TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THOẠI
SƠN CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Lương Thị Thanh Tuyền
Lớp DH5KT – MSSV: DKT041730 Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trí Tâm
…………………………………………………………….
Người chấm, nhận xét 2 : …………………………
……………………………………………………… Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm thi
Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
ngày 27/06/2008
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
o0o Ngày…… tháng…….năm 2008
Giáo viên phản biện
Giáo viên phản biện
MỤC LỤC
TrangChương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 KHÁI NIỆN VỀ TÍN DỤNG 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng 3
2.1.2.1 Chức năng của tín dụng 3
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng 3
2.1.3 Các hình thức tín dụng 4
2.1.3.1Căn cứ vào thời hạn 4
2.1.3.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 5
2.1.3.3 Căn cứ vào đối tượng 5
2.1.3.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 5
2.1.3.5 Căn cứ vào chủ thể 5
2.2 NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN 6
2.2.1 Nguyên tắc cho vay 6
3.1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến nay 13
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 14
3.2.1 Ban Giám đốc 14
3.2.2 Phòng Tín dụng 14
3.2.3 Phòng Kế toán - ngân quỹ 15
3.2.4 Phòng Hành chính - nhân sự 15
3.2.5 Các chi nhánh cấp 3 ( Phú Hoà, Vọng Thê) 15
3.3 CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA NHN
0
HUYỆN THOẠI SƠN 15
3.3.1 Chức năng 15
3.3.2 Vai trò 16
3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM
( 2005 – 2007) 16
3.4.1 Tình hình huy động vốn 16
3.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 18
3.5 ĐỊNH HƯỚNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008 20
Chương 4:PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN THOẠI SƠN……… 21
4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH
NHN
0
HUYỆN THOẠI SƠN 21
4.1.1 Phân tích doanh số cho vay 21
4.1.2 Phân tích doanh số thu nợ 23
4.1.3 Phân tích tình hình dư nợ 25
4.1.4 Phân tích tình hình nợ xấu 27
4.1.4.1 Phân tích tình hình nợ xấu 27
3.2
Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007) 18
4.1
Doanh số cho vay qua 3 năm ( 2005 - 2007 ) 21
4.2
Doanh số thu nợ qua 3 năm ( 2005 - 2007) 24
4.3
Tình hình dư nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007) 25
4.4
Tình hình nợ xấu qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 28
4.5
Dư nợ cho vay ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn từ
năm 2005 – 2007
30
4.6
Hệ số thu nợ từ năm 2005 – 2007 30
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ số Tên Trang
3.1
Tình hình huy động vốn qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 17
3.2
Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 18
4.1
Doanh số cho vay qua 3 năm ( 2005 - 2007 ) 22
4.2
Doanh số thu nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 24
4.3
Tình hình dư nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 25
4.4
Tình hình nợ xấu qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 28
7) NHN
0
Ngân hàng nông nghiệp và phát triền nông thôn
8) NHTM Ngân hàng thương mại
9) TCTD Tổ chức tín dụng
10) TGTK Tiền gửi tiết kiệm
11) XHCN Xã hội chủ nghĩa
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 1
CHƯƠNG 1:
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN). Đất nước ta đã chuyển mình
và đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, khoa học kỹ
thuật, văn hoá xã hội
Sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá
(CNH) hiện đại hoá (HĐH) có vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài. Đó
là cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
An Giang là một trong những tỉnh của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL) có thế mạnh về nông nghiệp. Với một diện tích trồng trọt khá lớn và màu
mỡ, nguồn nước ngọt dồi dào hợp cùng với kinh nghiệm sản xuất lâu năm của người
dân đã tạo nên thế mạnh riêng của tỉnh. Sản lượng lương thực lớn nhất nước, khối
lượng thực phẩm khá lớn với thị trường ngày càng mở rộng, góp phần đáng kể vào
ngân sách nhà nước, đồng thời cũng làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh nhà. Tuy
nhiên, đây lại là tỉnh phải thường xuyên bị lũ lụt đe dọa, có năm gây thiệt hại khá lớn
cho vay ngắn hạn. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
chất lượng của hoạt động này trong thời gian sắp tới.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 2
Để hoàn thành tốt nội dung luận văn, từ những kiến thức được tiếp thu ở trường
tác giả còn sử dụng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
+ Phương pháp phân tích số liệu.
+ Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, internet, đề tài khoá trước.
+ Phương pháp so sánh sự biến động của các dãy số qua các năm.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh
NHN
0
huyện Thọai Sơn trong 3 năm 2005-2006-2007.
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo
một lượng giá trị tăng thêm gọi là lợi tức.
2.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng:.
2.1.2.1 Chức năng của tín dụng: Tín dụng có 3 chức năng
- Phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả đây là chức năng
quan trọng nhất của tín dụng. Hoạt động của tín dụng trong nền kinh tế cho phép nó
huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi biến nó thành nguồn
vốn và phân phối lại dưới hình thức cho vay để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của
nền kinh tế.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông.
+ Khi hoạt động tín dụng mở rộng thì nền kinh tế - xã hội có nhiều
công cụ lưu thông. Ví dụ: hối phiếu, kỳ phiếu, séc…
+ Khuyến khích nhiều người mở tài khoản và giao dịch qua ngân hàng.
+ Mở rộng thanh toán bằng chuyển khoản.
- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: vì vận động của vốn tín
dụng luôn gắn liền với vận động của vật tư, hàng hoá. Do đó, một mặt có khả năng
phản ánh các hoạt động kinh tế, mặt khác thông qua đó kiểm soát các hoạt động này
để phát hiện và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động kinh tế.
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng.
Khi nói đến vai trò của tín dụng tức nói đến sự tác động của nó đối với
nền kinh tế - xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm hai mặt: tích cực và tiêu cực.
Mặt tích cực của tín dụng:
+ Cung ứng vốn để phát triển kinh tế.
Quá trình sản xuất, kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi
vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và
lưu thông, nên việc thừa thiều vốn xảy ra thường xuyên. Để sản xuất được liên tục thì
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
tư liệu sinh hoạt, xây dựng và sửa chữa nhà. Từ đó góp phần tích cực cải thiện từng
bước đời sống nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp
phần ổn định trật tự, xã hội.
+ Ngoài ra tín dụng còn có vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát
triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, thúc đẩy sự phát triển của mỗi nước và các
nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn.
Bên cạnh những mặt tích cực, nếu tín dụng tăng trưởng quá mức, không
kiểm soát chặt chẽ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, làm cho hệ thống tín dụng yếu đi,
điều đó không những có thể đưa đến khả năng phá sản đối với khách hàng vay vốn
mà còn cả ngân hàng và gây ra tình trạng phân hoá giàu nghèo.
2.1.3 Các hình thức tín dụng.
Tín dụng có nhiều hình thức do dựa trên tiêu thức khác nhau, đó cũng là cơ
sở khoa học để thiết lập quy trình và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.
2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn.
Tín dụng có 3 loại:
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 5
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến một năm, thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh
nghiệp và cho vay phục vụ sinh hoạt tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
Loại này dùng để cho vay phục vụ yêu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi
mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn
nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại này
được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với
qui mô lớn, chẳng hạn như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc
2.1.3.5. Căn cứ vào chủ thể.
Tín dụng có 3 loại:
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 6
- Tín dụng thương mại: là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp,
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Nó đóng vai trò quan trọng
trong việc đáp ứng các nhu cầu về vốn cho những doanh nghiệp đang tạm thời thiếu
hụt vốn; đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình. Mặc
dù tín dụng thương mại đóng vai trò tích cực trong nền kinh tế, song nó vẫn có các
mặt hạn chế như: qui mô tín dụng, thời hạn cho vay và phương thức hoạt động.
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức
tín dụng với doanh nghiệp và cá nhân.
- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là
người đi vay để đảm bảo các khoản chi tiêu cho ngân sách nhà nước; đồng thời Nhà
nước là người cho vay để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong quản lý
kinh tế - xã hội và phát triển quan hệ đối ngoại. Hình thức biểu hiện bên ngoài của
tín dụng nhà nước là sự vay mượn tạm thời một số hiện vật hay tiền, nhưng bản chất
bên trong chứa đựng nhiều mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ thể khác.
