Luận văn tốt nghiệp đại học - 1 -
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập, nghiên cứu tại mái trường Đại học
Kinh tế Quốc dân, em đã được các thầy giáo, cô giáo trang bị cho những
kiến thức làm hành trang bước vào cuộc sống mới sau khi tốt nghiệp. Để
có được như ngày hôm nay, ngoài việc nỗ lực, cố gắng của bản thân, em
còn được các thầy giáo, cô giáo của trường dạy dỗ, dìu dắt, hướng dẫn tận
tình. Em sẽ luôn ghi nhớ công ơn của các thầy các cô.
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Tin
học Kinh tế – những người đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên
ngành để cho em có được nghề nghiệp vững chắc trong tương lai.
Đặc biệt em xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị
Thuý, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt
nghiệp trong thời gian thực tập tốt nghiệp và thầy giáo – TS. Cao Đình Thi
đã hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng em cũng xin được chân thành cảm ơn lãnh đạo và các
nhân viên Công ty Phần nềm quản lý doanh nghiệp FAST đã tạo điều kiện
cho em được thực tập và hướng dẫn em trong thời gian thực tập tốt nghiệp
tại công ty.
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2004
Sinh viên:
Nguyễn Văn Tình
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 2 -
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÔNG TY PHẦN MỀM QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP FAST VÀ CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT HÀ NỘI
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP FAST
2.1. Đặt vấn đề và xác định tính khả thi của hệ thống
2.2. Các giai đoạn phân tích phát triển hệ thống
III. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
3.1. Mục tiêu của giai đoạn phân tích Hệ thống
3.2. Các phương pháp thu thập thông tin
3.3. Các bước xây dựng hệ thống thông tin quản lý
IV. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
4.1. Giai đoạn phân tích hệ thống
4.2. Phân tích chi tiết hệ thống thông tin
4.3. Giai đoạn thiết kế hệ thống
V. NỘI DUNG BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG
5.1. Đặc điểm của bài toán quản lý bán hàng
5.2. Quy trình quản lý bán hàng
5.3. Giải pháp phần mềm
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 4 -
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT HÀ NỘI
I. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
II. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN
2.1. Mô hình chức năng nghiệp vụ (BFD) của hệ thống
2.2. Sơ đồ luồng thông tin (IFD) tiến trình thu thập xử lí thông
tin của hệ thống quản lý bán hàng
1.3. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
2.4. Từ điển dữ liệu (DD)
2.5. Sơ đồ phân rã chức năng chương trình dự kiến sẽ thực hiện
72
III. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2. Thiết kế giải thuật
ốp lát Hà Nội” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Cấu trúc luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan công ty Phần mềm quản lý doanh nghiệp
FAST và công ty Gạch ốp lát Hà Nội
Chương này trình bày tổng quan về công ty Phần mềm quản lý
doanh nghiệp FAST và công ty Gạch ốp lát Hà Nội cũng như sự cần thiết
của đề tài nghiên cứu, mục tiêu và các phương pháp được sử dụng để
nghiên cứu đề tài.
Chương II: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Trong chương này trình bày các vấn đề phương pháp luận cơ bản làm
cơ sở trong việc nghiên cứu đề tài. Các vấn đề được trình bày trong chương II
gồm:
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 6 -
Thông tin – hệ thống thông tin;
Phương pháp phát triển HTTT quản lý;
Phân tích hệ thống thông tin quản lý;
Thiết kế hệ thống thông tin;
Nội dung bài toán quản lý bán hàng.
Chương III: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán
hàng tại Công ty gạch ốp lát Hà Nội
Chương này trình bày những kết quả quan trọng nhất của việc
nghiên cứu đề tài:
Khảo sát hiện trạng;
Phân tích hệ thống thông tin: sơ đồ chức năng (BFD), sơ đồ luồng thông
tin (IFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), từ điển dữ liệu (DD);
Thiết kế chương trình: thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế giải thuật, thiết kế
màn hình giao diện, kết quả thử nghiệm chương trình, một số màn hình
giao diện tiêu biểu.
Cuối luận văn tốt nghiệp này có phần kết luận. Phần này tóm tắt các kết
ngày 11/06/1997.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 056067 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Hà nội cấp ngày 18/061997.
