Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng gia công hàng may mặc xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ của công ty TNHH May Hòa Bình - Pdf 25

Khoa Thương mại quốc tế
LỜI CẢM ƠN
Bài khóa luận được nghiên cứu và tổng hợp trong 8 tuần, trong khoảng thời gian
này em đã rất cố gắng tìm hiểu thực tế các hoạt động tác nghiệp về quy trình thực hiện
hợp đồng gia công xuất khẩu sản phẩm hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của
công ty TNHH May Hòa Bình. Bên cạnh đó em nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ
nhiệt tình từ thầy cô, anh chị chuyên viên và các bạn. Do đó trên khía cạnh nghiên cứu
em đã hoàn thành được mục đích nghiên cứu của khóa luận.
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Vũ Anh Tuấn giáo
viên bộ môn Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế trường Đại Học Thương Mại.
Thầy đã trực tiếp dẫn dắt, tận tình chỉ bảo, định hướng nghiên cứu đúng trọng tâm và
có những chỉnh sửa hợp lý cho bài khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Thương Mại Quốc Tế, bộ môn
Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành
khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị nhân viên, trưởng phó phòng xuất nhập
khẩu của công ty TNHH May Hòa Bình đã giúp đỡ, giải thích, có nhứng ý kiến đóng
góp bổ ích để em hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã ủng hộ, khích lệ, tạo
điều kiện để bài khóa luận được thành công.
Mặc dù rất cố gắng nhưng năng lực cũng như thời gian nghiên cứu hạn chế, bài
khóa luận không thể tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được những lời ý kiến đóng
góp và chỉ bảo từ thầy cô giáo và các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Cao Thị Hoa
1
GVHD: Vũ Anh Tuấn SVTH: Cao Thị Hoa
Khoa Thương mại quốc tế
MỤC LỤC

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa và quốc tế hóa ngày càng cao hiện nay, khi Việt Nam
đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, mỗi doanh nghiệp cần có những biện
pháp đẩy mạnh xuất nhập khẩu một cách hợp lý nhằm góp phần vào công cuộc CNH-
HĐH đất nước.
Trong nhiều năm qua ngành dệt may Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng tương đối
cao, ngành dệt may Việt Nam vẫn còn nhiều yếu tố bất lợi đặc biệt là các nghành công
nghiệp phụ trợ chưa phát triển tương xứng, vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam vẫn
phải chấp nhận gia công là chủ yếu.
Gia công quốc tế là một loại hình kinh doanh đặc biệt trong kinh doanh quốc tế,
phát triển nhanh và phù hợp với nền kinh tế Việt Nam, hoạt động này giải quyết được
phần lớn lao động việc làm cho một bộ phận lao động dư thừa trong xã hội, góp phần
cải thiện nâng cao đời sống nhân dân, tăng thu ngoại tệ cho đất nước, mở rộng thị
trường xuất khẩu.
Cũng như các đơn vị khác trong ngành dệt may, hoạt động kinh doanh chủ yếu
của công ty TNHH May Hòa Bình cũng là gia công xuất khẩu, hoạt động này đem lại
cho công ty nhiều lợi ích, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại, hạn chế đó là quy trình
thực hiện hợp đồng còn gặp một số vướng mắc.
Trong thời gian thực tập tại ty, qua tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh thực
tế tại công ty, tham khảo ý kiến của ban lãnh đạo công ty em nhận thấy công ty còn có
một số hạn chế trong hoạt động gia công, đặc biệt là trong khâu thực hiện hợp đồng vì
vậy em đã lựa chọn đề tài là:
“ Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng gia công hàng may mặc xuất
khẩu sang thị trường Hoa Kỳ của công ty TNHH May Hòa Bình”.
để làm rõ hơn và đưa ra một số biện pháp nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả
hoạt động gia công hàng may mặc tại công ty này.
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
5

