Biện pháp tổ chức thi công nền mặt đường vỉa hè tuynen cống qua đường công trình đường trung tâm khu đô thị thị xã hà tĩnh - Pdf 25

Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 5 - Đờng trung tâm khu đô thị bắc thị xã hà tĩnh
thuyết minh
biện pháp tổ chức thi công
Công trình: đờng trung tâm khu đô thị thị xã hà tĩnh
Gói thầu số5: Nền mặt đờng, vỉa hè, tuy nen, ống d800, cống qua đờng
đơn vị dự thầu:liên danh Công ty cpsx& TM Vạn thiên tùng và
công ty TNHH thanh tùng
phần i
Giới thiệu chung
I- Những căn cứ:
+ Căn cứ Hồ sơ mời thầu của Ban QL công trình khu đô thị thị xã Hà Tĩnh -
UBND thị xã Hà Tĩnh.
+ Căn cứ các qui trình qui phạm về thiết kế, thi công đờng ôtô hiện hành.
+ Căn cứ vào khả năng của đơn vị.
II- Qui mô, cấp hạng thiết kế công trình:
1. Tên công trình:
Đờng trung tâm khu đô thị Bắc thị xã Hà Tĩnh.
2. Vị trí xây dựng:
Gói thầu số 05: Nền, mặt đờng, vỉa hè, tuy nen, ống D800, Cống qua đờng
khu đô thị Bắc thị xã Hà Tĩnh.
3. Hình thức đầu t: Xây dựng mới và mở rộng, nâng cấp.
4. Quy mô công trình:

Độ dốc lớn nhất: I
max
=1.5%.

Trên đờng: H30 và XB.80

Trên hè: Ngời đi bộ 0,3 T/m
2

n
400 daN/cm
2
.
- Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm.
- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm.
- Lớp thảm BTN hạt trung dày 7cm.
- Lớp thảm BTN hạt mịn dày 5cm.
6. Công trình nhân tạo trên tuyến:
- Cống qua đờng: Đoạn Km1+738.17 L=190m, B=1.2m bằng Bê tông cốt
thép.
- Cống qua đờng: Đoạn Km1+756.1 L=190m, B=1.2m bằng Bê tông cốt
thép.
- Hệ thống thoát nớc bẩn cách vai đờng 0,8m.
- Hệ thống thoát nớc ma cách vỉa hè 3,02m.
- Hệ thống tuy nen kỹ thuật cách vỉa hè 6,05m.
- Hệ thống cấp nớc sạch đặt trong tuy nen.
- Hệ thống lấy nớc tới cây đặt tại giải phân cách giữa.
- Hệ thống họng cứu hoả đặt cách mép vỉa hè 2,5m.
- Hệ thống thoát nớc bẩn: ống cống tròn BTCT, đờng kính D=300, dày
3,8cm.
- Hệ thống thoát nớc ma: ống cống tròn BTCT, đờng kính D=800, dày 8,0cm.
- Hệ thống tuy nen kỹ thuật: ống hình hộp BTCT, B x H = 1000x1000
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hệ thống tờng hộ lan mềm (hai
bên).
- Sơn kẻ vạch đòng: thiết kế 1 vạch sơn tại tim đờng, 2 vạch sơn tại lề đờng.
- Các công trình ATGT thiết kế theo điều lệ báo hiệu đờng bộ 22TCN - 237-
01.
liên danh Công ty cpsx&tm vạn thiên tùng và công ty TNHH thanh tùng
2

