Bài thảo luận nhóm 9 Quản trị CSDL và phần mềm ứng dụng TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: “Phân tích và thiết kế hệ thống
CSDL quản lý và phân phối xe của hãng
taxi HaNoi Tourist.”
Bài thảo luận nhóm 9 Quản trị CSDL và phần mềm ứng dụng
Đề tài: Phân tích và thiết kế hệ thống CSDL quản lý và
phân phối xe của hãng taxi HaNoi Tourist
Phần I : Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
- Chuyển đổi sơ đồ E/R thành lược đồ quan hệ.
- Chuẩn hóa lược đồ quan hệ về dạng 3NF
- Xây dựng cơ sở dữ liệu trong Access
1.2 Phân tích và mô hình hóa bằng mô hình thực thế liên kết và chuyển hóa
sang mô hình quan hệ
1.2.1. Mô hình thực thể liên kết
Các dữ liệu cần được lưu trữ:
STT Đối tượng Dữ liệu cần lưu trữ
1 NV kỹ thuật Mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, số năm kinh
nghiệm, mã PB
2 NV tổng đài Mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, Quê quán, mã PB
3 Khách hàng Mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện
thoại, số km đã đi
4 Khu Vực Mã khu vực, tên khu vực
5 Phòng ban Mã phòng ban, tên phòng ban, sđt
6 Nhân viên kinh doanh Mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, số năm kinh
nghiệm, Mã PB
Bài thảo luận nhóm 9 Quản trị CSDL và phần mềm ứng dụng
7 Xe Biển số, model, mã khu vực, số chỗ ngồi
8 Tài xế Mã NV, họ tên, sdt, ngày sinh, biển số xe sử dụng
9 Sổ lưu Biển số, Ngày sửa, lần sửa, mã nhân viên sửa xe
Ta có mô hình thực thể liên kết như sau:
n 1
NV kinh doanh
NV kỹ thuật
Khách hàng
Làm
việc
cho
Lái
Điều
phối
Quản lý
Sửa
chữa
Phòng ban
Khu vực
Đặt
xe
với
Đỗ
tại
Làm
việc
cho
Chở
Tên
KV
Mã
ch
ỉ
Sđt
Mã
KV
SĐT
Biển
số xe
sd
Số Km
đã đi
Biển
s
ố
Model
Ngày
sinh
Mã
NV
Số
năm
KN
Họ tên
Phụ thuộc hàm như sau:
MaNV →HoTen
MaNV → NgaySinh
MaNV → SoNamKN
MaNV→ MaPB
Các thuộc tính ở trên không thể phân chia nữa. Do vậy Lược đồ đạt chuẩn 1.
- Ta thấy rằng, ngoài MaNV ra thì các thuộc tính không phụ thuộc vào bất
cứ thuộc tính nào còn lại. Hay nói cách khác thuộc tính không khóa phụ
thuộc đầy đủ và trực tiếp vào khóa chính.
Do vậy đã đạt chuẩn 2 và 3.
Làm việc cho
Họ tên
Mã
NV
Ngày
sinh
Tên
NV
Quê
quán
Ghi
Sổ lưu
Lần sửa
Biển số
Ngày
s
ử
a
Mã
Bước 3: Tạo quan hệ giữa các bảng
Trong menu Bar lựa chọn Tools, sau đó chọn Relationship
Bài thảo luận nhóm 9 Quản trị CSDL và phần mềm ứng dụng
Trong bảng Show Table chọn lần lượt các bảng đã tạo sau đó nhấn Add
Lựa chọn các bảng để tạo mối quan hệ và thuộc tính , kéo và thả các trường có liên
quan giữa các bảng để tạo liên kết sau đó nhấn Ok. 2.2. Truy vấn SQL
• Chọn vào tab Create trong Menubar, lựa chọn Query Design:
• Chọn SQL View trên menu Bar
• Tiến hành viết câu lệnh truy vấn theo những cú pháp SQL đã được cài
đặt cho Access. Liệt kê các nhân viên trong phòng kỹ thuật có hơn 3 năm kinh nghiệm
Câu lệnh SQL:
SELECT*
FROM NVKYTHUAT
WHERE SoNamKN > 3
Kết quả:
Bài thảo luận nhóm 9 Quản trị CSDL và phần mềm ứng dụng
Tìm thông tin xe phải mang sửa nhiều nhất
SELECT SoLuu.BienSo AS SoLuu_BienSo, SoLuu.LanSua, XE.BienSo
AS XE_BienSo, XE.Model, XE.SoChoNgoi
FROM XE, SoLuu
WHERE XE.BienSo = SoLuu.BienSo AND SoLuu.LanSua = (SELECT
Kết quả là 8
Liệt kê những nhân viên kinh doanh sinh từ năm 1985 đến 1990
SELECT*
FROM NVKINHDOANH
WHERE year(NgaySinh) BETWEEN 1985 AND 1990
Kết qủa:
Bài thảo luận nhóm 9 Quản trị CSDL và phần mềm ứng dụng
Phần III: Đánh gía ưu, nhược điểm
3.1. Ưu điểm
Hệ thống đơn giản, dễ sử dụng.
Đã lưu được các thông tin khách hàng và số Km mà Khách hang đó đã đi
xe của hãng. Từ đó có thể xác định được khách thường, khách vip.
Lưu được số lần xe sửa chữa, thời gian của các lần sửa chữa. Do vậy có
thể quản lý chất lượng của xe.
3.2. Nhược điểm
Chưa quản lý được khách hàng đi theo ngày, tháng, năm nào.
Chưa thể hiện được năng suất hoạt động của từng xe.
Quản lý tất cả nhân viên là khó khăn, ví dụ như khi tìm tất cả nhân viên
là nữ trong công ty thì phải gộp từng dữ liệu lại với nhau vì không có dữ
liệu chung cho nhân viên toàn công ty.