2.2 NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN.
2.2.1 Nguyên tắc cho vay.
2.2.1.1 Nguyên tắc thứ nhất.
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng và có hiệu quả.
Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà
còn là phương châm hoạt động của tín dụng. Hiệu quả, trước hết là đẩy nhanh nhịp
độ phát triển của nền kinh tế hàng hoá, tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch vụ;
đồng thời có tích lũy để tái sản xuất mở rộng.
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của AGRIBANK
2.2.2.2 Đối với cá nhân và pháp nhân nước ngoài.
Khách hàng là cá nhân và pháp nhân nước ngoài phải có năng lực pháp
luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp
nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân. Nếu pháp luật nước ngoài đó
được Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản
khác của pháp luật Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
2.2.3 Hồ sơ vay vốn.
Tùy theo loại khách hàng, phương thức cho vay, bộ hồ sơ vay vốn bao gồm
các 3 loại chính: Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ kinh tế, Hồ sơ vay vốn. Cụ thể:
2.2.3.1 Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.
- Hồ sơ pháp lý.
Tùy theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan hệ tín dụng lần
đầu phải gửi đến AGRIBANK các giấy tờ (bản sao có công chứng) sau:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp;
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng
giám đốc (giám đốc), kế toán trưởng; quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm
hợp tác xã;
- Đăng ký kinh doanh;
- Giấy phép hành nghề (nếu có);
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
- Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng.
- Hồ sơ kinh tế.
- Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ;
đồng làm dịch vụ.
- Doanh nghiệp vay để chuyển tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân phải có
thêm:
+ Hợp đồng cung ứng vật tư, tiền vốn cho hộ gia đình, cá nhân
nhận khoán;
+ Danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị ngân hàng cho vay.
2.2.3.3 Khách hàng vay nhu cầu đời sống.
- Giấy đề nghị vay vốn.
Riêng khách hàng là người hưởng lương vay vốn nhu cầu đời sống
phải có xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan quản lý chi trả thu
nhập. AGRIBANK có thể thỏa thuận với người vay vốn và các cơ quan quản lý nói
trên về việc người vay ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trả nợ cho AGRIBANK từ các
khoản thu nhập của mình.
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định (nếu phải thực hiện vay vốn có
bảo đảm bằng tài sản).
2.2.4 Đối tượng cho vay.
- Giá trị vật tư hàng hoá máy móc, thiết bị (kể cả thuế GTGT) và các khoản
chi phí để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát
triển.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 9
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời hạn thi công chưa bàn
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài
sản cố định mà khỏan lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
- Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàng
xuất khẩu đó NHN
0
bằng tài sản hoặc cho vay không có đảm bảo bằng tài sản và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình.
- Trường hợp cho vay không có đảm bảo bằng tài sản theo chỉ định của
Chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này sẽ
được Chính phủ xử lý.
- Trường hợp cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, song trong quá
trình sử dụng vốn vay, ngân hàng phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong
hợp đồng tín dụng, ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng vay thực hiện các biện
pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn.
- Trường hợp khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết, ngân hàng có quyền xử lý tài sản
bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 10
Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên
bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng hoặc thực hiện chưa đủ nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng
có quyền yêu cầu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực
hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.
2.2.6.3 Điều kiện đối với tài sản bảo đảm.
Tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng đủ 4 điều kiện nêu sau:
- Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay
hoặc bên bảo lãnh.
- Thuộc loại tài sản được phép giao dịch.
- Không có tranh chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm.
- Phải mua bảo hiểm nếu pháp luật có quy định.
2.3 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY.
kinh doanh
Phòng kế toán
ngân quỹ
(2)
Giám đốc
(7)
(1)
(3)
(4)
(5)
(6)
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 11
2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.4.1 Dư nợ tín dụng trên vốn huy động.
Chỉ tiêu này phản ánh số ngân hàng cho vay so với nguồn vốn huy động, nó
còn nói lên khả năng vốn huy động của ngân hàng đáp ứng cho nhu cầu cho vay
ngắn hạn tại địa phương. Chỉ tiêu này lớn, thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ
ít, điều đó cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng còn thấp.