Phơng pháp dây chuyền là phơng pháp tiến tiến nhất trong tất cả các phơng
pháp tổ chức thi công (phơng pháp song song, tuần tự, dây chuyền và hỗn hợp). Bởi
vì việc tổ chức thi công theo phơng pháp dây chuyển sẽ cho phép:
- Bảo đảm tiến độ hoàn thành công trình theo kế hoạch đã đề ra.
- Có thể cơ giới hoá việc thi công xây lắp do vậy bảo đảm chất lợng công
trình, nâng cao đợc năng suất lao động, giảm giá thành xây dựng.
- Cho phép chuyên môn hoá đội ngũ thợ lao động: việc chuyên môn hoá đội
ngũ thợ lao động tức là mỗi một đội thợ chỉ chuyên làm một công việc nhất định sẽ
hình thành nên một đội ngũ công nhân lành nghề, cho phép đảm bảo chất lợng
công trình cao nhất (khác với các phơng pháp khác là một ngời thợ phải làm tất cả
các loại công việc do vậy không có điều kiện chuyên môn hoá, nâng cao tay nghề
lao động).
- Cho phép sử dụng những đoạn tuyến mới làm xong đa vào sử dụng sớm.
2. Biên chế các dây chuyền:
* Các dây chuyền chuyên nghiệp đợc tổ chức nh sau:
- Dây chuyền làm công tác chuẩn bị, dọn dẹp, xử lý mặt bằng.
- Dây chuyền thi công nền đờng.
- Dây chuyền thi công vỉa hè.
liên danh Công ty cpsx&tm vạn thiên tùng và công ty TNHH thanh tùng
3
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 5 - Đờng trung tâm khu đô thị bắc thị xã hà tĩnh
- Dây chuyền thi công mặt đờng.
- Dây chuyền thi công Tuy nen.
- Dây chuyền thi công đờng ống D800.
- Dây chuyền thi công cống qua đờng.
- Dây chuyền làm công tác hoàn thiện: trồng cọc tiêu - biển báo - cọc Km,
sơn kẻ đờng, dọn trả lại mặt bằng
Trên đây là giải pháp tổ chức thi công tiên tiến, hợp lý nhất đợc đơn vị lựa
chọn.
liên danh Công ty cpsx&tm vạn thiên tùng và công ty TNHH thanh tùng

- Chuẩn bị mặt bằng thi công.
- Lên ga đờng.
- Xử lý bề mặt: đánh cấp, dọn cỏ, đào bỏ lớp đất dày 1m dới đáy kết cấu áo
đờng.
- Đắp đất thành từng lớp nằm ngang, chiều dày mỗi lớp 20cm.
- Lu lèn từng lớp tới độ chặt yêu cầu trớc khi tiến hành đắp lớp tiếp theo.
- Hoàn thiện nền đờng đắp theo đúng kích thớc, mỹ quan yêu cầu.
Ghi chú: Trớc khi thi công đại trà, nhất thiết phải đầm thí điểm để xác định
qui trình lu lèn, định hệ số lèn ép. Công tác đắp đất đợc tiến hành đồng thời đối với
cả tuyến chính - đờng gom - đờng nhánh theo hớng thi công đã chọn.
3. Thi công vỉa hè, tuy nen, đờng ống D800, cống qua đờng.
- Lực lợng lao động thủ công: để đào sửa móng công trình, sau khi bộ phận
cơ giới hoàn thành, tham gia gia công vật liệu, phụ trợ xây lắp, dới sự hớng dẫn và
kiểm tra sản phẩm của cán bộ kỹ thuật (lực lợng này một phần chúng tôi sẽ thuê lao
động của địa phơng có tay nghề và sức khoẻ)
liên danh Công ty cpsx&tm vạn thiên tùng và công ty TNHH thanh tùng
5
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 5 - Đờng trung tâm khu đô thị bắc thị xã hà tĩnh
3.1 Lắp đặt tuy nen kỹ thuật:
- Định vị tim tuyến tuy nen và xác định các vị trí hố ga.
- Đào móng tuy nen bằng máy đào và chỉnh sửa, hoàn thiện bằng thủ công,
tạo hệ thống rãnh và kỹ thuât hố tụ, chuẩn bị máy bơm thu nớc, mời
nghiệm thu.
- Vận chuyển tuy nen đến hiện trờng.
- Sau khi hoàn thiện hố móng tuy nen trái và phải đờng, tiến hành trải lớp
đá dăm đệm dày 15cm và mời nghiệm thu, lập biên bản hạng mục.
- Lắp dựng ván khuôn và tiến hành đổ lớp bê tông lót đá 4 x6 mác 150 dày
15 cm, mời nghiệm thu móng.
- Dùng máy cẩu lắp dựng tuy nen và thi công mối nối, sau đó quét nhựa bi
tum nóng vào đờng ống tuy nen.

