Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công nghiệp ở Việt Nam hiện nay - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
ĐỖ THỊ THU HẰNG
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRONG CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
C hu y ê n n g à n h : Kinh tẽ chính trị xã hội chủ nghĩa
M ã s ố : 5. 02. 01
L U Ậ N VĂN T H Ạ C S Ỹ K H O A H Ọ C K IN H T Ê
N g ư ờ i h ư ớ n g d ẫ n k h oa học. PGS, TS N G U Y Ễ N VĂ N T H Ạ O
HÀ NỘI - 2001
ran
1
5
5
22
40
40
59
77
77
88
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG CÔNG
NGHIỆP. NHỮNG VÂN ĐỂ LÝ LUẬN VÀ KINH
NGHIỆM Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THÊ GIỚI.
Đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
công nghiệp
Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
một số nước trên thế giới
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

động trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá để
nhanh chóng đưa đất nước về cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm
2020.
Nhận thức được vai trò to lớn của doanh nghiệp vừa và nhỏ, Đảng và
Nhà nước ta đã có những chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, tuy nhiên, sự phát triển của khu vực
doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công
nghiệp nói riêng chưa tương xứng với vị trí và vai trò của nó, do còn nhiều bất
cập và hạn chế. Vì vậy, trong thời kỳ hiện nay cần được tiếp tục nghiên cứu và
làm rõ hơn nội dung và thực trạng của sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ,
từ đó xác định phương hướng và giải pháp thúc đẩy sự phát triển của khu vực
này.
Từ những ỉý do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ trong công nghiệp ở V iệt nam hiện nay" làm luận văn Thạc sỹ với
hy vọng tháo gỡ những khó khăn trên, nhằm phát huy hơn nữa vai trò của
2
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình phát triển nền kinh tế, góp phần thực
hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2. Tình hình nghién cứu của đề tài.
Việc nghiên cứu doanh nghiệp vừa và nhỏ được sự quan tâm của rất
nhiéu nhà nghiên cứu kinh tế trong, ngoài nước, các tổ chức, các địa phương
nghiên cứu. Cho đến nay đã có các công trình của các tác giả nước ngoài như:
"N hó là đẹp" của Schumacher; "Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đ ài Loan-
thực trạng và triển vọng" của Chin Chung; "Quàn lý và điều hành doanh
nghiệp vừa và nhỏ" Nhìn chung các tác giả đều khẳng định vai trò to lớn của
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước trên thế giới, và những hỗ trợ cần thiết
của chính phủ đối với khu vực này. Các tác giả trong nước như: Nguyễn Cúc
"Đ ổ i m ới cơ c h ế và chính sách hỗ trự doanh nghiệp vừa và nhỏ ở V iệt Nam
đến năm 2005", Đỗ Đức Định: "Kinh nghiêm và cẩm nang phát triển x í

4. Đối tượng và giới hạn của đề tài.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là lĩnh vực rộng, luận văn chỉ tập trung vào
nghiên cứu quá trình phát triển của DNVVN trong công nghiệp ở Việt nam.
Các vấn để liên quan được khai thác sử dụng một cách thích hợp nhằm
làm rõ nội dung chủ yếu của đề tài.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Trên cơ sở phương luận duy vật biện chứng, luận lán vận dụng tổng họp
các phương pháp nghiên cứu: Kết hợp lịch sử- cụ thể ; thống kê; phân tích
kinh t ế ; so sánh - đối chiếu; phân tích - tỏng hợp
6. Những đóng góp của luậnvăn.
-Xác định vai trò, đặc điểm của DNVVN trong công nghiệp, đưa ra
quan điểm đối với sự phát ưiển của chúng trong thời kỳ cách mạng KH- CN
và toàn cầu hoá.
-Phân tích, đánh giá tình hình phát triển và nguyên nhân tồn tại, những
yếu kém của DNVVN trong cồng nghiệp ở nước ta hiện nay.
“Kiến nghị một số giải pháp cần thiết nhằm thúc đẩy quá trình phát
triển của DNVVN trong công nghiệp ở Việt nam.
7. Kết cấu của luậnvản.
4
Ngoài phần mở đẩu, kết luận nội dung của luận án được chia làm 3
chương
Chương 1: Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công nghiệp. Một số vấn đề
lý luận và kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới.
Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công
nghiệp ở Việt nam những năm đổi mới.
Chương 3: Những phương hướng và giải pháp phát ưiển doanh nghiệp
vừa và nhỏ trong công nghiệp ở nước ta hiện nay.
5
Chương 1
D O A N H N G H IỆP VỪ A V À N H Ỏ TR O N G C Ô N G N G H IỆP .