Quy trình thực hiện hợp đồng gia công hàng may mặc xuất khẩu sang thị trường
Hoa Kỳ của công ty TNHH May Hòa Bình.
6
GVHD: Vũ Anh Tuấn SVTH: Cao Thị Hoa
Khoa Thương mại quốc tế
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Nghiên cứu tại công ty TNHH May Hòa
Bình.
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Hợp đồng gia công quốc tế hàng may mặc
sang thị trường Hoa Kỳ của công ty TNHH May Hòa Bình trong 3 năm 2010 – 2012.
Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Hoạt động gia công quốc tế hàng may mặc tại
công ty TNHH May Hòa Bình.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
1.6.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Quan sát thực tế kinh doanh, hoạt động gia công mặt hàng dệt may của công ty
TNHH May Hòa Bình.
Phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn những người trực tiếp tham gia vào hoạt động
gia công xuất khẩu để nắm được các bước và những vướng mắc khi thực hiện hoạt
động gia công xuất khẩu tại công ty.
1.6.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu bên trong: Tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp như báo cáo tài
chính về hoạt động chung của công ty, tình hình gia công xuất khẩu…
Nguồn dữ liệu bên ngoài: các sách báo tạp chí như giáo trình quản trị tác nghiệp
TMQT trường Đại Học Thương Mại, tạo chí khoa học, các website.
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê: Thống kê các kết quả thu được từ nguồn sơ cấp và thứ
cấp.
Phương pháp phân tích: Phân tích nguồn dữ liệu bên ngoài để thấy tác động của
yếu tố vĩ mô đến quy trình thực hiện hợp đồng gia công hàng may mặc xuất khẩu của

(Nguồn: GT Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế)
2.1.2. Đặc điểm của hoạt động gia công quốc tế
- Gia công quốc tế là một phương thức uỷ thác gia công trong đó hoạt động xuất
nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
- Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro
của quá trình sản xuất gia công và sẽ thu được một khoản tiền gọi là phí gia công, còn
bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ những thành phẩm được sản xuất ra trong quá
trình gia công.
- Gia công xuất khẩu có đặc điểm khác với hình thức mua nguyên liệu và bán
thành phẩm trong xuất khẩu trực tiếp như sau:
+ Không có quyền dịch chuyển quyền sở hữu.
+ Trong hoạt động gia công xuất khẩu lợi nhuận thu được thường thấp hơn nhiều
so với việc nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu thành phẩm.
2.1.3. Vai trò của hoạt động gia công quốc tế
Gia công quốc tế đem lại lợi ích cho cả bên đặt gia công và bên nhân gia công và
có những vai trò quan trọng như:
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Tận dụng nguồn lao động dồi dào trong nước,
góp phần tăng thu ngoại tệ, phục vụ cho quá trình CNH-HĐH đất nước, giải quyết
công ăn việc làm góp phân nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, đẩy nhanh
quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.
- Đối với doanh nghiệp
+ Nâng cao thu nhập và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tạo điều kiện
cho việc mở rộng quy mô sản xuất.
9
GVHD: Vũ Anh Tuấn SVTH: Cao Thị Hoa
Khoa Thương mại quốc tế
+ Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội ngũ quản lý có kiến thức và
kinh nghiệm trong việc kinh doanh trên thị trường quốc tế.
2.1.4 Các hình thức gia công quốc tế
2.1.4.1. Xét về quyền sở hữu nguyên liệu

GVHD: Vũ Anh Tuấn SVTH: Cao Thị Hoa
Khoa Thương mại quốc tế
- Nhà máy trực tiếp ký hợp đồng với hãng nước ngoài, và làm toàn bộ các quá
trình của nghiệp vụ GCQT, tự thu chi phí lao động.
- Công ty kinh doanh XNK độc lập ký hợp đồng GCQT với hãng nước ngoài
- Một số công ty dịch vụ GCQT thay mặt nhà máy gia công, phụ trách ký kết,
làm thủ tục khai báo hải quan xuất đi, thanh toán chi phí lao động.
2.2.4 Các điều khoản quy định trong hợp đồng gia công quốc tế
- Điều khoản về thành phẩm: Xác định về tên hàng, số lượng, phẩm chất đóng
gói đối với sản phẩm được sản xuất ra.
- Điều khoản về nguyên vật liệu:
+ Nguyên vật liệu chính là nguyên vật liệu chủ yếu để làm nên thành phẩm và
thường do bên đặt gia công cung cấp.
+ Nguyên vật liệu phụ có chức năng bổ sung, làm hoàn chỉnh thành phẩm,
thường do bên nhận gia công lo liệu.
+ Trong hợp đồng gia công, người ta còn phải xác định số lượng, chất lượng của
nguyên vật liệu và định mức tiêu hao từng loại nguyên vật liệu.
- Điều khoản về giá cả gia công: Người ta xác định các yếu tố tạo thành giá như:
Tiền thù lao gia công,chi phí nguyên phụ liệu, chi phí mà bên nhận gia công phải ứng
trước trong quá trình tiếp nhận nguyên vật liệu và quá trình sản xuất, gia công hàng
hoá.
- Điều khoản về nghiệm thu: Người ta phải thoả thuận về địa điểm nghiệm thu,
phương pháp kiểm tra hàng , thời gian nghiệm thu và chi phí nghiệm thu.
- Điều khoản về phương thức thanh toán: Trong mục này hợp đồng quy định
đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, phương thức thanh toán, các chứng từ làm căn
cứ trả tiền.
Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau: L/C , D/A, D/P, T/T, M/T, tiền mặt

