LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và học tập tại khoa Hệ thống thông tin kinh tế trường Đại
học Thương mại, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, em đã hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại
công ty TNHH 1 thành viên TM-DV Bách Linh” .
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, cho phép em được gửi lời cảm ơn tới Ths.
Bùi Quang Trường, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình
làm khóa luận. Đồng thời em xin cảm ơn quý thầy cô khoa Hệ thống thông tin kinh tế
đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu trong quá trình học tập cũng như giúp
đỡ kinh nghiệm để cho khóa luận hoàn thành thuận lợi.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị ở các phòng ban trong công ty TNHH TM-DV
Bách Linh đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ trao đổi, góp ý, cung cấp
thông tin tư liệu giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Nguyễn Hữu Đạt
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIÊU, HÌNH VẼ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN
HÀNG CÔNG TY TNHH TM-DV BÁCH LINH 5
2.1. Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và các vấn đề liên quan 5
2.1.1. Khái niệm về HTTT , HTTT quản lý 5
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý bán hàng tại công ty TNHH TM-DV
Bách Linh 14
2.2.1. Sơ lược về công ty TNHH TM-DV Bách Linh 14
2.2.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH 1TV TM-DV Bách Linh
Hình 2.5 Phương thức doanh nghiệp đang sử dụng để quản lý bán hàng 20
Hình 2.6 Thời gian nhập dữ liệu của nhân viên kế toán 21
Hình 2.7 Nơi lưu trữ dữ liệu tại công ty TNHH TM-DV Bách Linh 21
Hình 2.8 Khả năng chỉnh sửa sai sót của các loại hồ sơ dữ liệu 22
Hình 2.9 Khả năng dữ liệu bị ùn tắc và mắc sai lệch khi nhập hàng hóa 22
Hình 2.10 Thời gian thanh toán tiền hàng khi nhập hàng hóa 23
Hình 2.11
Chi phí đầu tư trang thiết bị cho hệ thống quản lý bán hàng hiện
tại
23
Hình 2.12 Khả năng hỗ trợ tìm kiếm thông tin của hệ thống hiện tại 24
iii
Hình 2.13 Khả năng hỗ trợ ra quyết định của hệ thống quản lý bán hàng
hiện tại
24
Hình 3.1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống thông tin quản lý bán hàng 29
Hình 3.2 Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống thông tin quản lý bán
hàng
29
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 31
Hình 3.4 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 32
Hình 3.5 Biểu đồ thực thể liên kết của hệ thống mua bán 36
Hình 3.6 Giao diện đăng nhập hệ thống chương trình quản lý bán hàng 37
Hình 3.7 Giao diện chính của chương trình quản lý bán hàng 37
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
NCC Nhà cung cấp
buộc nếu muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường. Khối lượng công việc đồ sộ của
các doanh nghiệp không thể không có sự trợ giúp của máy tính điện tử. Việc sử dụng
máy tính điện tử giúp người tiết kiệm chi phí nhân công, lại có thông tin nhanh
chóng, chính xác, kịp thời. Vì vậy, ngày nay bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần
ứng dụng tin học. Xuất phát từ xu thế chung của xã hội, hàng loạt các phần mềm
phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị đã ra đời và để đáp ứng nhu cầu cấp
thiết của các doanh nghiệp hiện nay.
Thực tế cho thấy, từ khi áp dụng các phần mềm tin học, hoạt động quản lý ngày
càng nhẹ nhàng, hiệu quả, chính xác và đem lại thành công lớn cho rất nhiều doanh
nghiệp. Tuy nhiên, để có được một phần mềm phù hợp với công tác quản lý, phù hợp
với hoạt động của mỗi doanh nghiệp lại không phải là một vấn đề dễ dàng.
- Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu:
Qua việc khảo sát hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH 1TV TM-DV
Bách Linh, em nhận thấy, Công ty TNHH 1TV TM-DV Bách Linh là công ty
chuyên kinh doanh các loại bánh kẹo nhập khẩu, vì vậy việc quản lý bán hàng có
hiệu quả là rất quan trọng, ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận và quá trình phát triển
của công ty. Việc quản lý bán hàng ở công ty mặc dù đã được tin học hoá, nhưng do
khối lượng hàng hóa
rất nhiều, đòi hỏi cần có một hệ thống thông tin có khả năng
quản lý một cách chính xác, thống nhất, cung cấp báo cáo, thông tin một cách kịp
thời cho những người sử dụng và quản trị hệ thống. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài
“Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng
tại công ty TNHH 1TV TM-DV Bách
Linh”.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1
Để thực hiện đề tài khóa luận, ngoài việc nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu, giáo
trình, em có tham khảo luận văn của những người nghiên cứu trước đó làm nền tảng
hỗ trợ cho việc bán hàng
tại công ty TNHH TM-DV Bách Linh, đưa ra
những báo cáo chính xác và nâng cao hiệu quả quản lý trong hoạt động bán hàng của
2
doanh nghiệp.
1.3. Mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý,
hệ thống thông tin quản lý bán hàng, cơ sở lý luận về phân tích và thiết kế hệ thống
thông tin quản lý.
- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác hoạt đông và hệ thống thông tin quản lý
bán hàng tại Công ty TNHH TM-DV Bách Linh từ đó phân tích và thiết kế hệ thống
thông tin quản lý bán hàng.
- Đưa ra một số định hướng, giải pháp cụ thể cho hệ thống thông tin quản lý bán hàng
tại Công ty TNHH TM-DV Bách Linh.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động quản lý bán hàng tại công ty TNHH TM-DV Bách Linh
- Hệ thống thông tin quản lý bán hàng của công ty TNHH TM-DV Bách Linh.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Không gian :
- Về mặt lý luận : tiến hành nghiên cứu về thông tin, HTTT, HTTT quản lý thông qua
các tài liệu, các công trình nghiên cứu.
- Về mặt thực tiễn : tiến hành nghiên cứu hoạt động bán hàng và hệ thống thông tin
bán hàng tại công ty TNHH Bách Linh.
b. Thời gian :
- Về mặt lý luận : nghiên cứu các tài liệu về hoạt động bán hàng và hệ thống bán hàng
tại công ty TNHH Bách Linh 2010 – 2013.
- Về mặt thực tiễn : nghiên cứu cấu trúc, thực trạng của hoạt động bán hàng, khả
năng tin học hóa HTTT quản lý bán hàng tại công ty TNHH Bách Linh trong giai
Phần 3: Giải pháp xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng
tại công ty
TNHH
1TV TM-DV Bách Linh.
4
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN
HÀNG CÔNG TY TNHH TM-DV BÁCH LINH
2.1. Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và các vấn đề liên quan
2.1.1. Khái niệm về HTTT , HTTT quản lý
a. Khái niệm thông tin: Thông tin là những gì mang lại hiểu biết về một sự vật, hiện
tượng. Ý nghĩa của dữ liệu được rút ra sau khi đã có những đánh giá hoặc so sánh.
(Nguồn: Bài giảng HTTT KT&QL - Bộ môn CNTT trường ĐH Thương Mại)
Thông tin là một khái niệm trừu tượng, tồn tại khách quan, có thể nhớ trong đối
tượng, biến đổi trong đối tượng và áp dụng để điều khiển đối tượng. Thông tin làm
tăng thêm hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức.
Quá trình tạo ra thông tin:
Hình 2.1. Quá trình xử lý thông tin
( Nguồn : Bài giảng QTHTTT DN – Bộ môn CNTT Trường ĐH Thương Mại )
b. Khái niệm hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin (HTTT) được xác định
như
một
tập hợp các thành phần được tổ chức để thu thập, xử lí, lưu trữ, phân phối và biểu
diễn thông tin và thông tin trợ giúp việc ra quyết định và kiểm soát trong một tổ
chức. HTTT còn giúp các nhà quản lí phân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìn nhận
một cách trực quan những đối tượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới.
Khái niệm hệ thống thông tin quản lý: là sự phát triển và sử dụng HTTT có hiệu
quả trong một tổ chức. HTTT quản lí trợ giúp các hoạt động quản lí của tổ chức
như lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện, tổng hợp và làm các báo cáo, làm cho các
quyết định của quản lí trên cơ sở các quy trình, thủ tục cho trước. Nó sử dụng dữ liệu
+ Dùng một cơ sở dữ liệu hợp nhất và hỗ trợ cho nhiều chức năng.