40 triệu đò la Đài Loan, có dưới 120 triệu vốn tài sản và có dưới 300 lao động
thường xuyên là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Trong ngành thương mại, dịch vụ doanh nghiệp có dưới 40 triệu đô la
Đài Loan và có dưới 50 lao độnẹ là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Trong ngành khai khoáng, doanh nghiệp có dưới 50 lao động và có
dướỉ 40 triệu đô la Đài Loan, doanh thu hàng năm là doaiih nghiệp vừa và nhỏ.
So với thời kỳ đầu, độ lớn của tiêu thức lao động tăng 3 lần đôi với
ngành công nghiệp, không thay đổi đối với ngành thương mại, dịch vụ; tiêu
Ihức về vốn và doanh thu tăng lên gấp 8 lần.
- Ở Hàn Quốc: Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ được đưa ra từ
những năm 70 [15,10], đến nay các khái niệm đó đã được thay đổi nhưng chỉ
là sự thay đổi về độ lớn của các tiêu thức xác định.
+ Trong ngành chế tạo, khai thác, xây dựng: doanh nghiệp có số vốn
đầu tư dưới 600.000 USD và số lao động thường xuyên dưới 300 người là
doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong số đó doanh nghiệp có dưới 20 lao động
lhương xuyên là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Trong thương mại, doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có
doanh thu 1 năm dưới 2 50.0 0 0U S D , trong số đó, doanh nghiệp có dưới 5 lao
động được coi là doanh nghiệp nhỏ, và doanh nghiệp có từ 6 - 20 lao động là
doanh nehiệp vừa.
Hiện nay, độ lớn của tiêu thức lao động tăng 2 đến 3 lần trong đó tiêu
thức về vốn tăng hàng chục lần. Tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ, số
lượng lao động cao hoặc iượng vốn cao hơn hoặc thấp hơn mức nói trên nhưng
vẩn được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ [3, 20],
- Các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU);
Phần lớn các nước thuộc EU sử dụng tiêu chí phổ biến là lao động
thường xuyên, vốn đầu tư, doanh số bán/ năm để xác định thế nào là doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, độ iớn của các ticu thức ớ các nước là khác
nhau, không có sự thống nhất trong toàn khối. Cho đến năm 1996 liên minh
châu Âu đã đề xuất khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:

DN nhỏ
<500
<10
<100 triệu DM
< 1 triệu DM
Australia
Canada
DNVVN <500
Riêng Canada
<20 triệu đôla
Canada
Nhậi bản
DNVVN trong
công nghiệp
Trong bán buồn
DNVVN trong
bán ỉẻ
<300
<100
<50
< 100 triệu yên
<30 triệu yên
<10 triệu yên
Hàn Quốc
DNVVN trong
công nghiệp
DNVVN trong
<100
8
DV (trừ giao

DNVVN trong
đó:
DN cực nhỏ
Dn nhỏ
<200
<20
< 20 triệu Rupia
<600 triệu Rupia
< 2 tỷ Rupia
< 50 triệu
Rupia
< 1 tỷ rupia
Ịphilipines
DNVVN
trong đó:
DN cực nhỏ
Hộ thú công
DN nhỏ
<200
< 9
< 9
1 0 - 9 9
< 60 triệu peso
<150.000 peso
150.000 - 1,5
triệu peso
1,5 - 15 triệu
Peso
Malaysia
DNVVN

