá trình quản trị rủi ro 27
1.4. Quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 31
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1. Các bƣớc nghiên cứu 39
2.2. Thu thập dữ liệu 41
2.3.Thang đo và bảng hỏi 44
2.3.1.Xây dựng thang đo 44 2.3.2. Thiết kế bảng câu hỏi 44
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG, DỊCH VỤ VÀ HỢP TÁC LAO ĐỘNG (OLECO) 46
3.1.Giới thiệu chung về công ty cổ phẩn xây dựng và dịch vụ hợp tác lao động
(OLECO) 46
3.1.1.Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Xây dựng, Dịch vụ và hợp tác
lao động (OLECO): 46
3.1.2.Cơ cấu tổ chức 47
3.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược của OLECO 48
3.1.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của OLECO những năm gần đây: 52
2
LĐ
Lao động
3
QTRR
Quản trị rủi ro
4
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng thống kê tỷ lệ rủi ro Lao động xuất khẩu
2
2
Bảng 2.1
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong
luận văn
42
3
Bảng 2.2
Bảng 3.7
Kết quả điều tra về tác dụng QTRR hoạt động
XKLĐ trong Công ty OLECO
80
11
Bảng 3.8
Kết quả điều tra ý kiến về thực trạng áp dụng các
biện pháp QTRR trong hoạt động XKLĐ của
Công ty OLECO
80
12
Bảng 3.9
Kết quả điều tra thăm dò về mức độ am hiểu các
biện pháp QTRR trong hoạt động XKLĐ của
Công ty OLECO
81
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Quan hệ giữa nguyên tắc, khuôn khổ và quá trình
quản trị rủi ro.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh trong lĩnh vực XKLĐ ngày càng trở nên gay gắt, nhất là trong giai
đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay đƣợc nhận định là tồi tệ nhất kể từ cuộc
đại khủng khoảng kinh tế thế giới 1929-1933 bởi sự tác động tiêu cực của nó diễn ra
rất phức tạp và sâu sắc, ảnh hƣởng đến tất cả các quốc gia và mọi lĩnh vực - đặc biệt
lĩnh vực XKLĐ.
Hoạt động xuất khẩu lao động đóng vai trò quan trọng và đem lại nguồn ngoại
tệ lớn cho đất nƣớc cũng nhƣ chiếm tỷ trọng lớn về doanh thu, lợi nhuận của các
doanh nghiệp làm công tác xuất khẩu lao động nhƣ Công ty Cổ phần xây dựng, dịch
vụ và hợp tác lao động ( Công ty OLECO).
Tuy nhiên, rủi ro luôn đồng hành với hoạt động kinh doanh. Bởi dịch vụ cung
ứng lao động xuất khẩu của Công ty OLECO là sức lao động, nhƣng đối tƣợng quản lý
lại là ngƣời lao động, do vậy rủi ro xuất hiện ở rất nhiều khâu trong quá trình cung ứng,
nguyên nhân xuất hiện từ sự khác biệt văn hóa, địa lý, khí hậu, ngôn ngữ tới thể trạng,
nhu cầu, sức lao động của con ngƣời cùng với việc tăng số lƣợng lao động xuất khẩu
hàng năm thì doanh nghiệp cũng phải đối phó với rất nhiều rủi ro đa dạng.
Từ cuối năm 2010 đến nay, ngƣời LĐ luôn “thót tim” với những vụ việc, nhƣ: 12
LĐ VN trên tàu đánh cá Shiuh Fu-1 của Đài Loan bị cƣớp biển Somalia bắt 25.12 tại
vùng biển ngoài khơi Madagascar (Ấn Độ Dƣơng); vụ cháy xƣởng sản xuất đồ gỗ ở
khu công nghiệp Kinrara (Malaysia) rạng sáng 9.2, khiến 3 LĐ thiệt mạng. Song, sự
kiện mang tính thời sự nhất là số phận của 10.000 lao động tại Lybia.
