Tiểu luận đề tài: phân tích hoạt động thuê tàu - khai thác tàu của chủ hàng pot - Pdf 15

z
z
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU

ĐỀ TÀI
“ Phân tích hoạt động cho thuê
tàu- khai thác tàu của chủ hàng ”


Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
1
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
LỜI MỞ ĐẦU Error: Reference source not found
PHẦN 1: NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN THEO ĐIỀU KIỆN GIAO
HÀNG CIF CỦA INCOTERMS 2000 Error: Reference source not found
A NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN Error: Reference source not found
A1 Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng Error: Reference source not found
A2 Giấy phép, cho phép và thủ tục Error: Reference source not found
A3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm Error: Reference source not found
A4 Giao hàng Error: Reference source not found
A5 Chuyển rủi ro Error: Reference source not found
A6 Phân chia phí tổn Error: Reference source not found
Người bán phải, theo quy định ở điều B6, trả Error: Reference source not found
A7 Thông báo cho người mua Error: Reference source not found
A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Error: Reference source not found
A9 Kiểm tra – bao bì – mã hiệu Error: Reference source not found
A10 Nghĩa vụ khác Error: Reference source not found
B NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA Error: Reference source not found
B1 Trả tiền hàng Error: Reference source not found

5.250.000 = 131.250 (USD) Error: Reference source not found
1.2.4. Tổng chi phí thuê tàu chuyến Error: Reference source not found
CHƯƠNG 2: THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN Error: Reference source not found
2.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN . Error: Reference source
not found
2.1.1. Khái niệm: Error: Reference source not found
2.1.2. Đặc điểm: Error: Reference source not found
2.1.3. Các hình thức thuê tàu định hạn: Error: Reference source not found
2.2. TÀU DỰ KIẾN THUÊ Error: Reference source not found
Tàu Vinalines Mighty Error: Reference source not found
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
2
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
2.3. CÁC CHI PHÍ CỦA THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN Error: Reference source not found
2.3.1. Tiền thuê tàu định hạn : Error: Reference source not found
2.3.2. Chi phí quản lý Error: Reference source not found
2.3.3. Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn Error: Reference source not found
2.3.4. Chi phí bến cảng Error: Reference source not found
2.3.5. Hoa hồng môi giới Error: Reference source not found
2.3.6. Chi phí xếp dỡ hàng hóa Error: Reference source not found
4.1.1.N ộ i dung ch ủ y ế u c ủ a h ợ p đ ồ ng Error: Reference
source not found LỜI MỞ ĐẦU
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt bởi những đặc thù của nó. Vận tải
biển đóng một vai trò quan trọng và có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân,
nhất là với nước ta với một vị trí rất thuận lợi trong buôn bán ngoại thương, là cửa ngõ
giao thông quan trọng của nhiều tuyến đường hàng hải khu vực và quốc tê, với tiềm
năng vô cùng to lớn là 3200 km bờ biển, hơn một triệu km
2
vùng đặc quyền kinh tế và

PHẦN 1: NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN THEO ĐIỀU
KIỆN GIAO HÀNG CIF CỦA INCOTERMS 2000
Điều kiện CIF (viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh "Cost, Insurance and Freight"
dịch ra tiếng Việt là "Tiền hàng, bảo hiểm và cước") được hiểu là người bán giao hàng
khi hàng hoá đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng.
Người bán phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến
quy định NHƯNG rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hoá cũng như mọi chi phí
phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ
người bán sang người mua. Tuy nhiên theo điều kiện CIF người bán còn phải mua bảo
hiểm hàng hải để bảo vệ cho người mua trước những rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối
với hàng hoá trong quá trình chuyên chở.
Do vậy, người bán sẽ ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm. Người mua cần
lưu ý rằng theo điều kiện CIF người bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu,
người mua cần thoả thuận với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm thêm.
Điều kiện CIF đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hoá .
Điều kiện này chỉ sử dụng cho vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa. Nếu
các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu thì nên sử dụng điều kiện CIP.
A NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN
A1 Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng
Người bán phải cung cấp hàng hoá và hoá đơn thương mại hoặc thông điệp điện
tử tương đương, theo đúng hợp đồng mua bán và cung cấp mọi bằng chứng về việc đó
nếu hợp đồng yêu cầu.
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
4
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
A2 Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho
phép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định, mọi thủ tục hải quan bắt buộc
phải có đối với việc xuất khẩu hàng hoá .