liên danh Công ty cpsx&tm vạn thiên tùng và công ty TNHH thanh tùng
6
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 5 - Đờng trung tâm khu đô thị bắc thị xã hà tĩnh
- Quét nhựa bi tum nóng vào đờng ống.
- Nghiệm thu đờng ống dọc D800.
- Đắp đất hoàn trả hố móng đến độ chặt thiết kế K=95.
3.4. Phần thi công hố thăm ma và hố ga thu nớc ma.
- Đào hố móng hố ga,
- Thi công lớp bê tông lót đá 4x6 mác 75.
- Thi công lớp bê tông lót móng đá 4 x 6 mác 150.
- Xây gạch chỉ 6,5x10,5x22 hố ga.
- Lắp đặt tuy nen tại hố ga.
- Thi công bậc lên xuống hố ga.
- Lắp đặt ống PVC đờng kính ống D=160.
- Gia trát hố ga.
- Vận chuyển và lắp đặt tấm đan hố ga.
- Lắp đặt lới chắn rác bằng gang
- Mời nghiệm thu phần đờng ống tuy nen và hố ga.
- Đắp đất hoàn trả hố móng tuy nen bằng đầm cóc kết hợp thủ công đến độ
chặt thiết kế, k=95.
3.5. Thi cống cống bản tại Km1+738,17 và Km1+756,1.
Cống bản tại Km1+738,17; Km1+756,1, giữ nguyên vị trí và kết cấu hiện có,
chỉ thay nắp cống để phù hợp tải trọng và cao độ nền đờng
- Đào đất móng cống, đất cấp III và phá dỡ kết cấu bê tông nền móng cống
bằng thủ công.
- Đắp lại đất mang cống đến độ đầm chặt k=98 bằng đầm cóc.
- Thi công bê tông lót đá 4x6 mác 100 đoạn vuốt nối.
- Sản xuất lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông móng, thân đoạn
vuốt nối.
- Thi công khớp nối mềm bằng 1 lớp bao tải quét 2 lớp nhựa bi tum.

- Thi công bê tông móng đá 4x6 mác 100.
- Lắp dựng tấm đan bằng thủ công.
- Láng hè, vữa xi măng mác 75, dày 3cm.
4. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại 2:

Hoàn thiện bề mặt nền đờng theo đúng yêu cầu: bề mặt bằng phẳng, đúng
cao độ, đúng mui luyện, đủ độ chặt.

Thi công đắp lề đờng tạo khuôn với chiều dầy tơng ứng bề dầy lớp cấp phối
đá dăm sẽ thi công.

Vận chuyển cấp phối đá dăm về đổ thành từng đống đã tính toán cự ly trớc.

San rải cấp phối đá dăm loại 2 bằng máy san thành từng lớp nằm ngang.

Đầm nén tới độ chặt yêu cầu.
Ghi chú: Đối với lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm, nhà thầu thi công làm hai
lớp với chiều dày mỗi lớp sau khi lu lèn là 10cm. Trớc khi thi công đại trà, nhất
thiết phải đầm thí điểm để xác định qui trình lu lèn, định hệ số lèn ép.
5. Thi công lớp cấp phối đồi gia cố lề:

Phần nền đờng phía thi công lề gia cố đợc hoàn thiện đến cao độ đáy lớp
gia cố phải đảm bảo độ chặt yêu cầu, đúng kích thớc hình học.

Vận chuyển cấp phối đồi về đổ thành từng đống đã tính toán cự ly trớc.

San cấp phối đồi bằng máy san thành lớp nằm ngang.

Đầm nén tới độ chặt yêu cầu.
Ghi chú: Trớc khi thi công đại trà, nhất thiết phải đầm thí điểm để xác định

Bảo vệ: giữ bề mặt lớp nhựa dính bám sau tối thiểu 4 giời đồng hồ mới đợc
phép cho xe chạy qua hay thi công lớp thảm.
8 Thi công lớp thảm BTN hạt trung dày 7 cm.

Sau thời gian tối thiểu 4 giờ sau khi tới lớp nhựa dính bám, phải giữ cho mặt
đờng luôn sạch sẽ khô ráo. Tiến hành thi công thảm nhựa.

Định vị vệt rải bằng ván khuôn thép.

Vận chuyển BTN và rải.

Lu lèn.

Kiểm tra, nghiệm thu.
9 Thi công lớp nhựa dính bám thứ hai

Hoàn thiện bề mặt móng đờng theo đúng yêu cầu: bề mặt bằng phẳng, đúng
cao độ, đúng mui luyện, đủ độ chặt, thổi sạch bụi.

Chế tạo nhựa pha dầu với theo tiêu chuẩn 25/100 (theo thể tích).