2,3
Rủi ro về ngƣời lao động( Bỏ việc,
phá vỡ hợp đồng )
4,2
5,4
5,6
5,7
Rủi ro khác
1,2
1,3
1,7
1,9
Nguồn: bộ lao động-thương binh và xã hội - thống kê rủi ro LĐXK 2010-2013
Ta có thể thấy, rủi ro trong lĩnh vực xuất khẩu lao động của nƣớc ta tăng lên
hàng năm, tuy nhiên, cho tới nay trong các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao
động ở nƣớc ta, các vấn đề về rủi ro và quản trị rủi ro lao động xuất khẩu chƣa đƣợc
nghiên cứu một cách hệ thống về cơ sở lý thuyết cũng nhƣ vận dụng cơ sở lý thuyết
đó để quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì thế, cần thiết phải có
một nghiên cứu mang tính tổng quát và hệ thống về quản trị rủi ro tại doanh nghiệp
với mục đích giảm thiểu các thiệt hại phát sinh khi rủi ro đó xảy ra trong hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động.
Nhận diện, đo lƣờng, kiểm soát và có biện pháp ứng phó hữu hiệu với những
rủi ro trong xuất khẩu lao động là yếu tố làm nên sự thành công của hoạt động
XKLĐ. Đây cũng là nội dung đề tài mà tác giả nghiên cứu nhằm giúp cho Công ty
OLECO có đƣợc những thành quả nhất định trong hoạt động kinh doanh của mình.
1.2.Câu hỏi nghiên cứu
Từ yêu cầu cấp thiết của đề tài, câu hỏi nghiên cứu chính của học viên đối với
vấn đề cần nghiên cứu là:
Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty
nƣớc ( Điển hình là những nỗ lực của chính phủ Việt Nam để tham gia vào các
Hiệp định thƣơng mại) , tiếp đến là những xu hƣớng tham gia một cách chủ động ,
tích cực hơn của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trƣờng quốc tế, thị trƣờng kinh
doanh cũng mở rộng ra nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ… Tất cả những yếu tố đó
đặt các doanh nghiệp Việt Nam trƣớc nhiều rủi ro mới xong cũng đem lại nhiều cơ
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
hội để quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Trong bối cảnh đó việc xác định và hệ thống các
rủi ro hoạt động mà các doanh nghiệp Việt Nam có thể gặp phải trong điều kiên
hoàn cảnh mới cũng nhƣ đƣa ra các biện pháp phòng ngừa là hết sức cần thiết.
Chính vì vậy, bản thân tôi đã hình thành ý tƣởng và các nội dung cần nghiên cứu từ
thực tiễn để hoàn thành đề tài “ Quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu lao động
của Công ty Cổ phần xây dựng, dịch vụ và hợp tác lao động ( Công ty OLECO)”
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nhận dạng thực trạng và đề xuất một số kiến nghị quản trị rủi ro có hiệu quả
trên cơ sở tiêu chuẩn ISO 31000 nhằm hạn chế thấp nhất những thiệt hại do rủi ro
mang đến, góp phần duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong hoạt động XKLÐ
của Công ty OLECO.
3.2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro, phƣơng pháp quản trị rủi ro
theo cách tiếp cận của ISO 31000.
Áp dụng khung phân tích rủi ro theo tiêu chuẩn ISO 31000 đánh giá thực trạng
hoạt động quản trị rủi ro tại OLECO.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro có hiệu quả tại
OLECO
3.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục tiêu như trên, tác giả đề ra các nhiệm vụ như sau
kiến số lƣợng là 25 ngƣời)
5.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Điều tra bằng phiếu hỏi, khảo sát thực tế tại Công ty OLECO (dự kiến số lƣợng
100 ngƣời).
5.4. Phương pháp xử lý thông tin
Việc xử lý và phân tích số liệu phiếu điều tra đƣợc thực hiện bằng phần mềm Excel.
Xử lý thông tin định tính kết hợp với định lƣợng giữa các cán bộ đƣợc phỏng
vấn sâu và thông tin các cán bộ đƣợc điều tra bằng bảng hỏi, với mục đích tìm kiếm
những giải pháp thích hợp trong hình thành và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện
quản trị rủi ro trong hoạt động XKLĐ của Công ty OLECO.