5
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
• mọi chi phí liên quan tới hàng hoá cho đến thời điểm hàng hoá đã được giao
như quy định ở điều A4; và
• cước phí và các chi phí khác phát sinh theo quy định ở khoản A3 a) bao gồm
chi phí bốc hàng lên tàu; và
• chi phí về bảo hiểm phát sinh từ khoản A3 b); và
• bất kỳ khoản lệ phí nào để dỡ hàng ở cảng dỡ hàng quy định mà người bán phải
trả theo hợp đồng vận tải; và
• nếu có quy định, chi phí về các thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc
xuất khẩu, cũng như thuế quan, thuế và các lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu và qúa
cảnh qua nước khác, nếu những chi phí này là do người bán phải trả theo hợp đồng
vận tải.
A7 Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua biết hàng hoá đã được giao như
quy định ở điều A4, cũng như mọi thông tin khác, khi được yêu cầu, để tạo điều kiện
cho người mua tiến hành các biện pháp cần thiết để nhận hàng
A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương
đương
Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung cấp cho người mua chứng từ vận
tải thông dụng cho cảng đến quy định
Chứng từ này (ví dụ một vận đơn có thể chuyển nhượng, một giấy gửi hàng
đường biển không thể chuyển nhượng, một chứng từ vận tải đường thuỷ nội địa) phải
bao hàm hàng hoá của hợp đồng, có ghi ngày trong thời hạn quy định cho việc gửi
hàng, để giúp người mua nhận được hàng hoá từ người chuyên chở ở cảng đến và, trừ
khi có thoả thuận khác, để người mua có thể bán được hàng hoá đang trong quá trình
vận chuyển bằng cách chuyển giao chứng từ vận tải cho một người mua tiếp theo (vận
đơn có thể chuyển nhượng được) hoặc ằng cách thông báo cho người chuyên chở.
Khi một chứng từ vận tải như vậy được ký phát với nhiều bản gốc, người bán
phải xuất trình một bộ bản gốc đầy đủ cho người mua.

a)Hợp đồng vận tải
Không có nghĩa vụ
b)Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
B4 Nhận hàng
Người mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hoá đã được giao như quy
định ở điều A4 và nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến quy định .
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
7
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
B5 Chuyển rủi ro
Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ
thời điểm hàng qua lan can tàu tại cảng gửi hàng.
Người mua phải, nếu người mua không thông báo theo như quy định ở điều B7,
chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc
ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc gửi hàng; tuy nhiên với điều kiện là
hàng hoá đã được cá biệt hoá rõ ràng là thuộc hợp đồng, tức là được tách riêng ra hoặc
được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng.
B6 Phân chia phí tổn
Người mua phải, theo quy định ở khoản A3 a), trả
• mọi chi phí liên quan tới hàng hoá kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy
định ở điều A4; và
• mọi chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hoá trong quá trình chuyên chở cho đến
khi hàng tới cảng đến, trừ khi các chi phí và lệ phí đó là do người bán phải trả theo
hợp đồng vận tải; và
• các chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán
như quy định ở điều B7, về hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn
quy định cho việc gửi hàng, tuy nhiên với điều kiện là hàng hoá đã được cá biệt hoá rõ
ràng là thuộc hợp đồng , tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác

Cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10
0
48’ Bắc và 106
0
42’
kinh độ Đông.
Cảng nằm trên phạm vi dọc bờ dài hơn 2km cách bờ biển dài 45 hải lý.
Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật triều, biên độ dao động của mực nước triều
lớn nhất là 3,98m, lưu tốc dòng chảy là 1m/s.
Từ Cảng Sài Gòn đi ra biển có 2 đường sông:
- Theo sông Sài Gòn ra vịnh Gành Ráy qua sông Lòng Tảo, sông Nhà Bè và sông
Sài Gòn. Những tàu có mớn nước khoảng 9,0m và chiều dài khoảng 210m đi lại dễ
dàng theo đường này.
- Theo sông Soài Rạp, đường này dài hơn 10 hải lý và tàu phải có mớn nước
không quá 6,5m.
* Cầu tàu và kho bãi:
Khu Nhà Rồng có 3 bến với tổng chiều dài 390m.
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
9
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
Khu Khánh Hội gồm 11 bến từ kho K
0
đến K
10
với tổng chiều dài 1264m. Về
kho bãi khu Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45,396m
2
và diện tích bãi
15.781m

A1 Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng 4
A2 Giấy phép, cho phép và thủ tục 5
A3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm 5
A4 Giao hàng 5
A5 Chuyển rủi ro 5
A6 Phân chia phí tổn 5
A7 Thông báo cho người mua 6
A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương 6
A9 Kiểm tra – bao bì – mã hiệu 7
A10 Nghĩa vụ khác 7
B NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA 7
B1 Trả tiền hàng 7
B2 Giấy phép, cho phép và thủ tục 7
B3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm 7
B4 Nhận hàng 7
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
10
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
B5 Chuyển rủi ro 8
B6 Phân chia phí tổn 8
II. Cảng Colombo
Cảng Colombo là một cảng lớn nhất của Sri Lanka, có vị trí 79 ° 50'41" kinh độ
đông và 06 ° 57'10 " vĩ độ bắc . Cảng Colombo có hơn 5 khu vực cảng, lớn nhất kể
đến đến Khu cảng Container Jaya, với 4 bến container chính và 2 bến Feeder, công
suất 55.990 TEU, diện tích hơn 45,5 ha, ngoài ra còn có 4 khu vực cảng bao gồm cảng
hành khách, cảng container và Ro Ro.
Ra vào cảng Colombo có hai cổng chính: cổng Bắc có chiều dài 230m, mớn
nước 15m, cổng Nam chiều dài 190m, mớn nước 13m. Tổng diện tích mặt đất cảng
khoảng 130.000m2

CHƯƠNG 1: THUÊ TÀU CHUYẾN
1.1. TÀU CHUYẾN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬN TẢI TÀU CHUYẾN
1.1.1. Khái niệm về tàu chuyến:
Tàu chuyến (Tramps) là loại tàu hoạt động theo kiểu chạy rông, không theo tuyến
cố định, không có lịch trình công bố từ trước mà theo yêu cầu của người thuê tàu trên
cơ sở hợp đồng thuê tàu chuyến.
Hình thức khai thác tàu chuyến là một trong các hình thức phổ biến nhất hiện nay
để vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. Hình thức này đặc biệt có ý nghĩa đối với
các nước đang phát triển có đội tàu còn nhỏ bé, hệ thống cảng chưa phát triển, nguồn
hàng không ổn định.
1.1.2. Đặc điểm của khai thác tàu chuyến:
Hình thức khai thác tàu chuyến có những đặc điểm sau:
Số lượng hàng và các loại hàng, thời gian khởi hành, thời gian đến, ố lượng cảng
ghé qua không cố định mà luôn thau đổi phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu cụ thể của
từng chuyến đi.
Sau khi hoàn thành một chuyến đi thì không nhất thiết tàu đó phải hoạt động trên
tuyến đường cũ của chuyến đi trước.
Hình thức vận tải tàu chuyến phục vụ cho các nhu cầu vận tải không thường
xuyên. Vì vậy loại tàu dùng cho khai thác tàu chuyến là laoij tàu tổng hợp, chở được
nhiều loại hàng khác nhau, tàu có tốc độ không cao.
Lịch vận hành của tàu không được công bố từ trước, chỉ có kế hoạch chuyến đi.
Giá cước vận tải biến động theo quan hệ cung cầu trên thị trường thuê tàu.
Trọng tải tàu trong hình thức khai thác tàu chuyến có các kích cỡ khác nhau.
1.1.3. Các hình thức thuê tàu chuyến:
- Thuê chuyến đơn (Single Trip): Thuê chở chuyến một chiều giữa hai hoặc
nhiều cảng.
- Thuê chuyến khứ hồi (Round trip): Chuyến đi hai chiều có chở hàng, cảng
đầu trùng cảng cuối.
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH

×
Q
X
= 3,6
×
150.000 = 540.000 (USD)
+ Chi phí dỡ hàng: R
D
= d
D
×
Q
D
= 3,5
×
150.000 = 525.000 (USD)
1.2.3. Tiền hoa hồng môi giới tàu
Là khoản chi phí mà người thuê tàu phải trả cho người môi giới tàu theo % giá trị
của hợp đồng thuê tàu chuyến.
R
HH
=K
HH
. ∑F = 2,5%
×
5.250.000 = 131.250 (USD)
Trong đó: - K
HH
: tỷ lệ hoa hồng phí (%) phụ thuộc giữa người thuê tàu và
người môi giới

này để thực hiện vận chuyển hàng hoá và lấy tiền cước ( Freight).
2.1.3. Các hình thức thuê tàu định hạn:
+ Thuê định hạn: Time C/P : (Tàu + Thuyền bộ )
- Thuê theo thời hạn (Period – Time Charter) : 6 tháng , 1 năm , v v
- Thuê định hạn chuyến (Trip – Time Charter)
+ Thuê định hạn trần (trơn) : Base – boat Charter / Demise charter : (Tàu không kèm
thuyền bộ)
2.2. TÀU DỰ KIẾN THUÊ
Tàu Vinalines Mighty
STT CHI TIẾT TÀU VINALINES MIGHTY
1 Loại tàu: Chở hàng rời
2 Cờ: Việt Nam
3 Số IMO: 9335458
4 Hô hiệu: 3WQD
5 Đăng kiểm/Số đăng kiểm: NKK/072184
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
14
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
6 Bảo hiểm:
- Thân máy tàu: Bao Minh
- P & I : Gard
7 Năm đóng: 2007
8 Nơi đóng: Việt Nam
9 Trọng tải: 22.500 Tấn
10 Dung tích đăng ký toàn phần: 14.851
11 Dung tích đăng ký hữu ích: 7.158
12 Chiều dài tổng: 153,20 m
13 Chiều dài giữa 2 trụ: 143,97 m
14 Chiều cao mạn: 13,75 m

T
D
W
(m
3
/T)
Trong đó:
- W
T
: Dung tích chứa hàng của tàu (đối với hàng bao kiện là 28.964 m
3
)
- D
T
: Trọng tải thực chở của tàu:
D
T
=DWT. = 25.000
×
0,9 = 20.250 (Tấn)
Với: DWT: Trọng tải toàn bộ của tàu
η
TB
: Hệ số lợi dụng trọng tải toàn bộ của tàu
* Hệ số chất xếp của hàng gạo bao là : U
G
= 1,4 (m
3
/T)
=> U

Trong đó:
- ∑T
C
: Tổng thời gian tàu chạy (ngày)
∑T
C
= N
CH
T
C
= 8
×
14 = 112 (ngày)
+ T
C
: Thời gian tàu chạy một chuyến
T
C
=
14
318
4426
==
T
C
V
L
(ngày)
 L
C

Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
16
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
Q
X
, Q
D
: Khối lượng hàng xếp, dỡ (Tấn)
- ∑T
P
: Tổng thời gian phụ tại cảng
* Tiền thuê tàu định hạn:
∑R
ĐH
= F
ĐH

×
T
KT
= 8.000
×
254 = 2.032.000 (USD)
Trong đó:
- ∑R
ĐH
: Tổng số tiền thuê tàu của hợp đồng thuê tàu (USD)
- F
ĐH

=
CH
m
i
th
i
TNtvi
T
r

1

=
(USD/chuyến)
Trong đó : + r
i
: Tiền lương thuyền viên có chức danh i (USD/người/ngày)
+ Ntvi: Số thuyền viên có chức danh i (người)
+ T
th
: Thời gian trong 1 tháng (ngày)
R
L
(ngày)=

×
5,30
)(
)(
NtviR

1380 45 11492
6 Điện trưởng 1
1380 45 11492
7 Đài trưởng 1
1320 43 10993
8 Quản trị trưởng 1
1320 43 10993
9 Thuỷ thủ 5
930 152 38725
10 Thợ máy 6
924 182 46170
11 Cấp dưỡng 2
540 35 8994
12 Phục vụ viên 1
600 20 4997
13 Thợ chấm dầu 2
720 47 11992
Tổng 25
240.292
2.3.3. Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khai thác. Chi phí này phụ
thuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu.
a) Chi phí nhiên liệu
* Chi phí nhiên liệu khi tàu chạy
R
NL
C
= ( M
c
C

R
c
c
: chi phí nhiên liệu khi chạy máy chính
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
18
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
R
f
c
: chi phí nhiên liệu chạy máy phụ
Bảng 2 : Chi phí nhiên liệu khi tàu chạy
Tuyến
M
c
C
(T/ngày)
M
f
C
(T/ngày)
g
c
(USD/T)
g
f
(USD/T)

T

c
đ
= 0)
T
đ
: thời gian đỗ của tàu
T
đ
= ∑T
xd
+ ∑T
p
Bảng 3: Chi phí nhiên liệu khi tàu đỗ
Tuyến
M
f
đ
(T/ngày)
T
đ
(ngày)
∑T
xd
(ngày)
∑T
p
(ngày)
g
f
(USD/T)

R
NLDN
(USD)
Sài Gòn - Colombo 739.200 113.600 852.800 42.640 895.440
2.3.4. Chi phí bến cảng
Là những khoản mà người thuê tàu định hạn phải trả chi trong khi thực hiện
chuyến đi, gồm: các khoản chi trả cho cảng khi tàu đỗ ở trong nước và khi đỗ ở nước
ngoài. Căn cứ vào biểu phí của cảng để dự tính các khoản này cho tàu chợ.
(1). Chi phí bến cảng (tại các cảng Việt Nam):
Là những khoản mà tàu phải chi trong khi thực hiện chuyến đi, gồm:
a) Phí bảo đảm hàng hải và phí trọng tải:
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
19
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
R
BĐHH
= K
BĐHH
* GRT * n * n
ch
R
TT
= K
TT
* GRT * n * n
ch
Trong đó : K
BĐHH
: Mức phí bảo đảm hàng hải

R
HT
= K
HT
* GRT * L
HT
* n * n
ch
Trong đó : K
HT
: Mức hoa tiêu phí
L
HT
: Quãng đường hoa tiêu dẫn tàu
Bảng 6: Tính hoa tiêu phí
Tuyến
K
HT
(USD/GRT.HL)
GRT
(RT)
L
HT
(Hải lý)
n
(lần)
n
ch
(chuyến )
R