- Điều khoản về giao hàng: Trong hợp đồng người ta phải quy định thời gian,
địa điểm, phương thức giao cho cả nguyên vật liệu và cả thành phẩm, thông báo giao

 Với trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu bằng đường biển khi nhận được thông
báo hàng đến thì doanh nghiệp cần phải tiến hành:
 Đối với hàng phải lưu kho bãi
 Mang giấy giới thiệu cơ quan,vận đơn gốc đến cảng đổi lấy vận đơn hàng, nộp
lệ phí lưu kho bãi
Xuất trình biên lai nộp lệ phí, lệnh giao hàng (D/O), invoice, parking list tại văn
phòng cảng để ký xác nhận. Cảng giữ một bản D/O
 Xuất trình hai bản D/O tại kho vận để làm phiếu xuất kho, hoàn thành nốt các
thủ tục hải quan, lấy hàng khỏi cảng
 Đối với hàng không phải lưu kho bãi
+Hoàn thành các thủ tục vận đơn đường biển (B/L), B/O, nộp lệ phí bố xếp và
lấy lệnh giao thẳng, nhận hàng từ máy bay, ký bản tổng kết giao nhận và xác nhận
hàng hóa thực giao nhận với cảng
12
GVHD: Vũ Anh Tuấn SVTH: Cao Thị Hoa
Khoa Thương mại quốc tế
 Đối với hàng chuyên chở bằng container
 Nếu hàng nguyên container, đến bãi container làm thủ tục hải quan bao gồm
việc kiểm tra niêm phong, kẹp chì và kiểm định hàng hóa, làm tiếp các thủ tục như
phần trên để chuyển hàng về.
 Nếu hàng lể thì đến trạm container nhận hàng, làm các thủ tục hải quan với
cảng như trên.
 Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu bằng đường hàng không ít khi sử dụng,
nhưng nếu sử dụng doanh nghiệp mang bộ chứng từ đến bộ phận giao nhận hàng
không, làm thủ tục hải quan cho phương tiện vận tải chuyên chở nguyên vật liệu về
doanh nghiệp
 Kiểm tra hàng nhập khẩu nguyên vật liệu: Gồm những nội dung
 Kiểm tra về số lượng: đủ ,thừa , thiếu, đổ võ và nguyên nhân
 Kiểm tra về chất lượng: chủng loại quy cách, nhãn hiệu, cách thức, phẩm chất
2.3.2. Tổ chức sản xuất sản phẩm

- Trao đổi với cơ quan điều động của cảng, xếp hàng lên tàu, lấy biên lai và đổi
biên lai để lấy vận đơn đường biển
- Vận đơn cần chuyển đén bộ phận kế toán để lập bộ chứng từ thanh toán
2.3.5. Làm thủ tục thanh toán
Tùy theo thỏa thuận của hai bên để áp dụng các phương pháp sau:
- Thanh toán theo phương pháp nhờ thu: Có 2 loại nhờ thu
+Nhờ thu phiếu trơn: bên doanh nghiệp gia công nhờ thu hộ tiền người mua chỉ
căn cứ vào hối phiếu bên mình đặt ra còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người
mua
+Nhờ thu kèm chứng từ: Nhà xuất khẩu gửi hàng và bộ chứng từ gốc cho ngân
hàng nhờ thu. Bên nhập khẩu muốn có chứng từ để nhận hàng phải để ngân hàng thực
hiện một trong hai hình thức: Trả tiền đổi lấy chứng từ (D/A) hoặc nhận trả tiền đổi
lấy chứng từ (D/P)
- Thanh toán theo phương thức chuyển tiền: Thanh toán chuyển tiền có thể thực
hiện bằng điện hoặc bằng thư (M/T,T/T)
- Thanh toán bằng thư tín dụng: Đây là phương thức phổ biến nhất hiện nay trong
thanh toán quốc tế vì nó đảm bảo quyền lợi cho cả người mua và người bán .Trong
thanh toán gia công xuất khẩu bên mua yêu cầu ngân hàng cam kết trả tiền cho bên
bán nếu bên bán thỏa mãn yêu cầu của bên mua đề ra trong một thông báo gọi là thư
tín dụng, trình tự tiến hành theo các bước sau:
+Gần đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp xuất khẩu nhắc nhở người mua mở
L/C đúng hạn.
+Khi nhận được thông báo chính thức về thời hạn mở L/C, doanh nghiệp xuất
khẩu cần kiểm tra kỹ chân thực nội dung L/C, nếu thấy phù hợp thì doanh nghiệp sẽ
tiến hành giao hàng và lập hồ sơ thanh toán.
2.3.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu nếu một bên có vấn đề cần khiếu
nại về nguyên vật liệu và thành phẩm thì phải:
- Để nguyên hiện trạng hàng hòa đồng thời báo cho bên kia biết để kiểm tra lại
14