thì việc phân loại doanh nghiệp được chia thành 5 hạng (hạng đặc biệt, hạng I
đến hạng IV) với quy mô nhỏ dần. Việc phân loại doanh nghiệp được dựa trên
hai nhóm yếu tố là: độ phức tạp của quản ỉý và hiệu quá sản xuất gồm 8 chí
tiêu: vốn, trình độ công nghệ, phạm vi hoạt động, số lượng lao động, thực hiện
nghĩa vụ đối với nhà nước, doanh thu và tỷ xuất thực hiện tiền vốn. Cách phân
loại này với nhiều tiêu chí phức tạp, chưa nói lén được định hướng chiến lược,
phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ và chưa tính đến đặc thù của ngành
nghề và địa bàn. Mục đích chính của việc phân loại đế phục vụ cho viộc sắp
xếp tổ chức bộ máy doanh nghiệp và trả iương, do vậy nó chỉ là cách phán loại
của doanh nghiệp nhà nước, không bao quát hết được các doanh nghiệp ngoài
khu vực nhà nước.
10
Để có định hướng hỗ trự cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, ở
một số địa phương, các cơ quan chức năng, các cuộc hội thảo tổ chức quốc tế,
các chuyên gia kinh tế đã đưa ra các cách thức phân loại doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam, có thể tổng kết thành các quan điểm, các quan điểm này
được tập hợp lừ một số sách, tạp chí, cụ thể như sau:
Quan điểm 1: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có vốn pháp
định dưới 10 tỷ đồng, vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng, doanh thu dưới 20 tỷ
đổng/ tháng và có số lao động dưới 500 người.
Quan điểm 2: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp vốn pháp định
dưới 4 tỷ đồng, doanh thu dưới 1 tỷ đồng 1 năm và có số lao động dưới 100
người.
Quan điểm 3: Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có vốn pháp định trên
1 tỷ đồng, lao động trên 100 người và có doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng.
Dưới 3 tiêu chuẩn trên là doanh nghiệp thuộc quy mô nhỏ.
Quan điểm 4: Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có vốn đăng ký dưới
0,4 triệu USD và có số lao động từ 30 người đến 200 người, còn doanh nghiệp
nhò là doanh nghiệp có số vốn đăng ký dưới 0,1 triệu USD và có số lao động
dưới 30 người.

quan nhà nước theo quy định.
Qua tham khảo cách thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của các
nước trên thế giới, đặc biệt là ở những nước trong thời kỳ mà họ có trinh độ
phát triển kinh tế tương ứng với nước ta hiện nay, có thể xác định quy mô
chung của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam như sau:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký
hoạt động theo các quy định của pháp luật, có quy mô về vốn và số lao động
phù hợp với quy định của chính phủ, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam
gồm:
+ Các doanh nghiệp nhà nước có quy mô vừa và nhỏ được thành lập và
đáng ký theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
4- Các CTCP, CTTNHH, các doanh nghiệp tư nhân có quy mô vừa hoặc
nhỏ được thành lập và đăng ký hoạt động theo Luật Công ty, Luật Doanh
nghiệp tư nhàn.
12
+ Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ thành lập theo quy định của
Luật Hợp tác xã.
Quy mồ chung của doanh nghiệp vừa và nhỏ ờ Việt nam được xác định
như sau:
+ Trong lĩnh vực công nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh
nghiệp có số vốn sản xuất dưới 5 tỷ đồng và số lao động dưới 300 người trong
đó doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng và số lượng lao động dưới 50 người là
doanh nghiệp nhỏ.
+ Trong lĩnh vực thương mại địch vụ: doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh
nghiệp có số vốn kinh doanh dưới 3 tỷ đồng và có số lao động dưới 200 người,
trong đó doanh nghiệp có vốn kinh doanh dưới 1 tỷ đồng và số lượng ỉao động
dưới 30 người là doanh nghiệp nhỏ.
Trên cơ sở phân tích và đề xuất trên đày chúng ta có thể đưa ra bản tiêu
chí phân loại vừa và nhỏ ở nước ta
Bàng 1.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam.

23.708 16.673 70,3 4.183
17,6
20.856
88,0
2.852
12,0
DNNN
5.873 1.585 28,0
2.284
38,9
3.869
66,9
2.004
34,J
-DNNN TƯ 1.940
255
13,1 672 34.6 927
47.8
1.013 52,2
13
-DNNN ĐP 3.933 1.330 33,8
1.612 41,0 2.942
74,8 991 25,2
Hợp tác xã
1.867
1.634
87.5 184 9,9 1.818
97,4 49 2,6
DN tư nhãn 10.916
10.383 95,1 485 4.4

13,4
135 31,2
298
68,8
-DN liên doanh
với TPKT tập
thế
6 6
100
0 0 6 00 0 0
-DN liên doanh
với TPKT tư
nhăn
59
u
18,6
12
20,3
23 9,0 36 61,0
-DN liên doanh
; với TPKT hỗn
Ị hợp
32
11
34,4 8
25,0
19
9.4
13
40,6