Dùng xe tới nhựa tự hành tới nhựa pha dầu theo tiêu chuẩn 0.5 kg/m
2
.

Bảo vệ: giữ bề mặt lớp nhựa dính bám sau tối thiểu 4 giời đồng hồ mới đợc
phép cho xe chạy qua hay thi công lớp thảm.
10 Thi công lớp thảm BTN hạt mịn dày 5 cm :

Sau thời gian tối thiểu 4 giờ sau khi tới lớp nhựa dính bám, phải giữ cho mặt

10
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 5 - Đờng trung tâm khu đô thị bắc thị xã hà tĩnh
Phần iV
tổ chức mặt bằng công trờng thi công
I. Xây dựng công trình nhà lán trại.
+ Vị trí xây dựng khu nhà lán trại phải không đợc gây cản trở tới việc xây
dựng công trình chính, tới việc bảo đảm giao thông bình thờng trên tuyến.
+ Liên hệ với chính quyền địa phơng, với ngời dân cạnh tuyến để mợn hay
thuê một vị trí hợp lý, san ủi để tạo mặt bằng rồi xây dựng Nhà trên đó.
+ Trên công trình cần xây dựng khu nhà lán trại nh sau:
- 01 Nhà ban chỉ huy công trờng: có phòng làm việc, phòng nghỉ cho cán
bộ, nhân viên và phòng ở cho t vấn giám sát. Nhà ban chỉ huy sẽ điều hành chung
hoạt động của các mũi thi công trên công trờng. Dự kiến xây dựng tại vị trí bên
phải tuyến để tiện cho việc chỉ đạo các mũi thi công.
- 01 Nhà lán trại làm chỗ ở cho công nhân các đội thi công. Vị trí các nhà
lán trại công nhân gần với nhà ban chỉ huy công trờng.
- Khu kho bãi: trên công trờng sẽ có 1 khu kho bãi tập kết vật t, máy móc
chính nằm ngay tại sân Nhà ban chỉ huy công trờng. Việc bố trí nh thế này sẽ rất
thuận tiện cho công tác bảo vệ. Bãi đúc cấu kiện bêtông đúc sẵn cũng đợc bố trí tại
vị trí bên phải tyến lý trình Km17+400.
+ Kết cấu Nhà ban chỉ huy, Nhà lán trại:
- Tận dụng vật liệu địa phơng.
- Do thời gian thi công ngắn nên kết cấu nhà: tạm thời.
- Xây dựng nhà lắp ghép.
- Kết cấu: công ty sẽ mang hệ thống nhà di động lên lắp dựng: nhà khung
thép. Tờng tôn sóng. Mái nhà lợp tôn sóng, trần cót ép.
- Diện tích Nhà Ban chỉ huy và phòng thí nghiệm hiện trờng: phải đủ diện
tích để làm việc, sinh hoạt. Theo sơ đồ tổ chức, tạm tính diện tích nhà Ban chỉ huy
công trờng: 60m
2

sử dụng.
VII+ Đờng dây dẫn phải đợc kéo trên cột, đi trên các puly và phải cao hơn
chiều cao tĩnh không của các loại xe máy thi công ( >= 4.5 m).
VIII + Các tủ phân phối điện thi công phải đợc đặt cao hơn mặt đất tối
thiểu là 1.5m nhằm bảo đảm an toàn.
IX + Dây dẫn điện trong nội bộ công trờng, trong nhà: phải sử dụng dây bọc
cao su hoặc vỏ PVC, những chỗ nối phải đợc bọc kín bằng băng nhựa.
X + Máy phát điện chỉ dự phòng khi mất điện hệ thống.
IV. Nguồn nớc cung cấp cho công trờng.
XI + Nớc cung cấp cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên: do đơn vị tự
khoan giếng lấy nớc hay xây dựng hệ thống dẫn nớc sạch chứa vào bể.
XII+ Nớc cho sản xuất: lấy tại các nguồn ao, hồ, giếng lân cận. Nếu nguồn n-
ớc này đục, không bảo đảm chất lợng thì chúng phải đợc xử lý trớc khi dùng thi
công.
V. Hệ thống đờng công vụ.
XIII + Tại những đoạn xây dựng công trình, cần thiết phải làm đờng tránh
bảo đảm giao thông bình thờng trên tuyến thì nhất thiết phải làm đờng tránh trớc
khi xây dựng các công trình này.
XIV + Các xe chạy trên hệ thống đờng công vụ này (xe chở vật liệu về
công trờng, xe chở đất thải đi đổ, . . .) phải có giấy phép của cơ quan quản lý đờng.
XV + Do lu lợng xe chạy trong thời gian thi công khá nhiều. Do vậy, trớc
khi sử dụng làm đờng công vụ phải kiểm tra xem đoạn nào xung yếu phải sữa chữa
ngay. Sau khi thi công xong công trờng, phải bảo đảm sao cho chất lợng của hệ
thống đờng công vụ này không tồi hơn lúc ban đầu. Nếu đờng công vụ bị h hỏng vì
xe cộ của Nhà thầu thì đơn vị thi công phải tự bỏ tiền ra sửa chữa đến mức tối thiểu
phải trở về tình trạng ban đầu.
Phần v
vật liệu sử dụng trong công trờng
Tất cả các loại trớc khi đợc đa vào công trờng đều phải đợc kiểm tra chất l-
ợng bằng cách xem xét nguồn gốc, chứng chỉ chất lợng và làm các thí nghiệm kiểm