Với tiềm lực và kinh nghiệm, công ty sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường
trong nước và quốc tế các sản phẩm may mặc như áo Jacket, váy, quần âu…Công ty
đã nỗ lực sản xuất và không ngừng học hỏi, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân
15
GVHD: Vũ Anh Tuấn SVTH: Cao Thị Hoa
Khoa Thương mại quốc tế
để đáp ứng các yêu cầu của đơn hàng từ các thị trường khó tính. Đến nay công ty đã
gia công cho các đối tác ở thị trường Hoa Kỳ, Anh, Nhật, Canada…
Năm 2012: Khi tạo được uy tín, công ty đã mở rộng sản xuất quy mô từ 100 lên
180 máy may, trang bị thêm bàn là hơi, máy dập khuy, máy may 1 kim và 2 kim…
Công ty có 196 công nhân làm việc
3.1.2 Sản phẩm và thị trường chính của công ty
Sản phẩm chính của công ty là Áo Jacket, quần Âu, Váy
Thị trường chính của công ty là Hoa Kỳ, Anh, Nhật, Canada
3.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty
Hoạt động kinh doanh của công ty tập trung vào 2 lĩnh vực, đó là:
- Sản xuất hàng may sẵn: Sẳn xuất, gia công hàng may mặc như áo Jacket, váy, quần
âu
- Bán buôn, bán lẻ: Hàng may mặc, máy móc, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu ngành dệt,
may như máy khâu, máy dập khuy, bàn là hơi, vải, chỉ…
3.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH May Hòa Bình
16
GVHD: Vũ Anh Tuấn SVTH: Cao Thị Hoa
Khoa Thương mại quốc tế
17
GVHD: Vũ Anh Tuấn SVTH: Cao Thị Hoa
GĐ điều hành
Phó GĐ
Kỹ thuật Kinh doanh Hành chính –
Văn phòng

(%)
Áo Jacket 8.500.221.101 71,12 14.276.646.822 82,51
Quần âu 2.702.981.002 22,61 2.201.075.475 12,72
Váy 749.492.093 6,27 825.638.563 4,77
Tổng giá trị 11.952.694.196 100 17.303.360.860 100
(Nguồn: Công ty TNHH May Hòa Bình)
Sản phẩm gia công chủ yếu của công ty là áo Jacket với tỷ trọng năm 2011 là
71,12%. Năm 2012 công ty có nhiều đơn hàng hơn nên tỷ trọng chiếm 82,51%. Váy là
sản phẩm có tỷ trọng ít nhất và đạt dưới 10%.
3.2.2 Bán buôn, bán lẻ: Hàng may mặc, máy móc, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu
ngành dệt, may
Công ty TNHH May Hòa Bình bán buôn cho các đại lý ở địa phương và các tỉnh lân
cận. Sản phẩm là hàng đồng phục, áo khoác phao, áo sơ mi…Ngoài ra Công ty cung cấp
các sản phẩm máy may, bàn là và các nguyên liệu may như chỉ, vải, cúc, khóa…
3.3 Thực trạng về quy trình thực hiện hợp đồng gia công hàng may mặc xuất
khẩu sang thị trường Hoa Kỳ của công ty TNHH May Hòa Bình
3.3.1 Hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu tại công ty
Hoạt động của công ty là gia công quốc tế, vì vậy công ty không phải lo nhiều về
vốn, kĩ thuật, nguyên phụ liệu và thị trường…Nguyên phụ liệu và mẫu hàng do đối tác
Hoa Kỳ, Anh, Nhật, Canada gửi sang nên công ty có được nguồn nguyên liệu để sản
xuất. Những nguyên phụ liệu được gửi là vải chính cotton, vải lót cotton, vải nỉ các loại,
cúc dập, nhám dính, các phụ liệu trang trí… Tùy từng đối tác ở các nước khác nhau và
yêu cầu về thời gian nên nguyên liệu nhập về được thông quan tại hải quan sân bay Nội
19
GVHD: Vũ Anh Tuấn SVTH: Cao Thị Hoa
Khoa Thương mại quốc tế
Bài và cẩng Hải Phòng để công ty đảm bảo tiến độ sản xuất.Tuy nhiên công ty mở tờ
khai hải quan tại chi cục hải quan Hà Tây.
Sản phẩm gia công được xuất trực tiếp tại sân bay Nội Bài và Cảng Hải Phòng.
Ngoài ra công ty sử dụng dịch vụ của hang logistic DHL, APS.