6
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài mục lục, lời cảm ơn, phần mở đầu và kết luận ,các phụ lục và tài liệu
tham khảo, luận văn bao gồm 04 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống quản trị rủi ro trong hoạt
động xuất khẩu lao động của Công ty OLECO.
Chƣơng 4: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro
trong hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty OLECO giai đoạn 2014-2019. 7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro trong doanh nghiệp
Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm
hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có
thể xảy ra cho con ngƣời.
Theo trường phái hiện đại: Sự phát triển của loài ngƣời cùng với rất nhiều tiến bộ
trong khoa học kĩ thuật đã làm cho hoạt động của con ngƣời nói chung và hoạt động
sản xuất kinh doanh nói riêng ngày càng sinh động, phong phú và phức tạp. Các rủi
ro vì thế xảy đến cho con ngƣời ngày càng nhiều dƣới các hình thức đa dạng. Vì
vậy con ngƣời cũng phải tích cực nghiên cứu về rủi ro và các biện pháp phòng tránh
rủi ro. Qua đó, quan điểm của con ngƣời về rủi ro tiến lên một bƣớc, cho rằng rủi ro
tuy có thể gây ra thiệt hại nhƣng không có nghĩa là không thể phòng tránh đƣợc.
Các tác giả C. Arthur William, Jr. Michael, L. Smith trong cuốn “Risk
management and insurance” 2003 - Quản trị rủi ro và bảo hiểm - có viết: “Rủi ro là
sự biến động tiềm ẩn của các kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt
động của con ngƣời. Khi có rủi ro, ngƣời ta không thể dự đoán đƣợc chính xác kết
quả. Sự hiện diện của rủi ro là sự bất định. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào
một hành động dẫn đến khả năng đƣợc hoặc mất mà không thể đoán định trƣớc”.
Tuy nhiên trong những định nghĩa trên chƣa cho thấy nguyên nhân thực sự của
sự phát sinh rủi ro. Mà nếu nhƣ chƣa nói đến nguyên nhân, thì việc khắc phục sự
phát sinh rủi ro sẽ gặp nhiều khó khăn.
Ngày nay, Rủi ro (risk) đƣợc xem là sự bất trắc có thể đo lƣờng đƣợc, vừa mang
tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho
con ngƣời nhƣng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội. Nếu tích cực nghiên
cứu rủi ro, ngƣời ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu
cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tƣơng lai.
Rủi ro phụ thuộc vào ngữ cảnh, nếu con ngƣời không có khái niệm hoặc
không liên quan đến thì họ không có rủi ro. Ví dụ trời mƣa sẽ là rủi ro với ngƣời đi
đƣờng nhƣng ngƣời ở trong phòng đóng kín cửa, không bị ảnh hƣởng thì không có 9
10
+ Rủi ro tài chính: các khoản nợ xấu, tỷ giá hối đoái, cổ phiếu hay lãi suất biến
động…
+ Rủi ro tác nghiệp: trang thiết bị, hệ thống máy tính hƣ hỏng, chuỗi cung ứng
hoặc quy trình hoạt động lỗi, bị gián đoạn, nhân viên bị tai nạn…
+ Rủi ro chiến lƣợc: Chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc quyết định sự sống còn,
hƣng thịnh hay suy vong của 1 tổ chức mà quản trị chiến lƣợc cũng đồng nghĩa với
quản trị rủi ro chiến lƣợc. (tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, các chính sách và biện
pháp hành động).
Có 7 rủi ro chiến lƣợc:
* Rủi ro dự án (dự án thất bại)
* Rủi ro từ khách hàng (khách hàng bỏ đi)
* Rủi ro từ chuyển đổi (sự thay đổi lớn về công nghệ hoặc hƣớng đi)
* Rủi ro từ đối thủ cạnh tranh duy nhất (xuất hiện đối thủ không thể đánh bại)
* Rủi ro thƣơng hiệu (thƣơng hiệu bị mất sức mạnh)
* Rủi ro ngành (ngành kinh doanh trở thành vùng phi lợi nhuận)
* Rủi ro đình trệ (công ty không tăng trƣởng, thậm chí bị suy giảm).