những chỗ cần phải đóng cọc.
- Không sử dụng các loại đất sau để đắp nền đờng: đất muối, đất cát - đất có chứa
nhiều muối và thạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các
loại đất mà theo đánh giá của T vấn giám sát nó không phù hợp với sự ổn định của
nền đắp sau này.
- Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dới 50%) đợc dùng làm vật liệu đắp ở
những nơi nền đờng khô ráo, không bị ngập nớc, chân đờng thoát nớc nhanh, cao
độ đắp nền từ 0,8m đến dới 2m.
- Tốt nhất nên dùng một loại đất đắp cho một đoạn nền đắp. Nếu thiếu đất mà phải
dùng hai loại đất dễ thấm nớc và khó thấm nớc để đắp thì lu ý đến công tác thoát n-
ớc của vật liệu đắp nền đờng. Không đợc dùng đất khó thoát nớc bao quanh bịt kín
lớp đất dễ thoát nớc.
- Cần xử lý độ ẩm của đất đắp trớc khi tiến hành đắp các lớp cho nền đờng. Độ ẩm
của các lớp đất càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (Từ 90 đến 110% của độ ẩm tối u
Wo). Nếu đất quá ẩm thì phải phơi cho đất khô bớt, nếu đất quá khô phải tiến hành
tới thêm nớc trớc khi lu lèn.
II. Đá hộc khối xây
XVI + Nguồn cung cấp: khai thác tại Hồng Lĩnh
XVII + Đá phải tuân thủ theo TCVN - 1771 - 86.
XVIII + Về cờng độ: đá phải đạt cấp 3 trở lên, cờng độ nén tối thiểu phải đạt
R
n
600 daN/cm
2
trở lên.
XIX + Khối lợng viên đá tối thiểu 0,003m
3
(không kể đá chèn).
XX + Hình dáng: chiều cao, chiều rộng, chiều dài viên đá phải đảm bảo
theo thiết kế yêu cầu. Tối thiểu có 4 mặt của đá là mặt tách ra từ đá lớn. Viên đá

đh
=2500
với lớp dới
37.5 70-100 100
25 50-85 72-100 100
12.5 30-65 38-69 50-85
4.75 22-50 26-55 35-65
2.0 15-40 19-43 25-50
0.475 8-20 9-24 15-30
0.075 2-8 2-10 5-15
Tỷ lệ các hạt lọt sàng 0.075mm không đợc lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt
lọt sàng 0.425mm ( AAASHTO M 147-65).
Thành phần hạt theo quy định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lợng
riêng đồng nhất, phần trăm lọt qua các loại sàng có thể đợc phép hiệu chỉnh nếu có
cốt liệu đợc sử dụng có trọng lợng riêng khác nhau.
(2) Chỉ tiêu LA ( Thí nghiệm theo AASHTO T96)
Loại I
Loại tầng mặt Móng trên Móng dới
Cấp cao A1
30
Không dùng
Cấp cao A2
35
Không dùng
Loại II
Cấp cao A1 Không dùng
35
Cấp cao A2
35 40
Cấp thấp B1