nguyên phụ liệu trước khi tiến hành gia công, quá trình kiểm tra chưa chặt chẽ , điều này
dẫn đến trường hợp trong khi thực hiện hợp đồng , chủ yếu là trong khâu sản xuất công ty
mới phát hiện ra nguyên liệu bị lỗi như: khóa bị hỏng, vải không đúng với chất lượng
yêu cầu…
3.3.2.2 Tổ chức sản xuất sản phẩm
- Đây là khâu khá quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng sản phẩm gia công,
công ty thực hiện việc chuẩn bị hàng gia công khá tốt.
- Sau khi tiếp nhận nguyên vật liệu từ khách hàng, công ty tiến hành gia công sản
xuất hàng may mặc, căn cứ vào thời gian giao hàng và số lượng hàng mà doanh nghiệp
lên kế hoạch sản xuất quy trình sản xuất gồm 5 khâu chính là: Giác mẫu, cắt vải, dải
truyền, hoàn thành và đóng gói.
+ Khâu giác mẫu: Đây là khâu rất quan trọng và quyết định lớn đến chất lượng sản
phẩm vì nếu khâu này làm không tốt thì các khâu khác sẽ bị hỏng.
+ Khâu cắt vải: Khâu này phải đảm bảo cắt theo mẫu đã giác, do vậy các lớp vải
phải được xếp rất phẳng.
+ Khâu dải truyền: Sau khi đã cắt theo mẫu, công ty tiến hành phân công may từng
phần, mỗi bộ phận sẽ đảm nhận may một hoặc một vài bộ phân sau đó chuyển sang bộ
phận hoàn thiện.
+ Khâu hoàn thiện: bộ phận hoàn thiện có nhiệm vụ ghép các phần đã được may lại
với nhau thành một sản phẩm hoàn chỉnh sau đó các sản phẩm này được chuyển sang bộ
phẩn kiểm tra sản phẩm.
+ Khâu đóng gói: Khâu này phải được thực hiện theo đúng yêu cầu của khách hàng,
các sản phẩm được đóng gói hoàn chỉnh sẽ được bộ phận kiểm tra chất lượng kiểm tra.
Tuy nhiên bước này vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục như:
+ Trong bước tiến hành gia công thử để định mức nguyên liệu, phụ liệu tiêu hao
công ty làm vẫn chưa tốt dẫn đến tình trạng định mức chưa chính xác nên đôi khi vẫn xảy
ra hiện tượng nhập thừa, thiếu nguyên liệu gây lãng phí thời gian và chi phí cho công ty.
21
GVHD: Vũ Anh Tuấn SVTH: Cao Thị Hoa
Khoa Thương mại quốc tế