- Phân loại rủi ro theo nguồn gốc rủi ro
+ Rủi ro do môi trƣờng thiên nhiên: thƣờng gây ra các thiệt hại to lớn về ngƣời
và của, làm cho doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, bị tổn thất
nặng nề.
+ Rủi ro do môi trƣờng văn hóa: do sự thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán,
tín ngƣỡng, lối sống, nghệ thuật, đạo đức… của dân tộc khác từ đó có các hành xử
không phù hợp, gây thiệt hại, mất mát, mất cơ hội kinh doanh.
+ Rủi ro do môi trƣờng xã hội: sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của
con ngƣời, cấu trúc xã hội, các định chế… là nguồn rủi ro quan trọng. Nếu không
nắm đƣợc các điều này sẽ có thể gánh chịu các thiết hại nặng nề.
+ Rủi ro do môi trƣờng chính trị: Môi trƣờng chính trị có ảnh hƣởng rất lớn
đến bầu không khí kinh doanh.
+ Môi trƣờng bên trong: nội tại bên trong doanh nghiệp
Khi nghiên cứu rủi ro có thể chọn theo các hƣớng tiếp cận: 12
* Lĩnh vực: quản trị, marketing, tài chính/kế toán, sản xuất/tác nghiệp, nghiên
cứu phát triển, hệ thống thông tin,
* Theo bộ phận phòng ban,…
+ Môi trƣờng bên ngoài: là những yếu tố bên ngoài, doanh nghiệp không thể kiểm
soát đƣợc, nhƣng có ảnh hƣởng tác động đến hoạt động và hiệu quả của doanh nghiệp.
* Môi trƣờng vĩ mô
* Môi trƣờng vi mô
Cần xem xét phân tích thêm môi trƣờng thế giới.
- Phân loại theo đối tƣợng rủi ro
+ Rủi ro về tài sản
+ Rủi ro về nhân lực
+ Rủi ro về trách nhiệm
1.1.2.2. Nhận biết rủi ro doanh nghiệp
Để nhận biết khả năng xảy ra rủi ro, ngƣời ta thƣờng dùng phƣơng pháp
phân tích và đánh giá ảnh hƣởng của nguồn rủi ro (nguồn rủi ro bao gồm nguồn chủ
quan và khách quan) và chia các mức độ nhƣ sau:
- Thƣờng xuyên: Luôn xuất hiện rủi ro cùng với sự xuất hiện của sự kiện có
ảnh hƣởng tiêu cực, nghĩa là không thể tránh khỏi đƣợc rủi ro khi có sự kiện đó.
- Thỉnh thoảng: Rủi ro xuất hiện nhiều lần cùngvới sự xuất hiện của sự kiện có
ảnh hƣởng tiêu cực.
- Hiếm khi: Rủi ro ít xuất hiện mặc dù có thể xảy ra.
Để nhận biết mức độ nghiêm trọng của rủi ro, ngƣời ta dùng phƣơng pháp phân
tích và đánh giá các đối tƣợng chịu ảnh hƣởng của rủi ro (đối tƣợng chịu ảnh hƣởng của
rủi ro gồm tài chính, nhân lực, năng suất, thƣơng hiệu) và chia các mức độ:
- Thảm khốc:Có khả năng gây thiệt hại lớn làm đảo lộn chiến lƣợckinh doanh
của pháp luật, yêu cầu của ngƣời lao động, quản trị rủi ro đã trở thành một yếu tố
quản trị ngày càng quan trọng nhƣ quản trị tài chính hay quản trị các nguồn lực
khác trong doanh nghiệp
Ngày nay, quản trị rủi ro gắn liền với quản trị doanh nghiệp Theo Stephen
Wagner, chuyên gia hàng đầu về quản trị rủi ro: “Hoạt động kinh doanh chứa đựng 14
nhiều rủi ro, nhƣng cũng nhiều cơ hội để trụ vững và phát triển cho ngƣời biết nắm
bắt”. Hay nói cách khác rủi ro là một sản phẩm phụ tất yếu của mọi hoạt động. Các
tổ chức không thể loại trừ hoàn toàn các rủi ro. Rủi ro của DN là thiệt hại do những
nhân tố khó kiểm soát, ảnh hƣởng đến việc thực hiện các mục tiêu của DN (mục
tiêu lợi nhuận, thị phần, thƣơng hiệu, văn hóa DN, an sinh xã hội…). Quản trị rủi ro
