Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Đông Thành - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
LỜI CẢM ƠN
Trong thời đại ngày nay, CNTT phát triển từng ngày từng giờ, và được áp dụng
ở mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội. Những thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện
đại đang đi sâu vào cuộc sống của mỗi con người. Là một sinh viên chuyên ngành
Quản trị HTTT thị trường và thương mại, em nhận thấy rất rõ tầm quan trọng của
CNTT nói chung, HTTT nói riêng trong các doanh nghiệp hiện nay.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của Công ty TNHH XNK & TM Đông Thành, em
đã chọn đề tài khóa luận của mình là: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
bán hàng tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Đông Thành”.
Với mục tiêu phân tích, thiết kế hệ HTTT quản lý bán hàng trong Công ty nhằm
đạt được hiểu quả quản lý và kinh doanh cao hơn, đề tài đã nghiên cứu công tác quản
lý bán hàng trong điều kiện ứng dụng CNTT.
Em xin cảm ơn Thạc sĩ Đinh Thị Hà - giảng viên thuộc bộ môn Tin học,
Trường Đại học Thương Mại đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận
tốt nghiệp này. Do năng lực bản thân có hạn và thời gian không cho phép, khóa luận
của em thực hiện còn nhiều thiếu sót, em mong được sự góp ý của quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Mai
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai i MSV: 09D190197
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
Phần 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.2. Mục tiêu vấn đề nghiên cứu 3

3.4.2.Một số giao diện của chương trình 38
3.4.3.Một số kiến nghị nhằm nâng cao quản lý bán hàng tại công ty TNHH
XNK & TM Đông Thành 45
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 47
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai iii MSV: 09D190197
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai iv MSV: 09D190197
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
STT Từ viết tắt Giải nghĩa
1 CNTT Công nghệ thông tin
2 HTTT Hệ thống thông tin
3 TMĐT Thương mại điện tử
4 DN Doanh nghiệp
5 DT Doanh thu
6 HGT Hộp giảm tốc
7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
8 TNHH XNK & TM
Trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu và
thương mại
9 HCM Hồ Chí Minh
10 NCC Nhà cung cấp
11 KH Khách hàng
12 NK Nhập kho
13 PNK Phiếu nhập kho
14 XK Xuất kho
15 PXK Phiếu xuất kho

doanh có thể truy cập các thông tin về thời gian, tiến độ công việc, khách hàng giúp đẩy
nhanh hoạt động kinh doanh. Hệ thống quản lý bán hàng tự động hoá quá trình bán hàng
và chuyển giao thông tin kịp thời và chính xác giúp cải thiện công tác quản lý điều hành,
gia tăng doanh thu, lợi nhuận và phát triển quan hệ khách hàng.
Trong suốt thời gian thực tập tại Công ty TNHH XNK & TM Đông Thành, em
đã nhận thấy sự cần thiết phải phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin quản lý bán
hàng cho Công ty nhằm mục đích tối ưu hơn trong công tác quản lý dữ liệu bán hàng,
để tăng năng suất, nâng cao chất lượng, giảm thiểu chi phí tối đa, rút ngắn thời gian
làm việc và đảm bảo tính chính xác cao, đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh
nghiệp từ việc lưu trữ dữ liệu đến việc tìm kiếm thông tin, lập các báo cáo… giúp cho
công tác quản lý đựơc thực hiện một cách dễ dàng hơn.
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai 1 MSV: 09D190197
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến phân tích thiết kế hệ thống thông
tin quản lý bán hàng:
Một số đồ án, chuyên đề về xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng:
- Đồ án tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng tại Công ty
TNHH Đức Ngoan” của sinh viên Nguyễn Hải Đăng, Khoa Tin học kinh tế 46A, Đại
học Khoa Học Tự Nhiên.
+ Ưu điểm: Đã hoàn thành các chức năng của bài, thiết kế giao diện đồng thời tạo
luôn cơ sở dữ liệu kết nối với giao diện và viết code để bài hoàn chỉnh hơn. Đồng thời
phần mềm này có thể đóng gói đem sử dụng.
+ Khuyết điểm: Bài làm không được kỹ do vẫn chưa có kinh nghiệm trong lĩnh
vực buôn bán hàng, giao diện còn thô sơ.
- Đồ án tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán vật liệu
xây dựng tại Công ty TNHH một thành viên Hoa Sen” của sinh viên Nguyễn Vũ
Trung Quân, Khoa Toán – Tin Học, Đại học Quốc Gia HCM.
+ Ưu điểm:
• Hỗ trợ các nghiệp vụ chính trong Công ty: Nhập hàng, xuất hàng và bán hàng.