Khoa Thương mại quốc tế
vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa. Đến hẹn giao hàng công ty sẽ điều động xe của
công ty chở hàng ra cảng Hải Phòng và giao hàng cho chủ tàu do bên mua chỉ định và
không chịu trách nhiệm về hàng hóa kể từ đó, thực tế trong khâu này công ty còn gặp
phải một số bất cập về bên vận tải như: Dự báo thời gian và ngày giờ giao hàng chưa tốt ,
công ty tiến hành chở hàng hóa ra cảng nhưng lại phải chờ đợi phương tiện vận tải do gặp
sự cố dẫn đến tình trạng hàng phải lưu kho ngoài cảng, điều này gấy ảnh hưởng đến lòng
tin của khách hàng đối với công ty.
3.3.2.5 Làm thủ tục thanh toán
- Đối với hoạt động sản xuất hàng gia công, khách hàng của Công ty chủ yếu là
khách hàng truyền thống, nên phương thức thanh toán thường là điện chuyển tiền ( T/T ),
đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất trong thanh toán quốc tế. Theo phương thức
này, Công ty sẽ gửi cho bên đặt gia công chứng từ thanh toán trong vòng 15 ngày kể từ
ngày phát hành vận tải đơn bằng 100% trị giá hoá đơn thương mại vào tài khoản của
Công ty tại chi nhánh Vietinbank thành phố Hòa Bình.
Phương thức này rất thuận tiện vì nếu có sự thay đổi trong hợp đồng , hai bên
chỉ cần thoả thuận bằng văn bản một cách nhanh chóng và bên đặt gia công sẽ thanh toán
theo đúng số hàng thực tế gia công. Tuy nhiên phương thức này có độ an toàn thấp do
không có ngân hàng nào đứng ra bảo đảm cho việc thanh toán, do đó công ty chỉ áp dụng
với các khách hàng truyền thống.
Bộ chứng từ của phương thức thanh toán này gồm: Vận đơn (3 bản gốc), hóa
đơn thương mại (3 bản), phiếu đóng gói (3 bản photo), bản kê chi tiết, giấy phép xuất
khẩu (1 bản gốc), giấy chứng nhận xuất xứ (1 bản gốc)
- Trong khâu thanh toán này gặp trục trặc khi trong giai đoạn xuất khẩu hàng hóa bị
thất lạc tờ khai xuất sẽ không xin được giấy phép xuất khẩu, khi đó bộ chứng từ gửi cho
khách hàng không đủ thì khách hàng sẽ không đồng ý thanh toán ngay cho công ty.
- Khi lập bộ chứng từ thanh toán thanh toán thì việc xin giấy chứng nhận xuất xứ, giấy
phép xuất khẩu không thuận tiện và phải xin ở các địa điểm khác nhau gây tốn chi phí thủ
tục hành chính , tốn thời gian và chi phí đi lại.
23

khẩu.
24
GVHD: Vũ Anh Tuấn SVTH: Cao Thị Hoa
Khoa Thương mại quốc tế
- Trong khi làm thủ tục thanh khoản có nhiều vấn đề phát sinh: Tên nguyên phụ liệu
khai báo không khớp, % hao hụt thực tế có thể không giống như khai báo nên khi khai
báo nguyên phụ liệu nhập khẩu và nguyên phụ liệu cấu thành sản phẩm xuất khẩu không
khớp nhau.
- Nguyên phụ liệu tự cung ứng trong nước vẫn đưa vào thanh khoản nhưng nhiều
khi không có tờ khai tại chỗ và không chứng minh được với hải quan là mua ở trong
nước.
Nhìn chung việc thanh khoản hợp đồng rất phức tạp và do nhiều yếu tố của những
khâu trước bị ảnh hưởng nên trong quá trình khai báo nguyên phụ liệu cán bộ làm thủ tục
chứng từ khai báo một cách chính xác, hợp lý.
3.3.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện hợp đồng gia
công hàng may mặc xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
3.3.3.1 Nhân tố bên trong công ty
-Nhân tố con người
+Đây là nhân tố cơ bản, ảnh hưởng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh
và tác động trực tiếp đến quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu vì từ khâu đầu
tiên đến khâu cuối cùng của quá trình thực hiện hợp đồng đều cần đến sự có mặt của con
người.
+ Trong quá trình sản xuất , nếu trình độ tay nghề của công nhân cao thì việc tạo
nên sản phẩm có chất lượng cao sẽ đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, giảm thiểu
thời gian làm lại sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí sản xuất thấp, tăng khả năng
cạnh tranh trên thị trường, từ đó giúp quy trình gia công tốt hơn.
- Nhân tố cơ sở vật chất kĩ thuật,công nghệ, hệ thống tổ chức sản xuất
+ Hệ thống tổ chức sản xuất chính là cơ sở, xưởng may tạo ra các sản phẩm cho
công ty.
+ Sản phẩm có chất lượng cao hay không, đúng mẫu mã và yêu cầu của khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status