2.4.2 Hệ số thu nợ.
Dư nợ
Dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng trên vốn huy động = x 100%
Vốn huy động
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = x 100%
Dư nợ bình quân
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 12
Dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
0
HUYỆN
THOẠI SƠN.
Chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn là 1 trong 12 chi nhánh thuộc NHN
0
tỉnh An
Giang, là đơn vị kinh doanh trực thuộc được thành lập vào tháng 08/1988 ( trước là
chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện Thoại Sơn) có trụ sở chính tại đường Nguyễn
Huệ - thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn. Từ khi thành lập đến nay, trãi qua gần 20
năm hoạt động chi nhánh gặp không ít khó khăn, nhất là trong thời kỳ đầu, nhưng
ngân hàng đã từng bước khắc phục và vượt qua. Đến nay, gần 20 năm chi nhánh đã
đóng góp không ít vào công cuộc phát triển kinh tế của huyện nhà, góp phần cải tạo
và nâng cao đời sống cho người dân, …có thể chia làm hai giai đoạn sau:
3.1.1 Giai đoạn từ 8/1988 đến 1992.
Sau khi chuyển sang hệ thống ngân hàng hai cấp, đây là giai đoạn ngân hàng
củng cố và tìm hướng đi thích hợp để hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
XHCN. Do còn bị ảnh hưởng nặng nề của thời bao cấp nên hoạt động ngân hàng còn
gặp nhiều khó khăn.
Trên cơ sở phân tích đánh giá những khuyết điểm và quyết tâm khắc phục
khó khăn, chi nhánh đã đề ra hàng loạt biện pháp đổi mới như: sắp xếp lại đội ngũ
cán bộ công nhân viên ( CBCNV), đổi mới đầu tư tín dụng, xác định hướng đi mới
là: hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; đối tượng phục vụ chủ
yếu là nông dân.
3.1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến nay.
Đây là giai đoạn chi nhánh thực hiện chiến lược của một Ngân hàng thương
mại quốc doanh (nay gọi là Ngân hàng thương mại nhà nước – NHTMNN) đó là mở
rộng và đổi mới tất cả hoạt động từ tổ chức mạng lưới, nhân sự, huy động vốn, cho
3.2.1 Ban Giám đốc.
Bao gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc.
- Giám đốc: là người được NHN
0
tỉnh bổ nhiệm, là lãnh đạo cao nhất của
NHN
0
huyện. Giám đốc có nhiệm vụ quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của ngân
hàng, ký duyệt các hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố, thế chấp, bão lãnh theo quy
định. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc cấp trên và pháp luật về quyết định của mình.
Được uỷ quyền cho Phó Giám đốc, Giám đốc chi nhánh cấp 3 ký kết hợp đồng tín
dụng, cầm cố, thế chấp bằng tài sản đối với dự án cho vay vốn trong phạm vi được
ủy quyền. Tiếp cận các chỉ thị và phổ biến cho CBCNV ngân hàng.
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: phụ trách trực tiếp bộ phận tín dụng.
Chịu trách nhiệm trong việc phân công, bố trí cán bộ tín dụng, ký hồ sơ cho vay và
xử lý các khoản nợ. Tham mưu và xin ý kiến Giám đốc về công tác tín dụng, chỉ đạo
điều hành ngân hàng khi Giám đốc đi vắng có uỷ quyền lại.
- Phó giám đốc phụ trách kế toán - ngân quỹ: trực tiếp phụ trách bộ phận kế
toán - ngân quỹ, theo dõi tình hình và cân đối lượng tiền nhằm đảm bảo thu, chi tài
chính của đơn vị và tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính kịp thời, chính
xác để đưa ra quyết định.
3.2.2 Phòng Tín dụng.
- Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
bằng VNĐ theo quy định. Thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn phương án tín dụng tối
ưu.
- Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến việc kiểm tra quá trình tín dụng,
thu nợ và xử lý nợ vay.
- Tham mưu cho lãnh đạo về công tác kế hoạch, lập báo cáo nghiệp vụ kinh
doanh.
- Tổng hợp, phân tích thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, phân