- Đưa ra cơ sở lý luận chung về hệ thống thông tin.
- Đánh giá thực trạng hiện tại của hệ thống thông tin quản lý, đi sâu đánh giá hiện
trạng quản lý bán hàng tại Công ty TNHH XNK & TM Đông Thành.
- Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại Công ty TNHH XNK
& TM Đông Thành.
1.2. Đối tượng và phạm vi vấn đề nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Về hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp, tập
trung phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản bán hàng tại Công ty TNHH XNK &
TM Đông Thành.
- Phạm vi đề tài: Trong Công ty TNHH XNK & TM Đông Thành.
1.3. Phương pháp thực hiện vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập thông tin là công đoạn đầu tiên trong quá trình phân tích, thiết kế hệ thống
thông tin. Mục tiêu của công đoạn này là có được các thông tin liên quan đến mục tiêu đã
đề ra với độ tin cậy và chính xác cao. Phương pháp thu thập thông tin trong giai đoạn này
bao gồm: Nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn, phát phiếu điều tra và quan sát trực tiếp.
Để phục vụ cho quá trình khảo sát thực trạng hệ thống quản lý bán hàng tại
Công ty TNHH XNK & TM Đông Thành, em đã sử dụng phương pháp điều tra trắc
nghiệm hiện trường thông qua phiếu điều tra và bảng câu hỏi.
Phương pháp quan sát: Giúp thu thập được những thông tin không có trong tài
liệu và không thu thập được qua quá trình phỏng vấn, có được một bức tranh khái quát
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai 3 MSV: 09D190197
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
về tổ chức và cách quản lý các hoạt động của tổ chức. Phương pháp này đòi hỏi khá
nhiều thời gian và sự quan sát cẩn thận, tỉ mỉ.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
+ Phương pháp định lượng: Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được đưa ra phân tích
thông qua việc sử dụng phần mềm excel để xử lý thông tin sơ cấp thông qua bảng câu
hỏi được thiết kế sẵn, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá
về thực trạng công tác quản lý bán hàng và tình hình hệ thống thông tin quản lý bán

• WPF Designer: Còn có tên mã là Cider, được hỗ trợ trong Visual Studio. Nó
tạo các mã XAML cho giao diện người sử dụng (UI), mã này tích hợp với trình ứng
dụng Microsoft Expression Design.
• Web designer: Visual Studio cũng hỗ trợ công cụ thiết kế trang web, trong đó cho
phép các công cụ thiết kế trang web được kéo, thả, rê, nhúng một cách dễ dàng… Công cụ
này dùng để phát triển trình ứng dụng ASP.NET và hỗ trợ HTML, CSS and JavaScript.
• Class designer: Đây là công cụ dùng để thực thi và chỉnh sửa lớp. Nó có thể
dùng mã C# và VB.NET…
• Data designer: Đây là công cụ dùng để chỉnh sửa một cách sinh động, linh hoạt
các lược đồ dữ liệu, bao gồm nhiều loại lược đồ, liên kết trong và ngoài.
• Mapping designer: Đây là công cụ tạo các mối liên hệ giữa sơ đồ dữ liệu và các
lớp để quản lý dữ liệu một cách hiệu quả hơn.
1.4. Kết cấu của khóa luận
Ngoài các phần lời cảm ơn, mục lục, danh sách bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh
mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, phụ lục, thì kết cấu khóa luận gồm các chương sau:
- Phần 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
- Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý bán hàng tại Công ty trách nhiệm
hữu hạn xuất nhập khẩu và thương mại Đông Thành.
- Phần 3: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng theo hướng chức
năng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu và thương mại Đông Thành.
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG
MẠI ĐÔNG THÀNH
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
Dữ liệu (data): Là các giá trị phản ánh về các sự vật, hiện tượng trong thế giới
khách quan. Dữ liệu là giá trị thô, chưa có ý nghĩa với người sử dụng. Có thể là một
tập hợp các giá trị mà không biết được mối liên hệ giữa chúng. Dữ liệu có thể biểu
diễn dưới nhiều dạng khác nhau (âm thanh, văn bản, hình ảnh).
Thông tin (Information): Là ý nghĩa được rút ra từ dữ liệu thông qua quá trình