+ Cung cấp cho các nhà quản lý các thông tin theo thời gian của hệ thống.
+ Có cơ chế bảo mật thông tin theo từng cấp độ có thẩm quyền sử dụng.
Cách xem xét tốt nhất một hệ thống thông tin quản lý là đặt nó trong mục đích của
tổ chức đang sử dụng hệ thống đó, một trong các cách như vậy là nhìn hệ thống thông
tin dưới góc độ của một hệ hỗ trợ ra quyết định.
- Hệ hỗ trợ quyết định (DSS-Decision Support System)
Mục đích của hệ là giúp cho tổ chức những thông tin cần thiết để ra quyết định hợp
lý và đủ độ tin cậy. Khả năng của hệ thống:
+ Cung cấp, sắp xếp các phương án theo tiêu chuẩn của người làm quyết định.
+ Phân tích dữ liệu, biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị một cách tự động.
+ Chọn lựa giúp một phương án tối ưu trên cơ sở các thông tin đưa vào.
- Hệ chuyên gia (ES-Expert System)
HTTT giúp các nhà quản lý giải quyết và thực hiện vấn đề ở mức cao hơn DSS. Hệ
này liên quan đến lĩnhvực trí tuệ nhân tạo, làm cho máy tính có khả năng lập luận,học
tập, tự hoàn thiện như con người. Chẳng hạn các chương trình lập kế hoạch tài chính,
chẩn đoán bệnh, dịch máy,
- HTTT cấp tri thức
HTTT quản lý cấp tri thức là HT được thiết kế để chia sẻ kiến thức. Hỗ trợ việc
phân loại dữ liệu và thông tin, đồng thời kiểm soát,thiết kế,lập kế hoạch ,tạo ra các giải
pháp để giải quyết một vấn đề của DN.
• Phân loại theo quy mô tích hợp
- ERP (công nghệ) là một hệ thống thông tin quản lý tích hợp các nguồn lực của doanh
nghiệp, bao trùm lên toàn bộ các hoạt động chức năng chính của doanh nghiệp như:
+ Kế toán
+ Quản lý nhân sự: Quản lý lương
+ Quản lý sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất, nguyên vật liệu, phân phối, điều phổi năng
lực, công thức sản phẩm, quản lý luồng sản xuất, lệnh sản xuất, mã vạch
+ Quản lý hậu cần: Quản lý kho, quản lý giao nhận, quản lý nhà cung cấp
+ Quản lý bán hàng
hình lập kế hoạch tài chính. Lập kế hoạch và dự báo tài chính được thuận lợi nếu sử
dụng kết hợp với một hệ thống hỗ trợ quyết định.
8
- Hệ thống thông tin marketing: Hệ thống thông tin Marketing bao gồm con người,
thiết bị và quy trình thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối những thông
tin cần thiết, kịp thời và chính xác cho những người soạn thảo các quyết định
Marketing. Để tiến hành phân tích lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra, những nhà
quản trị Marketing cần những thông tin về tình hình diễn biến của môi trường
Marketing. Vai trò của HTTT Marketing là xác định những nhu cầu thông tin của
người quản trị, phát triển những thông tin cần thiết và phân phối thông tin đó kịp thời
cho những nhà quản trị Marketing.
- Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất: Gồm 2 HTTT là :
+ HTTT kinh doanh: theo dõi dòng thông tin thị trường, thông tin công nghệ và đơn
đặt hàng của khách hàng. Nhận thông tin sản phẩm từ HTTT sản xuất từ đó phân tích
và đánh giá để đưa ra các kế hoạch sản xuất phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
của công ty.
+ HTTT sản xuất: nhận kế hoạch sản xuất từ HTTT kinh doanh, quản lý thông tin
nguyên vật liệu của các nhà cung cấp, theo dõi quá trình sản xuất. cập nhật thông tin
và tính tổng chi phí của quá trình sản xuất cùng với thông tin sản phẩm để chuyển qua
HTTT kinh doanh làm cơ sở cho hệ thống thông tin kinh doanh xác định giá, chiến
lược trong quá trình phát triển của công ty.