1.3. Vốn đăng ký và hình thức sở hữu:
- Vốn đăng ký: 1.000.000.000 (một tỷ đồng VN)
- Hình thức sở hữu: Cổ phần
1.4. Chức năng đăng ký kinh doanh:
- Sản xuất và kinh doanh các phần mềm máy tính;
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 8 -
- Buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng (thiết bị máy tính, tin học, điện, điện
tử);
- Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ;
- Dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: sản xuất và kinh doanh các phần mềm
quản lý doanh nghiệp.
1.5. Phòng ban:
Công ty có chi nhánh và văn phòng tại 3 cơ sở: Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh và Đà Nẵng, mỗi chi nhánh có 6 phòng ban. Đến cuối năm 2003 công ty
có 82 nhân viên.
2. Chức năng của công ty:
Phát triển và tư vấn triển khai ứng dụng các phần mềm tài chính kế toán
và phần mềm quản lý sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
của các doanh nghiệp.
3. Mục tiêu của công ty:
3.1. Mục tiêu tổng quát
Đạt được và giữ vững vị trí số 1 trên thị trườngViệt Nam trong lĩnh vực
cung cấp các giải pháp phần mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp.
3.2. Mục tiêu của Công ty trong năm 2004-2005
- Phấn đấu đặt mức tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 50% trở lên và
kế
Hội đồng quản trị
Phòng triển khai hợp
đồng
Hội đồng quản trị
Luận văn tốt nghiệp đại học - 10 -
1. Xác định thị trường, khách hàng, sản phẩm và dịch vụ.
2. Phát triển sản phẩm và dịch vụ.
3. Quảng cáo và tiếp thị.
4. Bán hàng.
5. Cung cấp sản phẩm và dịch vụ: tư vấn thiết kế hệ thông tin, sửa đổi
sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, cài đặt và đào tạo.
6. Hỗ trợ sử dụng và bảo hành sản phẩm.
7. Thu thập phản hồi của khách hàng để làm đầu vào cho công đoạn
1.
4.3. Tổ chức các phòng ban của FAST.
Stt Phũng ban,bộ phận Cỏc cụng việc chớnh
1. Hội đồng quản trị Xác định chiến lược phát triển dài hạn của công ty
2. Giám đốc công ty * Điều hành thực hiện các chiến lược đề ra.
* Phỏt triển kinh doanh.
* Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách chung
của công ty về tổ chức nhân sự, lương, tài chính kế
toán.
* Tham gia vào xác định chiến lược của công ty.
* Lập kế hoạch năm cho toàn công ty và từng chi
nhánh.
3. Các trợ lý giám đốc
(phũng tổng hợp)
* Trợ lý cho giám đốc công ty về các vấn đề nhân
sự, marketing, tổ chức sản xuất kinh doanh, làm việc
+ Khảo sát yêu cầu của khách hàng, xác định bài
toán, xác định khối lượng công việc để xác định giỏ
bỏn, nhõn sự thực hiện và thời gian thực hiện.
+ Đề ra phương án thiết kế sơ bộ giải quyết các bài
toán của khách hàng.
* Hỗ trợ phũng lập trỡnh và phũng triển khai thực
hiện hợp đồng về nghiệp vụ, bài toán đó khảo sỏt
trước đó.
5. Phũng tư vấn ứng
dụng (triển khai hợp
đồng)
Trong phũng này cú
thể cú cỏc nhúm cố
định hoặc các nhóm
thành lập theo dự án
Khảo sỏt chi tiết thờm yờu cầu của khỏch hàng.
* Tư vấn về xõy dựng hệ thống thụng tin.
* Phối hợp với phũng lập trỡnh để sửa đổi, test và
tiếp nhận chương trỡnh sửa đổi theo yêu cầu đặc
thù.
* Cài đặt và đào tạo.
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 12 -
và các nhân viên dự án
1 người triển khai.
Mỗi chi nhánh có thể
có hơn 1 phũng tư vấn
ứng dụng
* Hỗ trợ sử dụng trong thời gian đầu.
* Hỗ trợ sử dụng và bảo hành chương trỡnh khi cần
toỏn, teamwork, website).
* Hỗ trợ về thiết kế và lập trỡnh cho cỏc bộ phận
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 13 -
sửa đổi chương trỡnh theo yờu cầu của khỏch hàng
(tư vấn thiết kế, lập trỡnh cỏc class, lib).
* Sửa đổi chương trỡnh cho cỏc chi nhỏnh khi cú
yờu cầu.