là tổng thể những giải pháp mà bộ máy quản trị DN cần phải tiến hành nhằm phát
hiện, phòng ngừa hoặc làm giảm các thiệt hại khi có rủi ro.Theo Luật Doanh nghiệp
năm 2005 và cấu trúc quản trị DN thì quản trị rủi ro là một phần không thể tách rời
quản trị DN. Nó thể hiện ở ngay 3 tầng kiểm soát nội bộ các rủi ro: 1) Tổng giám
đốc là ngƣời điều hành công việc kinh doanh hằng ngày (executive), có trách nhiệm
kinh doanh an toàn hiệu quả tránh các rủi ro đổ vỡ theo các quy định của Hội đồng
Quản trị và pháp luật; 2) Hội đồng Quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của
Tổng giám đốc để DN đạt đƣợc các mục tiêu đề ra; 3) Kiểm soát do Chủ sở hữu cử,
bổ nhiệm hoạt động độc lập, chịu trách nhiệm trƣớc Chủ sở hữu giám sát toàn bộ
các hoạt động của DN, Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc. Đó là 3 tầng lớp kiểm
soát nội bộ trong DN, ngoài ra còn có kiểm toán độc lập, thanh tra, kiểm toán Nhà
nƣớc nếu là DN có vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc.
Quản trị rủi ro doanh nghiệp gắn liền với chiến lƣợc phát triển của doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản chẳng hạn bất ngờ phải đối mặt với
một vụ kiện chống bán phá giá dẫn tới những thua thiệt trong việc nhận đơn hàng.
Nhân công của một công ty nào đó bất ngờ đình công làm ngừng sản xuất. Hàng
loạt nhân viên giỏi của một công ty nào đó ra đi hoặc thành lập công ty
1.2.3.2.Biến rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công : Rủi ro không hoàn toàn chỉ có
nghĩa là thua lỗ hoặc thất bại, mà rủi ro cũng có thể tạo ra cơ hội để kiếm đƣợc lợi
nhuận. Do vậy một mục tiêu quan trọng khác của QTRR là cần phải giúp doanh
nghiệp nhận thức đúng thực trạng rủi ro và khả năng chuyển đổi rủi ro thành lợi thế.
Trên cơ sở nhận thức này, doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng các nguồn lực để biến các
rủi ro thành lợi thế, cơ hội thành công.
Để đạt đƣợc mục tiêu này, doanh nghiệp phải nỗ lực nâng cao năng lực, chủ
động xây dựng kế hoạch phòng ngừa rủi ro ngay từ khi triển khai kế hoạch kinh
doanh, luôn giữ đƣợc khả năng chủ động ứng phó trong mọi trƣờng hợp. 16
1.2.4. Nguyên tắc quản trị rủi ro
- Không chấp nhận các rủi ro không cần thiết.
- Ra các quyết định xử lý rủi ro ở cấp thích hợp
- Chấp nhận rủi ro khi lợi ích nhiều hơn chi phí
- Kết hợp quản trị rủi ro vào vận hành và hoạch định ở mọi cấp.
1.2.5. Lợi ích của quản trị rủi ro
Không có quá trình quản trị rủi ro nào có thể tạo ra một môi trƣờng hoàn toàn
không còn rủi ro. Điều quan trọng là quản trị rủi ro giúp quá trình điều hành quản lý
hiệu quả hơn trong môi trƣờng rủi ro.
Quản trị rủi ro giúp tăng khả năng:
- Đặt mục tiêu mức độ chịu rủi ro và chiến lƣợc kinh doanh;
- Tối thiểu hoá những bất ngờ trong hoạt động và do đó là thua lỗ;
- Tăng cƣờng các quyết định phản ứng với rủi ro;
- Quản lý nguồn lực cho phòng chống rủi ro;
- Xác định và quản lý những rủi ro bao trùm toàn công ty;
- Liên kết mức tăng trƣởng, rủi ro và lợi nhuận;
- Xác định mức vốn cần huy động;
- Nắm bắt thời cơ