T
LD
n
ch
R
LD
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
20
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
(USD/Cv.h) (CV) (giờ) (chuyến ) (USD)
Sài Gòn - Colombo 0,31 1.000 3 8 7.440
d) Phí buộc cởi
R
BC
= k
BC
* n * n
ch
Trong đó: k
BC
: Giá mỗi lần buộc cởi
Bảng 8 : Chi phí buộc cởi dây
Tuyến
k
bc
(USD/lần)
n
(lần)
n

(Giờ)
n
ch
(chuyến)
R
CT
(USD)
Sài Gòn - Colombo 14.851 0,0035 565 8 234.943
f) Phí đóng mỏ nắp hầm hàng
R
đm
= K
đm
* n
h
* n
1
* n
ch=
Trong đó : K
đm
: Đơn giá đóng mở nắp hầm hàng
n
h
: Số hầm hàng
n
1
: Số lần đóng mở nắp hầm hàng
Bảng 10 : Phí đóng mở nắp hầm hàng
Tuyến K

Bảng 11 : Phí vệ sinh hầm hàng
Tuyến
K
VS
(USD/hầm)
n
h
(hầm)
n
ch
(chuyến)
R
VS
(USD)
Sài Gòn - Colombo 24 2 8 384
h. Phí cung cấp nước ngọt:
R
NN
= K
NN
* Q
NN
(USD)
Trong đó: K
NN
: Đơn giá nước ngọt
Q
NN
: Khối lượng nước ngọt (T)
Bảng 12: Phí cung cấp nước ngọt

Sài Gòn - Colombo 0,25 150.000 37.500
j. Đại lý phí:
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
22
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
Là khoản tiền tàu phải trả cho đại lý tàu biển khi tàu làm thủ tục cần thiết để ra,
vào cảng. Phí này được xác định theo từng tuyến. (USD/chuyến)
R
r,v
= K
r,v
* n
ch
Trong đó: K
r,v
: mức thu 1 chuyến (USD/chuyến)
N
ch
: số chuyến
Bảng 14: Đại lý phí
Tuyến
K
r,v
(USD/chuyến)
n
ch
(chuyến)
R
r,v

548,8
10 R
GN
37.500
11 R
ĐL
80
∑R
CVN

315.819,8
(2). Cảng phí nước ngoài:
∑R
CNN
= 1,5 * ∑R
CVN

Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
23
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
= 1,5 * 315.819,8 = 473.729,7(USD)
2.3.5. Hoa hồng môi giới
Là khoản chi phí mà người thuê tàu phải trả cho người môi giới trong việc giới
thiệu cho người thuê biết và tìm được tàu cần thuê:
R
HH
= K
HH
* ∑R

d
* Q
d
)
Trong đó : d
x
, d
d
: Chi phí xếp , dỡ
Qx , Qd

: Khối lượng hàng xếp ,dỡ
Bảng 16 : Chi phí xếp dỡ
Tuyến
Q
x,d
(T)
d
x
(USD/T)
d
d
(USD/T)

R
x
(USD)

R
d

6

R
CNN
473.729,70
Sinh viên : Đàm Ái Liên
Lớp : KTN49-ĐH
24
BÀI TẬP LỚN: VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
7

R
xd
1.065.000

C
5.946.202
Từ kết quả tính toán 2 phương án trên ta thấy
Tổng chi phí thuê tàu chuyến = 6.446.250 USD
Tổng chi phí thuê tàu định hạn = 5.946.202 USD
Do chi phí thuê tàu định hạn thấp hơn chi phí thuê tàu chuyến. Vì vậy để có lợi
thì doanh nghiệp X nên chọn phương thức thuê tàu định hạn để vận chuyển 150.000 T
gạo bao từ Sài Gòn đến Colombo
PHẦN 4: KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU
4.1. Đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu
Việc đàm phán sẽ được tiến hành trực tiếp giữa chủ tàu và chủ hàng thông qua
môi giới thuê tàu
4.1.1.Nội dung chủ yếu của hợp đồng
STT Điều khoản chủ yếu Tuyến Sài Gòn – Colombo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status