* Nghiờn cứu cụng nghệ mới, kỹ thuật mới.
* Tài liệu đào tạo (nội bộ) tin học văn phũng (kốm
bài kiểm tra: cài đặt các chương trỡnh thụng dụng
và set up cỏc options).
4. Cỏc nhõn viờn
nghiệp vụ
* Thu thập, nghiên cứu và hướng dẫn về chế độ kế
toán.
* Nghiờn cứu nghiệp vụ mới.
* Test sản phẩm.
* Hỗ trợ nghiệp vụ và sử dụng chương trỡnh cho
cỏc chi nhỏnh và cho khách hàng (thông tin sản
phẩm). * * Đào tạo sử dụng chương trỡnh cho cỏc
chi nhỏnh.
* Xây dựng các bộ số liệu đào tạo.
* Xõy dựng cỏc bộ số liệu demo.
* Xõy dựng cỏc bộ số liệu test.
* Tài liệu đào tạo (nội bộ) kế toán (kèm bài kiểm
tra).
5. Sản phẩm và khách hàng của công ty:
5.1. Sản phẩm, dịch vụ và công nghệ.
• Sản phẩm:
- Tổng công ty dầu khí - PETROVIETNAM;
- Tổng công ty dệt may-VINATEX;
- Tổng công ty lắp máy-LILAMA;
- Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng-VILACERA…
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 15 -
Khách hàng là các công ty lớn:
- Công ty giấy Bãi bằng;
- Công ty xi măng Hải Phòng, công ty xi măng Bỉm Sơn;…
- Công ty dệt Nam Định;
- Công ty Kinh Đô, công ty Động Lực.
Khách hàng là các công ty có vốn đầu tư ngước ngoài:
- Công ty Sứ vệ sinh INAX (Nhật Bản);
- Công ty Sản xuất ô tô VIDAMCO (Hàn Quốc);
- Công ty Newhope (Trung Quốc)…
6. Định hướng phát triển và hợp tác quốc tế:
6.1. Định hướng phát triển.
- Đầu tư phát triển sản phẩm theo hướng mở rộng các phân hệ phục vụ
phòng kinh doanh, phòng vật tư, khách hàng và tổ chức nhân sự.
- Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với nhiều nhóm khách hàng khác
nhau- doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn.
6.2. Hợp tác quốc tế.
Từ đầu năm 2003 FAST trở thành nhà phân phối phần mềm quản lý toàn
diện doanh nghiệp ERIC của Jupiter Inc. tại Việt Nam. Jupiter Systems Inc.
(www.jupiter.com.ph) là công ty phần mềm hàng đầu tại khu vực Đông Nam
Á trong lĩnh vực phần mềm quản lý toàn diện doanh nghiệp (ERP). Hiện nay
ERIC có hơn 800 khách hàng với hơn 10.000 người đang sử dụng ERIC trong
công việc hàng ngày của mình.
II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT HÀ NỘI
1. Giới thiệu chung về công ty
30/7/1994 Bộ trưởng Bộ xây dựng ra quyết định số 484/BXD –TCLDD đổi tên
xí nghiệp gạch ngói Hữu Hưng thành Công ty gốm xây dựng Hữu Hưng, tên
tiếng Anh của công ty là Huu Hung ceramic company (HCC ).Tháng 5/1998
Bộ xây dựng đồng ý cho công ty gốm sứ Hữu Hưng đổi tên thành Công ty gạch
ốp lát Hà Nội, lấy thương hiệu sản phẩm là “gạch men VIGLACERA”có tư
cách pháp nhân, có tài sản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng để hoạt động
giao dịch theo phạm vi trách nhiệm của mình.
Trụ sở chính của Công ty đóng tại địa bàn phường Trung Hoà, quận
Cầu Giấy – Hà Nội với diện tích mặt bằng toàn bộ là 2,2 ha, trong đó diện tích
của bộ phận quản lý là 0,66 ha (chiếm 30% tổng diện tích) và diện tích của bộ
phận sản xuất là 1.66 ha (chiếm 70% diện tích).