trình xử lý thông tin. Phần cứng trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý,
truyền thông tin.
- Phần mềm: Là tập hợp các chỉ lệnh theo một trật tự nhất định nhằm điều khiển
thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó. Phần mềm được viết thông
qua ngôn ngữ lập trình.
- Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên
các thiết bị lưu trữ thứ cấp, để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời
của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đích khác nhau.
- Mạng máy tính: Là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau
bằng các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẻ các tiềm năng
của mạng.
Các thành phần của hệ thống thông tin có các mối liên hệ với nhau. Mối liên kết
giữa các thiết bị trong một hệ thống thông tin bằng các dây dẫn là những mối liên hệ
của hệ thống có thể nhìn thấy được. Ngược lại, phần lớn các mối liên kết giữa các yếu
tố cấu thành nên hệ thống thông tin là không thể nhìn thấy được. Chúng được hình
thành và diễn ra khi hệ thống hoạt động. Chẳng hạn, như việc lấy dữ liệu từ các cơ sở
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai 7 MSV: 09D190197
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
dữ liệu, và việc truyền dữ liệu đi xa hàng trăm cây số, việc lưu trữ dữ liệu trên các
thiết bị.
Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System_MIS): Là hệ
thống trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức như lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện,
tổng hợp và làm các báo cáo, làm các quyết định quản lý trên cơ sở các quy trình và
thủ tục cho trước. Hệ thống sử dụng các dữ liệu từ hệ xử lý giao dịch và tạo ra các báo
cáo định kỳ hay theo yêu cầu.
- Phân loại HTTT quản lý trong doanh nghiệp:

Hình 2.2. Các dạng HTTT trong doanh nghiệp
(Nguồn: Nguyễn Văn Vỵ, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý)
+ Các hệ thống ở mức chiến lược: Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành ESS

thời gian trước khi mang lại lợi nhuận.
- Các nhân tố thường ảnh hưởng đến việc lập kế họach là: Thời gian, mức đầu tư
(investment), những yếu tố không chắc chắn của dự án, nguồn nhân lực (số lượng,
trình độ, khả năng… của người thiết kế và những người sử dụng cuối), những tình
huống bất ngờ, những đánh giá sai lệch thực tế…
- Người ta thường cấu trúc hóa việc lập kế hoạch bằng cách:
• Tách riêng các phân bổ nhân lực, thời gian và kinh phí.
• Lập dự án tổng thể, kế hoạch cho một giai đoạn và các kế hoạch chi tiết.
• Song song với việc lập kế hoạch là việc kiểm tra, báo cáo định kỳ.
Kết quả của giai đoạn lập kế hoạch là xác định rõ ràng các phân hệ, chức năng
của chúng trong HTTT tương lai, xác định các khả năng ứng dụng trên mạng hoặc
truyền thông, bố trí công việc theo nhóm chuyên gia, phân chia kinh phí…
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai 9 MSV: 09D190197
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
2.1.2.2. Phân tích hiện trạng
- Phân tích (hay khảo sát) hiện trạng là giai đoạn phân tích các hoạt động của
HTTT vật lý hiện hữu. Mục tiêu cần đạt được là làm sao có được các thông tin (liên
quan đến những yêu cầu đặt ra trong bước lập kế hoạch) với độ tin cậy cao và chuẩn
xác nhất, mới nhất.
- Có nhiều phương pháp phân tích hiện trạng:
• Phỏng vấn, trực tiếp hoặc gián tiếp, các đối tượng liên quan (giám đốc, nhân
viên, vị trí làm việc…)
• Lập phiếu điều tra, thăm dò.
• Quan sát, thu nhập mẫu biểu.
• Mỗi phương pháp đều có ưu điểm, nhược điểm riêng và được áp dụng sao cho
phù hợp với tình hình thực tế.
• Nguyên tắc: Biết cách đặt các câu hỏi thiết thực thì biết càng nhiều thông tin về
môi trường hoạt động của một tổ chức, càng dễ hiểu các vấn đề đang được đặt ra và
tìm được phương án giải quyết.
• Sau khi có được các kết quả phân tích hiện trạng, phân tích viên phải biết cách