- Hệ thống thông tin quản trị nhân lực: là HTTT cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra các
quyết định quản lý, quá trình lập kế hoạch dài và ngắn hạn về nguồn nhân lực, cung
cấp thông tin về bồi dưỡng nguồn nhân lực và tiềm năng nguồn nhân lực để có cơ sở
bổ nhiệm cán bộ, sự biến động của nguồn nhân lực.
d. Các giai đoạn phát triển và xây dựng một HTTT
Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống dù được phát triển bởi nhiều tác
giả khác nhau, có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau, nhưng tựu chung lại các
phương pháp luận này đều định ra các giai đoạn cơ bản cho quá trình phát triển dự án:
- Giai đoạn khảo sát
+ Thiết kế phần cứng: tính toán các yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống thông tin quản lý,
hay nói cách khác, là thiết kế hệ thống máy tính.
- Giai đoạn cài đặt
Thay thế HTTT cũ bằng HTTT mới hoặc đưa HTTT vào hoạt động (nếu chưa có).
Công việc thực hiện:
+ Lập kế hoạch cài đặt: đảm bảo không gây ra những biến động lớn trong chuyển giao.
+ Cài đặt chương trình.
+ Biến đổi dữ liệu.
10
+ Huấn luyện.
+ Biên soạn tài liệu về hệ thống.
- Giai đoạn khai thác, bảo trì
Giai đoạn khai thác và bảo trì được tiến hành sau khi hệ thống mới được đưa vào
hoạt động, vừa để ý đến các thay đổi trong nội bộ lẫn các đòi hỏi của môi trường biến
động bên ngoài để thích ứng theo.
Thời gian bảo trì thường căn cứ vào một chu kỳ khai thác của một HTTT. Những yêu
cầu thay đổi mà hệ thống chưa đáp ứng được thường được phát triển, bổ sung qua các
phụ lục hợp đồng.
( Nguồn : Bài giảng QTHTTT DN – Bộ môn CNTT Trường ĐH Thương Mại )
2.1.2. Các mô hình của hệ thống thông tin quản lý
a. Mô hình nghiệp vụ của hệ thống
Mô hình nghiệp vụ là một mô tả các chức năng nghiệp vụ của một tổ chức (hay
một phạm vi được nghiên cứu của tổ chức) và những mối quan hệ bên trong giữa các
chức năng đó cũng
như
các mối quan hệ của chúng với môi trường bên ngoài.
Một mô hình nghiệp vụ gồm có:
- Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống
- Biểu đồ phân cấp chức năng
- Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng
các dòng không có tên, gọi là những bộ dữ liệu (bản ghi).
- Các thuộc tính của quan hệ: chính là tên của các cột:
+ Thuộc tính lặp: là các thuộc tính mà giá trị của nó trên một số dòng khác nhau, còn
các giá trị còn lại của nó trên các dòng này
như
nhau.
+ Khóa dự tuyển: Là các thuộc tính mà các giá trị của nó xác định duy nhất mỗi
dòng, và nếu có nhiều hơn một thuộc tính thì khi bỏ đi một thuộc tính trong số đó
thì giá trị không xác định duy nhất dòng.
- Các chuẩn của các quan hệ: Là các đặc trưng cấu trúc mà cho phép ta nhận biết
được cấu trúc đó. Có 3 chuẩn cơ bản:
+ Chuẩn 1 (1NF): Một quan hệ đã ở dạng chuẩn 1NF nếu nó không chứa các
thuộc tính lặp.
+ Chuẩn 2 (2NF): Một quan hệ đã ở dạng chuẩn 2NF nếu nó đã ở dạng 1NF và
không chứa các thuộc tính phụ thuộc vào một phần khóa.
+ Chuẩn 3 (3NF): Một quan hệ ở dạng chuẩn 3 nếu nó đã là chuẩn 2 và không có
thuộc tính phụ
thuộc
bắc
cầu vào khóa.
( Nguồn: Nguyễn Văn Vỵ (2007), Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, Nhà
xuất bản khoa học tự
nhiên
và
công nghệ Hà Nội. )
2.1.3. Một số vấn đề lý thuyết về HTTT quản lý bán hàng trong doanh nghiệp
a. Quản trị bán hàng
Quản trị bán hàng là hoạt động quản trị của những người thuộc lực lượng bán
người thực sự thuộc lực lượng bán hàng hoặc gồm những người liên quan đến hoạt
động liên quan như: giao hàng, dịch vụ khách hàng, đội trưng bày, nhóm sales,
marketing, bảo hành, bảo trì hoặc những người hỗ trợ trực tiếp cho lực lượng bán hàng
nhắm triển khai việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp trên cơ sở
chiến lược kinh doanh, nguồn lực của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh có liên
quan.