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 17 -
Với tổng vốn đầu tư 130 tỷ đồng được thực hiện trong 3 năm từ 1994
đến 1997, công ty đã có 2 dây chuyền sản xuất với tổng công xuất 3 triệu m2
gạch/ năm. Từ năm 1998 đến cuối năm 1999, công ty đã cung ứng ra thị trường
200.000m2 gạch ốp các loại. Từ đầu năm 2000 đến nay, với các khoản đầu tư
mới vào đổi mới máy móc và thiết bị, sản lượng của công ty đạt 130% công
suất thiết kế, ứng với sản lượng trung bình trên 360.000m2 gạch/tháng.
Để gia tăng sản lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty đã thiết lập
thêm một dây chuyền sản xuất với công xuất 3 triệu tấn/năm tại Xuân Hoà,
Vĩnh Phúc. Hiện nay, với tổng công suất 6,6 triệu m2, công ty đang cung cấp
gạch ốp lát mang nhãn hiệu VIGLACERA đến 61 tỉnh và thành phố trên khắp
cả nước.
Công ty đang áp dụng một hệ thống kiểm tra chất lượng cho qui trình
sản xuất của mình. Hệ thống chất lượng này đã được công nhận bởi tổ chức
BVQI của Vương Quốc Anh là phù hợp với các tiêu chuẩn ISO 9002. Nhờ đó,
chất lượng sản phẩm và năng suất đã không ngừng tăng lên, đáp ứng được nhu
cầu và thị hiếu của người tiêu dùng cũng như những đòi hỏi khắt khe của thị
trường. Đây thực sự là một bệ phóng giúp công ty đạt được một chỗ đứng vững
• Gạch lát nền 300mmx300mm
• Gạch ốp tường 250mmx200mm
• Gạch chống trơn 200mmx200mm
Do nhu cầu của thị trường thường xuyên thay đổi, một số công trình lớn
và đặc biệt đòi hỏi phải có những kích thước lớn hơn, công ty đã mạnh dạn sản
xuất thêm các loại gạch như:
• Gạch lát nền 400mmx400mm
• Gạch lát nền 500mmx500mm
• Gạch viền chân tường
Các sản phẩm trên được sản xuất theo dây chuyền wellko và masseti,
mỗi mặt hàng có nhiều loại màu sắc trang trí trên bề mặt lớp men đã đáp ứng
tối đa nhu cầu làm đẹp cho các công trình xây dựng.
Gạch của công ty thể hiện được tính hơn hẳn so với gạch cùng loại của
Trung Quốc nhưng so với gạch Tây Ban Nha còn kém do sai số về kích thước
và độ cong vênh của gạch. Sản phẩm của công ty có đặc điểm nổi trội là chiều
dầy của viên gạch lớn, độ hút nước thấp, độ chịu lực và độ bền của gạch men
khá cao. Gắn liền với chất lượng sản phẩm là mẫu mã bao bì. Bao bì sản phẩm
cũng là một tiêu chuẩn chất lượng, nó làm tăng giá trị sử dụng. Bao bì vừa
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 19 -
mang tính chất bảo vệ đơn thuần trong qúa trình lưu chuyển hàng hoá được dễ
dàng, thuận tiện vừa là công cụ thông tin quảng cáo và trong thời đại ngày nay
nhãn mác, bao bì được coi là công cụ sắc bén trong cạnh tranh góp phần làm
tăng tốc độ lưu thông hàng hoá trên thị trường.
5. Sơ đồ tổ chức công ty
Công ty Gạch ốp lát Hà nội là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng- Bộ xây dựng. Công ty thực hiện chế
độ hạch
toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, được
Văn
phòng
Phòng
TCLĐ
Phòng
TC-KT
Luận văn tốt nghiệp đại học - 20 -
ty là người chịu trách nhiệm cao nhất trước nhà nước, tổng công ty và toàn cán
bộ công nhân viên trong công ty.
Giúp việc cho giám đốc có 3 phó giám đốc:
* Phó giám đốc sản xuất: phụ trách phân xưởng sản xuất, phòng kế
hoạch sản xuất và phòng kỹ thuật-kiểm tra chất lượng sản phẩm.
* Phó giám đốc cơ điện: Phụ trách phân xưởng cơ điện, bảo trì bảo
dưỡng và sửa chữa vật tư thiết bị phụ trách an toàn lao động, bảo hiểm lao
động.
* Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách mặt hàng kinh doanh của công ty
và tình hình tiêu thụ.