• Thiết kế các chương trình, chuẩn bị lập trình.
• Quy cách thử nghiệm chương trình, sử dụng các thư viện.
• Quy cách khai thác, ứng dụng bảo trì, hướng dẫn sử dụng…
• Các phương tiện và thiết bị liên quan.
2.1.2.6. Lập trình
Giai đoạn này là thể hiện vật lý của HTTT bằng việc chọn công cụ phần mềm
để xây dựng các tệp dữ liệu (database files), viết các chương trình, chạy thử, kiểm tra,
ráp nối, lập hồ sơ hướng dẫn, chú thích chương trình.
2.1.2.7. Thử nghiệm
- Giai đoạn này bao gồm việc định nghĩa các thử nghiệm các chương trình, thử
nghiệm hệ thống, hoàn thiện quá trình đào tạo người sẽ sử dụng hệ thống, sửa chữa
các chương trình nguồn, hoàn thiện các văn bản báo cáo và hướng dẫn sử dụng.
- Việc thử nghiệm cho phép kết quả nhận được là phù hợp với các đặc tả ban đầu.
Các phương pháp thử nghiệm được nghiên cứu chi tiết trong lĩnh vực công nghệ phần
mềm (Software Engineering).
- Các yếu tố liên quan đến thử nghiệm bao gồm:
• Kế hoạch thử nghiệm.
• Danh mục (thư viện) thử nghiệm.
• Dữ liệu thử nghiệm.
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai 11 MSV: 09D190197
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
• Các công cụ thử nghiệm.
- Các thử nghiệm đơn thể do người lập trình thực hiện:
• Các nhánh chương trình.
• Tập hợp các thông số khác nhau.
• Các dữ liệu thường (normal data) và các dữ liệu đặc biệt, các giá trị bất thường.
• Các thử nghiệm tích hợp hệ thống do người phụ trách dự án triển khai
2.1.2.8. Khai thác
Đây là giai đoạn quyết định đến kết quả tương lai của HTTT. Tùy theo kết quả
khai thác, người sử dụng sẽ quyết định có sử dụng HTTT vừa xây dựng để thay thế

+ Là một trong số các đầu vào cho quá trình thiết kế hệ thống.
- Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu:
+ Chức năng (Tiến trình): Là một hoạt động có liên quan đến sự biến đổi hoặc
tác động lên thông tin như tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin
mới. Nếu trong một chức năng không có thông tin mới được sinh ra thì đó chưa phải là
chức năng trong BLD.
• Cách đặt tên: Động từ + bổ ngữ.
• Biểu diễn:
+ Luồng dữ liệu: Là luồng thông tin vào hay ra của mộ chức năng xử lý.
• Cách đặt tên: Danh từ + tính từ.
• Biểu diễn:
Chú ý: Các luồng dữ liệu phải chỉ ra được thông tin logic chứ không phải tài liệu
vật lý. Các luồng thông tin khác nhau phải có tên gọi khác nhau.
+ Kho dữ liệu: Là nơi biểu diễn thông tin cần cất giữ, để một hoặc nhiều chức
năng sử dụng chúng.
• Cách đặt tên: Danh từ + Tính từ (chỉ nội dung dữ liệu trong kho).
• Biểu diễn:
Quan hệ giữa kho dữ liệu, chức năng và luồng dữ liệu
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai 13 MSV: 09D190197
Tên chức
năng
Kho dữ
liệu
Luồng dữ liệu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
Đưa thông tin vào kho Lấy thông tin từ kho Vừa lấy thông tin ra xử lý vừa
cập nhật lại thông tin
+ Tác nhân ngoài: Là một người hoặc một nhóm người nằm ngoài hệ thống
nhưng có trao đổi trực tiếp với hệ thống. Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ
ra giới hạn của hệ thống, định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài. Tác