Iv. đá dăm tiêu chuẩn.
XXVII + Nguồn cung cấp: khai tác tại TX Hồng Lĩnh
XXVIII + Đá phải tuân thủ theo TCVN 1771 86.
XXIX + Cờng độ của đá đăm phải đạt R
n
>= 800 daN/cm
2
.
XXX + Hàm lợng của hạt dẹt <= 3.5 % theo khối lợng.
XXXI + Hàm lợng của hạt mềm yếu <= 10% theo khối lợng.
XXXII + Hàm lợng sét, bùn bụi <=2% theo khối lợng (xác định theo phơng
pháp rửa), hàm lợng hạt sét vón cục <= 0.25% theo khối lợng.
XXXIII + Cốt liệu đá dăm các loại: 4x6cm, 2x4cm, 1x2cm, 0.5x1 cm phải có
thành phần hạt bảo đảm yêu cầu theo qui định. Ví dụ loại đá 1x2 thì thành phần hạt
phải nh sau:
Tên sàng
(mm)
25 19 12.5 9.5 4.75 2.35
Tỉ lệ % lọt
sàng, theo
trọng lợng
100 90-100 10-30 20-55 0-10 0-5
v.Nhựa dính bám.
Nhựa lỏng tốc độ đông đặc nhanh hoặc đông đặc vừa (RC - 70, MC - 70)
Nhũ tơng Cationic phân tích chậm (CSS-1) hoặc nhũ tơng Anionic phân tích
chậm (SS - 1).
Nhựa đặc 60/70 pha dầu hoả theo tỷ lệ dầu hoả trên nhựa đặc là 80/100
(theo thể tích) tới ở nhiệt độ nhựa 45
0
C 10

- Lợng bụi, bùn, sét trong đá dăm không đợc vợt quá 2% khối lợng trong đó
lợng sét không quá 0.05% khối lợng đá. Xác định theo TCVN 1772-87.
Bảng 1: Thành phần cấp phối các cỡ hạt của hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng
Sàng
tiêu
chuẩn
(%)
31.5 25 20 15 10 5 2.5 1.25 0.63 0.315 0.14 0.071
Nhựa
%
Hạt
trung
BTNC
20
10
0
95
-
10
0
81
-8
9
65
-
75
4
3
-
57

3
-
57
31
-
44
22 -
33
16 -
24
12 -
18
8 -
13
5 -
10
5 - 6
Hạt
trung
BTNR
20
100
99
-
10
0
50
-
70
30

2 Độ rỗng còn d, % thể tích 3-6 3-6
3 Độ ngâm nớc, % thể tích 1.5-3.5 1.5-4.5
4 Độ nở, , % thể tích, không lớn hơn 0.5 1.0
5 Cờng độ chịu nén, daN/cm2, nhiệt độ
+) 20
0
không nhỏ hơn
+) 50
0
không nhỏ hơn
35
14
25
12
liên danh Công ty cpsx&tm vạn thiên tùng và công ty TNHH thanh tùng
16
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 5 - Đờng trung tâm khu đô thị bắc thị xã hà tĩnh
6 Hệ số ổn định nớc không nhỏ hơn 0.90 0.85
7
Hệ số ổn định nớc khi cho ngậm nớc trong
15 ngày đêm, không lớn hơn
1.5 1.8
b) Thí nghiệm theo phơng pháp Marshall ( mẫu đầm 75 nhát mỗi mặt)
1
Độ ổn định (Stability) ở 60
0
C, kN, không
nhỏ hơn
8.00 7.50
AASHTO

cầu
22 TCN
279-01

Bảng 3: Các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa rỗng (BTNC)
TT Các chỉ tiêu Trị số quy
định
Phơng pháp thí
nghiệm
1 Độ rỗng của cốt liệu khoáng chất, % thể
tích, không lớn hơn
24 Quy trình thí
nghiệm bê tông
nhựa 22 TCN 62-
84
2 Độ rỗng còn d, % thể tích >6-10
3 Độ ngâm nớc, % thể tích 3-9
4 Độ nở, % thể tích, không lớn hơn 1.5
5 Hệ số ổn định nớc, không nhỏ hơn 0.70
6 Hệ số ổn định nớc, khi cho ngâm nớc
trong 15 ngày đêm, không nhỏ hơn
0.6