13
2.1.4. Phân định nội dung nghiên cứu
Mục tiêu đề tài là làm rõ được thế nào là một HTTT quản lý bán hàng, thực trạng
hoạt động quản lý bán hàng tại doanh nghiệp, sau đó tiến hành xây dựng một HTTT
quản lý bán hàng phù hợp với hoạt động kinh doanh của DN.
Căn cứ vào tên đề tài và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, em xin phân định nội dung
vấn đề nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu về HTTT, HTTT quản lý bán hàng.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý bán hàng tại công ty TNHH TM-DV Bách
Linh.
- Đề xuất phân tích và thiết kế một HTTT quản lý hàng hóa phục vụ hoạt động bán
hàng tại công ty TNHH TM-DV Bách Linh.
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý bán hàng tại công ty TNHH TM-DV
Bách Linh
2.2.1. Sơ lược về công ty TNHH TM-DV Bách Linh
a. Thông tin chung về công ty
Công ty TNHH 1TV TM-DV Bách Linh là nhà phân phối độc quyền của những
hãng bánh kẹo lớn và danh tiếng trên Thế giới như: Bahlsen GmbH & Co. KG (CHLB
Đức); Krueger (Đức); Storck (Đức); Hamlet (Bỉ); Baconi (Ý)
Tên đầy đủ: Công ty TNHH1TV TM-DV Bách Linh
Địa chỉ: 33 Thợ Nhuộm- Hoàn Kiếm- Hà Nội.
Tel : (84 4) 39904926 - Fax: (84 4) 62700553
b. Sơ đồ tổ chức trong công ty
14
+ Giám sát hoạt động giao hàng tới khách hàng
- Phòng hành chính: Thực hiện các chức năng quản lý nhân sự, chấm công và điều
hành chức vụ.
- Phòng tài vụ: Chịu trách nhiệm việc tính lương và phát lương.
- Phòng kinh doanh: Thực hiện việc lưu trữ vật tư, quảng cáo và bán hàng.
- Phòng kĩ thuật: Phụ trách các vấn đề về sản phẩm
+ Tư vấn cho khách hàng về sản phẩm
+ Phụ trách công tác nhập xuất hàng hóa của công ty
2.2.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH 1TV TM-DV Bách
Linh
a. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu
15
Phân phối độc quyền các lọai bánh kẹo nhập khẩu của những hãng bánh kẹo lớn và
danh tiếng trên Thế giới như: Bahlsen GmbH & Co. KG (CHLB Đức); Krueger (Đức);
Storck (Đức); Hamlet (Bỉ); Baconi (Ý)
Với phương châm: đặt chất lượng Hàng hóa-Dịch vụ và Sự hài lòng của khách
hàng lên hàng đầu; không ngừng cải thiện bộ máy tổ chức tư vấn và bán hàng theo
hướng chuyên nghiệp hóa; Công ty ngày càng giành được sự ủng hộ và tin cậy của
khách hàng trong nước. Các nhà sản xuất bánh kẹo lớn trên Thế giới do Công ty làm
phân phối độc quyền cũng rất hài lòng với cung cách làm việc chuyên nghiệp và đặt
lòng tin vào kế hoạch phát triển do công ty vạch ra, cả về bề rộng lẫn chiều sâu.
b. Kết quả kinh doanh của công ty
Hình 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM-DV Bách Linh (Đơn vị:
Tỷ đồng) ( Nguồn :Báo cáo tài chính 2010 – 2012 công ty Bách Linh )
Thị trường bán lẻ ở Việt Nam được coi là một trong những thị trường bán lẻ có sức
sinh lời hấp dẫn nhất trên thế giới. Theo kết quả nghiên cứu của tập đoàn tư vấn AT
Kearney về Chỉ số phát triển bán lẻ chung, Việt Nam đã có những bước tiến ngoạn
mục trong 10 năm qua từ một thị trường nhỏ, lẻ không tên tuổi liên tiếp đoạt vị trí xếp
hạng thứ ba (2006) và thứ tư (2007) trong top 10 thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất Thế
giới.