mối quan hệ phức tạp giữa các dữ liệu.
• Đảm bảo ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, cung cấp thủ tục sao lưu và phục hồi dữ liệu.
- Các bước thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm:
+ Bước 1: Xác định các thuộc tính
• Đánh dấu các thuộc tính lặp.
• Đánh dấu các thuộc tính thứ sinh – là những thuộc tính tính toán ra hoặc suy ra từ
những thuộc tính khác.
• Gạch chân các thuộc tính khoá.
• Còn lại là các thuộc tính cơ sở.
Sau khi xác định xem các thuộc tính thuộc loại nào, ta tiến hành loại bỏ các thuộc tính
thứ sinh ra khỏi danh sách, chỉ để lại các thuộc tính cơ sở, xem xét loại bỏ những thuộc
tính không có ý nghĩa trong quản lý.
+ Bước 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu ra.
+ Bước 3: Tiến hành chuẩn hoá theo các dạng chuẩn:
• Dạng chuẩn 1 (1NF – First Normal Form): Một quan hệ ở dạng chuẩn 1 nếu các
giá trị của tất cả thuộc tính trong quan hệ là nguyên tử. Trong mỗi danh sách không được
phép chứa những thuộc tính lặp. Nếu có các thuộc tính lặp thì phải tách các thuộc tính lặp
đó ra thành các danh sách con và gắn thêm cho danh sách con một tên.
• Dạng chuẩn 2 (2NF – Second Normal Form): Một quan hệ ở dạng chuẩn 2 nếu
quan hệ đó ở dạng chuẩn 1 và tất cả các thuộc tính không phải khóa phụ thuộc hàm đầy
đủ vào khóa. Nếu có sự phụ thuộc như vậy thì phải tách những thuộc tính phụ thuộc hàm
vào một bộ phận của khóa thành một danh sách con mới. Lấy bộ phận khóa đó làm khóa
cho danh sách mới.
• Dạng chuẩn 3 (3NF – Third Normal Form): Trong một danh sách không được
phép có sự phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính. Nếu thuộc tính Z phụ thuộc hàm vào
thuộc tính Y và Y phụ thuộc hàm vào X thì phải tách chúng vào hai danh sách có quan hệ
Z, Y và danh sách chứa quan hệ Y với X. Xác định khóa và tên cho mỗi danh sách mới.
• Dạng chuẩn BCNF (Boyce Codd Normal Form): Quan hệ R ở dạng chuẩn BCNF
khi tất cả các phụ thuộc hàm X