Bảng 4: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm trong BTN
Các chỉ tiêu cơ lý của đá
Lớp mặt
Phơng pháp
thí nghiệm
Lớp trên Lớp
dới

c
=D
min
/ D
max
không nhỏ hơn
4 4 4 Bằng mắt kết
hợp với xác
định bằng
sàng
Ghi chú:
- D
min
: cỡ nhỏ nhất của cuội sỏi đem say
- D
max
: cỡ lớn nhất của viên đá xay ra đợc
6.2 Cát:
- Cát dùng trong việc chế tạo BTN có thể dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay.
Nếu dùng cát xay từ đá thì đá dùng để xay cát phải có cờng độ không nhỏ hơn cờng
độ của đá dùng để sản xuất đá dăm.
- Cát dùng nếu là thiên nhiên nhiên thì là cát có mô đuyn độ lớn ( Mk)>2.
Trờng hợp (Mk)<2 thì phải trộn thêm cát hạt lớn hoặc cát say từ đá ra. Xác định
theo TCVN 342-86.
- Hệ số đơng lợng cát (ES) của phần hạt 0 - 4.75mm trong cát thiên nhiên
phải lớn hơn 80, trong cát xay phải lớn hơn 50. Xác định theo AASHTO-D2419-
79(91).
- Lợng bụi, bùn sét không đợc vợt quá 3% với cát thiên nhiên và 7% với cát
say từ đá, trong đó lợng sét không quá 0.5%.
- Cát dùng trong BTN không đợc phép lẫn tạp chất hữu cơ. Xác định theo

22 TCN 58 -84
4. Độ ẩm, % khối lợng
1.0
22 TCN 58 -84
5. Khả năng hút nhựa của bột khoáng,
KHN ( Lợng bột khoáng có thể hút hết
15g bitum mác 60/70).
40g
NFP 98-256
6. Khả năng làm cứng nhựa của bột
khoáng ( hiệu số nhiệt độ mềm của vữa
nhựa với tỷ lệ 4 nhựa mác 60/70 và 6
bột khoáng theo trọng lợng, với nhiệt
độ của nhựa cùng mác 60/70).
10
0
CTNDM
20
0
C(2)
22 TCN 279-01 (Thí
nghiệm vòng và bi)
Ghi chú:
(1) Nếu bột khoáng xay ra từ đá có R
nén
400 daN/cm
2
thì cho phép giảm đi 5%.
(2) Thí nghiệm cha bắt buộc.
6.4 Nhựa đờng:

dụng.
XLIV + Thành phần cấp phối của cát có thể theo bảng sau: AASHTO-T21
Tên sàng (mm) 9.5 4.76 N
0
16 N
0
50 N
0
100 (0.15)
Tỷ lệ % lọt
sàng, theo
100 95-100 45-80 10-30 2-19
liên danh Công ty cpsx&tm vạn thiên tùng và công ty TNHH thanh tùng
19
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 5 - Đờng trung tâm khu đô thị bắc thị xã hà tĩnh
trọng lợng
viii. nớc dùng thi công.
+ Nớc dùng thi công phải là nớc sạch, không lẫn tạp chất, không hoà tan các
chất độc hại. Phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4506 87.
+ Nguồn nớc sử dụng phải đợc t vấn giám sát chấp thuận.
+ Các tiêu chuẩn về nớc sử dụng:
- Hàm lợng muối hoà tan không vợt quá 3,5 mg/lít.
- Độ pH > 4.
- Hàm lợng muối sunphat SO
4
không vợt quá 2,7 g/lít.
+ Nếu không đạt các tiêu chuẩn trên thì nớc phải đợc xử lý trớc khi sử dụng.
ix. cát xây.
+ Nguồn cung cấp: khai tác tại TX Hà Tĩnh.
+ Cát xây phải thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 1170 86.