Cả doanh thu lẫn lợi nhuận đều giảm do xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh biết nắm
bắt cơ hội, khắc phục được các nhược điểm mà công ty chưa có là hệ thống bán hàng
nên mọi khâu trong quá trình bán hàng được số hóa từ đó giảm các chi phí không cần
thiết nên đã khiến công ty sụt giảm doanh thu. Thêm vào đó là tình hình kinh tế khó
khăn khủng hoảng nên người dân cũng dè dặt hơn trong việc mua sắm.
2.2.3. Phân tích thực trạng hoạt động quản lý bán hàng tại công ty TNHH 1TV
TM-DV Bách Linh
a. Kết quả điều tra bằng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu
17
Đối với phương pháp phỏng vấn chuyên sâu, em đã tiến hành phỏng vấn 4
nhân
viên
và thu được kết quả như sau:
Câu hỏi 1. Anh (chị) đánh giá như thế nào về phương thức quản lý bán hàng hiện
đang sử dụng tại công ty TNHH TM-DV Bách Linh ?
Trong những năm trước đây do điều kiện kinh tế của nước ta còn chưa phát triển,
quy mô của doanh nghiệp còn nhỏ nên việc sử dụng máy tính trong việc quản lý còn
nhiều hạn chế, công việc quản lý chủ yếu thực hiện thủ công, hồ sơ của hàng hóa
được
người quản lý ghi chép trên giấy tờ với một số lượng sổ sách rất lớn trong đó lưu trữ
các hóa đơn, phiếu nhập hàng, phiếu xuất hàng, thẻ kho. Mỗi phiếu có ghi chi tiết về
các mặt hàng cùng với thời gian mua bán các mặt hàng đó. Tại đây các giấy tờ được
kiểm soát và sắp xếp theo thứ tự. Trong điều kiện kinh tế còn khó khăn và quy mô
của doanh nghiệp còn nhỏ hẹp thí việc quản lý bằng thủ công là phù hợp và đáp
ứng được nhu cầu bấy giờ.
Nhưng nền kinh tế ngày càng phát triển, quy mô doanh nghiệp được mở rộng,
nhu cầu giải quyết công việc một cách nhanh chóng chính xác tăng, hàng hóa ngày
càng nhiều đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ, tránh sai sót do vậy mà quản lý thủ
công đã không còn phù hợp mà thay vào đó công ty cần ứng dụng công nghệ thông tin
khẩu. Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của hàng hóa ở công ty TNHH Bách
Linh được phân chia thành các dòng sản phẩm bánh hoặc kẹo thuộc các hãng khác
nhau:
- Đức: Storck, Bahlsen, Krueger, Bruegen, Lorenz Bahlsen, Hirsch.
- Bỉ: Hamlet.
- Các loại hãng khác: Merci…
Câu hỏi 4. Theo anh chị HTTT quản lý bán hàng cần thiết phải có những chức năng
nào ?
- Các chức năng cần thiết: kiểm tra hàng hóa nhập kho, viết phiếu nhập kho, ghi thẻ
kho, kiểm tra hàng hóa cần xuất, viết phiếu xuất, cập nhật dữ liệu từ các bộ phận
khác chuyển đến, ghi sổ chi tiết từng hàng hóa
- Các chức năng hỗ trợ như: tìm kiếm, lập báo cáo, bảo mật thông tin bằng chức năng
phân quyền người dùng.
Công ty TNHH Bách Linh chưa chú trọng tới việc xây dựng hệ thống thông tin
quản lý bán hàng tại công ty chính vì thế mà gây không ít khó khăn cho các nhân
viên trực tiếp quản lý cũng
như
gây nên khó khăn trong việc ra quyết định lựa chọn
nhà cung cấp, tìm kiếm khách hàng của các nhà quản trị. Quản lý bằng phương
pháp thủ công như hiện nay công ty đã làm lãng phí nguồn nhân lực và tốn kém
nhiều thời gian cho các công việc liên quan tới quản lý bán hàng tại công ty. Do vậy
xây dựng một hệ thống thông tin để quản lý bán hàng
của công ty TNHH Bách Linh
để quản lý công việc, khắc phục những yếu kém trong hệ thống
quản lý bán hàng
cũ
tại công ty là rất cần thiết.