 Thiết kế giao diện

- Giao diện thiết kế phải thỏa mãn các điều kiện sau:
• Dễ sử dụng: Giao diện dễ sử dụng ngay cả với người không có kinh nghiệm.
• Dễ học: Các chức năng gần gũi với tư duy của người sử dụng để họ có thể nắm bắt
dễ dàng nhanh chóng.
• Tốc độ thao tác: Giao diện không đòi hỏi các thao tác phức tạp hai dài dòng, hỗ trợ
phím tắt, phím nóng.
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai 16 MSV: 09D190197
Tên module
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
• Dễ phát triển: Giao diện được xây dựng dễ dàng, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thay
đổi của người sử dụng.
- Các loại giao diện
• Hộp thoại: Là các giao diện phục vụ cho việc kiểm soát hệ thống, trao đổi thông
tin giữa người sử dụng và hệ thống, kiểm tra quyền truy nhập, các hướng dẫn sử dụng hệ
thống, các thông báo lỗi sử dụng hay lỗi hệ thống.
• Màn hình nhập dữ liệu: Đó là các khung nhập dữ liệu cho phép người sử dụng tiến
hành nhập dữ liệu cho hệ thống hay cung cấp thông tin cho việc tìm kiếm dữ liệu, đưa ra
các báo cáo theo yêu cầu.
• Màn hình báo cáo: Đó là các biểu mẫu hiển thị các thông tin được thu thập và tổng
hợp theo yêu cầu của người sử dụng.
- Các nguyên tắc chung khi thiết kế giao diện
• Luôn cung cấp thông tin phản hồi về công việc đang tiến hành cho người sử dụng.
• Thông tin trạng thái: Cung cấp cho người sử dụng thông tin về phần hệ thống đang
được sử dụng.
• Công việc tối thiểu: Hạn chế tối đa sự cố gắng không cần thiết của người sử dụng.
• Trợ giúp: Sẵn sàng cung cấp các trợ giúp khi người sử dụng cần.
• Dễ dàng thoát ra: Cho phép người sử dụng thoát ra khỏi hộp thoại dễ dàng bằng
các thao tác quen thuộc.

+ Tiêu chí hoạt động của Công ty TNHH XNK & TM Đông Thành sản xuất dây
và cáp điện cao cấp là liên tục đổi mới và hoàn thiện mình.
 Chiến lược phát triển:
Thực hiện chiến lược phát triển của Công ty TNHH XNK & TM Đông Thành
và để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của quý khách hàng, trong thời gian tới Công ty
luôn phát huy các thế mạnh và sẽ tiếp tục cải thiện mối quan hệ cùng có lợi với nhân
viên và các đối tác kinh doanh. Công ty sẽ tiếp tục đổi mới công nghệ, tăng cường máy
móc thiết bị, kỹ thuật sản xuất tiên tiến và đảm bảo nguồn nhân lực luôn đáp ứng tốt
cho sản xuất. Đồng thời xây dựng và cải tiến chính sách chất lượng phù hợp, quan tâm
chăm sóc khách hàng nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất, tiếp tục đầu tư sản xuất và
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ra các nuớc trong khu vực để đưa Công ty ngày
càng phát triển đi lên, vươn tới một tầm cao mới trong tương lai. Với những kiến thức
về khoa học công nghệ của mình đã có Công ty nhận dạng và thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng - là yếu tố hàng đầu, là vị thế để mở rộng thị trường kinh doanh.
c. Khách hàng chính
Khách hàng của Công ty là các công ty điện lực, các công ty xây lắp điện, các
khu công nghiệp, khu chế xuất, các đại lý và và người tiêu dùng trên khắp các tỉnh
thành miền Bắc và miền Trung.
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai 18 MSV: 09D190197
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
d. Nhà cung cấp chính
Công ty TNHH XNK & TM Đông Thành luôn chú trọng về chất lượng, kiểu
dáng, giá thành sản phẩm và có khả năng đáp ứng một cách nhanh nhất, tốt nhất mọi
yêu cầu của quý khách nên Công ty luôn nhập khẩu các loại động cơ điện, hộp giảm
tốc, dây điện dân dụng từ các Công ty uy tín của Hàn Quốc và Trung Quốc.
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của Công ty TNHH XNK & TM
Đông Thành
a. Sơ đồ tổ chức của Công ty
Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH XNK & TM Đông Thành
(Nguồn: Phòng nhân sự)

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính,
quỹ tiền lương.
- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và các báo cáo
theo quy định.
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán.
- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và kiểm tra chuyên đề.
 Phòng Nhân sự
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động, kế hoạch tiền lương hàng năm.
- Quản lý cán bộ, nhân sự lao động và tiền lương theo các quy định của Nhà
nước và của Công ty.
 Phòng kho vận
- Tổ chức xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn và các chỉ tiêu chất lượng
phục vụ công tác quản lý điều hành hoạt động của Công ty gồm:
• Công tác quản lý kho, bốc xếp, vận tải hàng hóa, kiểm đếm và định giá
hàng hóa.
SV: Nguyễn Thị Thanh Mai 20 MSV: 09D190197


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status