+ Các loại vật liệu khác đợc khai thác mua tại địa phơng (nếu có) hay vận
chuyển nơi khác đến.
liên danh Công ty cpsx&tm vạn thiên tùng và công ty TNHH thanh tùng
20
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 5 - Đờng trung tâm khu đô thị bắc thị xã hà tĩnh
+ Các loại vật liệu này phải đạt đợc tiêu chuẩn nh thiết kế, nh qui trình thi
công đã đề ra và phải đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấp thuận trớc khi đa vào sử
dụng.
liên danh Công ty cpsx&tm vạn thiên tùng và công ty TNHH thanh tùng
21
Thuyết minh biện pháp thi công Gói thầu số 5 - Đờng trung tâm khu đô thị bắc thị xã hà tĩnh
Phần vi
Biện pháp thi công chi tiết
Chơng i
công tác chuẩn bị
1. Nội dung công tác chuẩn bị:
Ngay sau khi có quyết định trúng thầu và ký hợp đồng với chủ đầu t, Nhà
thầu tiến hành triển khai ngay các công việc chuẩn bị.
- Nhận bàn giao mặt bằng thi công.
- Chuẩn bị về mặt tổ chức, nhân lực, máy móc, . .
- Xây dựng lán trại thi công.
- Vận chuyển máy móc, thiết bị, . . . lên công trờng.
- Khôi phục vị trí tuyến, định phạm vi thi công.
- Dọn dẹp, phát quang mặt bằng thi công.
- Bảo đảm thoát nớc mặt bằng thi công.
- Đo đạc, nghiệm thu.
Trong quá trình thi công nhà thầu tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Chủ đầu t trong
việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chất lợng và tiến độ thi công của công
trình.
2. Các thủ tục:

khôi phục chi tiết lại tuyến đờng trên thực địa, định phạm vi thi công và đối chiếu
hồ sơ thiết kế kỹ thuật với thực địa.
+ Nội dung:
- Định vị các cọc tim tuyến:
Định vị các cọc cơ bản của tuyến đờng: cọc đầu tuyến, cọc cuối tuyến, tất cả
các cọc đỉnh chuyển hớng, các cọc xác lập đờng thẳng khi chiều dài đờng
thẳng đó quá lớn (0.5 km - 1 km / 1 cọc).
Đóng các cọc đờng cong: TĐ, TC, P và các cọc chi tiết trong đờng cong.
Khoảng cách cắm các cọc chi tiết trong đờng cong qui định theo bán kính
nh sau:
khi R < 100m: cứ 5 m/1 cọc.
100<= R <= 500 m: cứ 10 m/1 cọc.
và R > 500 m: cứ 20m/1 cọc.
Đóng các cọc lý trình: cọc Km, cọc H.
Đóng tất cả các cọc chi tiết có trong hồ sơ tuyến đờng.
- Thiết lập hệ thống các cọc dấu:
Trong quá trình thi công nền đờng các cọc định vị tim tuyến đờng sẽ bị mất.
Do vậy cần phải thiết lập hệ thống cọc định vị bên ngoài để thuận tiện cho
công tác kiểm tra sau này.
Các cọc định vị phải nằm ngoài phạm vi thi công và đảm bảo không đợc mất
mát hay xê dịch trong suốt quá trình thi công.
Thờng định vị các cọc cơ bản của tuyến: cọc đầu tuyến, cọc cuối tuyến, các
cọc đỉnh chuyển hớng, cọc Km và các cọc đặc biệt khác.
- Thiết lập hệ thống mốc cao độ:
Khi khảo sát, các mốc cao độ thờng đặt cách nhau với khoảng cách khá xa,
từ 1 - 3 Km mới có 1 mốc.
Để thuận tiện cho quá trình thi công, cần thiết lập một hệ thống mốc cao độ
dầy hơn. Nên đặt thêm các mốc cao độ tại những đoạn nền đờng đào sâu,
đắp cao, vị trí công trình cầu, cống
Mốc cao độ phải đợc đặt tại vị trí vững chắc, ổn định và không bị ảnh hởng

Thi công nền đ ờng gồm các công việc chính sau:

Đắp bờ vây, bơm hút nớc (áp dụng đối với trờng hợp đắp nền qua ao hồ, đắp
nền qua bãi sông ngập nớc).

Đào bùn, đất, hữu cơ, đánh cấp, vệ sinh bề mặt nền đắp .

Đắp đất nền đờng.
Sử dụng cơ giới kết hợp thủ công để thi công nền đờng. Dự tính thiết bị thi
công nh sau:

Búa tạ đóng cọc : 10 cái.

Máy bơm nớc công suất 200m
3
/h : 02 cái.

Máy ủi 110 CV : 01 cái.

Máy ủi 75 CV ( DT75) : 01 cái.

Máy san : 02 cái.

Máy xúc 1.3 m3 : 02 cái.

Máy xúc 0.7 m3 : 01 cái.

Xe lu rung 25T : 01 cái.

Xe lu bánh thép 10T : 02 cái.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status