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty:
* Phòng kinh doanh: có chức năng chủ yếu là thực hiện các hoạt động
bán sản phẩm của công ty thông qua các hoạt động kinh doanh; xây dựng và
thực hiện chiến lược marketing, tìm hiểu thị phần trên thị trường, xây dựng và
phát triển hệ thống các đại lý và cửa hàng bán lẻ của công ty để đem lại doanh
thu cao nhất và có hiệu quả nhất. Ngoài ra chức năng của phòng kinh doanh
còn là tìm hiểu thị hiếu của khách hàng, sưu tầm những ý tưởng vể thiết kế sản
phẩm để hỗ trợ, để giúp đỡ phòng kỹ thuật trong việc thiết kế sản phẩm.
* Phòng kế hoạch sản xuất (KH-SX): Chức năng chính của bộ phận này
là lập kế hoạch cụ thể về hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty trong
kỳ, lập kế hoạch và tiến độ chi tiết về nhu cầu nguyên vật liệu cần thiết cho
hoạt động của công ty, thực hiện các công việc tìm nhà cung cấp cho hợp đồng,
thực hiện giao nhận vật tư, tổ chức và quản lý vật tư tại kho bãi của công ty.
sản lượng
và chất lượng sản phẩm.
III. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Tên đề tài
Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty
gạch ốp lát Hà Nội.
2. Lý do lựa chọn đề tài
Hệ thống thông tin quản lý bán hàng có một ý nghĩa quan trọng, nó
không những cho biết hiện trạng công việc kinh doanh hiện nay của công ty mà
còn cho biết nhu cầu của thị trường người tiêu dùng đối với hàng hoá đang tiêu
thụ. Từ việc khái quát yêu cầu công việc trong hoạt động quản lý bán hàng đến
việc phân tích nghiệp vụ cũng như nhanh chóng đưa ra các kết quả báo cáo
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 22 -
giúp lãnh đạo công ty có thể hoạch định những chính sách chiến lược lâu dài
cũng như trước mắt công việc kinh doanh của công ty.
Công việc quản lý bán hàng đòi hỏi các nhà quản lý phải luôn luôn nắm
bắt, cập nhật, xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác nhằm đưa ra các
quyết định đúng đắn. Điều này sẽ đạt được nhờ năng lực và nghệ thuật quản lý
của nhà lãnh đạo, nhà quản lý, nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng với
sự trợ giúp của máy tính. Vì thế việc ứng dụng máy tính vào quản lý và xử lý
thông tin là hết sức cần thiết. Ngoài ra thực hiện tốt các yêu cầu của bài toán
còn góp phần giúp công ty xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo thế đứng cho công ty trên thị
trường.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế, em nhận thấy đề tài quản lý
bán hàng là đề tài mang tính thiết thực và có thể triển khai trên thực tế. Vì vậy,
với những kiến thức đã được học và nghiên cứu tiếp thu em quyết định chọn đề
tài “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty
bàn hàng, giao diện thân thiện, dễ sử dụng.
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 24 -
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
HỆ THỐNG THÔNG TIN
I. THÔNG TIN – HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. Thông tin.
1.1 Khái niệm.
Thông tin: được hiểu theo nghĩa thông thường là một thông báo hay tin
nhận được làm tăng sự hiểu biết của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó,
là sự thể hiện mối quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng.
Thông tin tồn tại dưới hình thức:
- Bằng ngôn ngữ.
- Hình ảnh.
- Mã hiệu hay xung điện
Thông tin là một yếu tố cơ bản của quá trình thành lập, lựa chọn và phát
ra quyết định để điều khiển một hệ thống thông tin nào đó. Hệ thống này có thể
là trong tự nhiên, xã hội hay tư duy. Quá trình thu thập thông tin - truyền tin -
nhận tin - xử lý tin - lựa chọn quyết định - rồi lại tiếp tục nhận tin là một chu
trình vận động liên tục khép kín trong một hệ thống nhất định.
1.2. Các tính chất của thông tin
- Tính tương đối của thông tin;
- Tính định hướng của thông tin;
- Tính thời điểm của thông tin;
Nguyễn Văn Tình – Lớp Tin học 42A – Khoa Tin học Kinh Tế - ĐH KTQD
Luận văn tốt nghiệp đại học - 25 -
- Tính cục bộ của thông tin .
1.3. Thông tin trong quản lý
Khái niệm: Quản lý được hiểu là tập hợp các quá trình biến đổi thông tin