đó riêng 500 công ty nổi tiếng ở Mỹ giảm đi 3,5 triệu chỗ làm việc ) [24, 28]
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình có quy mô không lớn lắm về mặt
bằng sản xuất, số lao động, vốn đầu tư, máy móc, nhà xưởng cũng như doanh
số nên doanh nghiệp vừa và nhỏ thường được thành lập một cách dễ dàng.
Việc thay đổi công nghệ, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật do vậy cũng dễ dàng
hơn. Phương châm “Ngắn sào dễ trở” rất phù hợp với loại hình doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Bởi vì nếu đầu tư với quy mô lớn thì thời gian thu hồi vốn chậm,
mặt khác với tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật nhanh như hiên nay thì công
nghệ đầu tư dễ bị lạc hậu.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường hoạt động trên một địa bàn, trong
một địa phương, nơi mà chú và nhân viên đều sống trong một cộng đồng tại
đó, chủ doanh nghiệp có ưu thế và điều kiện để đi sâu đi sát và đánh giá một
cách chính xác bối cảnh khách quan vì họ “nằm vùng” tại đây một thời gian
dài. Chính vì vậy họ có thể dễ dàng đáp ứng các nhu cầu của địa phương, có
quan hệ mật thiết với khách hàng, hiểu rõ các nhu cầu mong muốn của các
"thượng đế", kể cả ià những nhu cầu hạn hẹp, có tính khu vực, thời vụ, tính
dân tộc và truyền thống với sản phẩm đơn chiếc mà doanh nghiệp lớn không
có điều kiện vươn tới, vì vậy, khối lượng kinh doanh nhỏ, phạm vi kinh doanh
không lớn nhưng họ vẫn có lãi,
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tổ chức cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt hơn
rất nhiều so với doanh nghiệp lớn. Nguồn vốn cẩn cho sản xuất kinh doanh
15
không lớn, có thể bằng vốn tự có hoặc bằng con đường vay mượn với thủ tục
đơn giản, gọn nhẹ, bộ máy quản lý tinh gọn lực lượng lao động ít. Từ chủ
doanh nghiệp đến các nhân viên đều đảm nhận công việc theo dạng “đa năng”
dễ thay đổi đê phù hợp với điều kiện mới. Khi các mặt hàng cũ khồng còn đủ
sức cạnh tranh các doanh nghiệp vừa và nhỏ vản sần sàng cung cấp các mặt
hàng mới nhằm đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của thị trường-điều mà các
doanh nghiệp lớn khó có thể thực hiện nhanh được.
Chi phí trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thấp. Với cơ cấu gọn nhẹ,

nước Đài Loan, Hàn Quốc, Singapo, Nhật bản các doanh nghiệp vòra và nhỏ
chiếm tỷ trọng từ 97 - 98% tổng số các doanh nghiệp và thu hút từ 60 - 75 %
lổng số lao động xã hội [16, 19].
Ở nước ta theo như tiêu chuẩn trên thì hiện nay chúng ta có khoảng hơn
23.000 doanh nghiệp (các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập theo Luật
Doanh nghiệp nhà nước, Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật
Hợp tác xã). Nếu tính các hộ tư nhân và nhóm sản xuất kinh doanh dưới vốn
pháp định thì chúng ta có thêm 530.000 đơn vị.
Theo tiêu chí vốn sản xuâì ước tính 86% doanh nghiệp là doanh nghiệp
vừa và nhò, iheo quy mô lao động thì 90% tổng số doanh nghiệp là doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Nhưng theo tính toán thì toàn bộ khu vực doanh nghiệp
vừa và nhỏ của cả nước chỉ chiếm khoảng 20% tổng số vốn kinh doanh của tất
cá các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh chỉ
chiếm khoảng 52% tổng số vốn kinh doanh của cả khu vực doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
Phẩn lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ ờ Việt nam hoạt động chủ yếu
trong 3 lĩnh vực: thương mại dịch vụ (46,2%), cổng nghiệp và xây dựng
(18%), dịch vụ và chuyển hàng hoá hành khách (10%). Trong đó khu vực
công nghiệp có 37,3% số doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh trong ngành
công nghiệp chế biến thực phẩm, 11% trong ngành dệt may, da, ngành cơ khí,
sản xuất thiết bị, máy móc, dụng cụ chính xác, lắp ráp xe máy và phương tiện
giao thông chiếm 12,3 % tổng số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ toàn ngành
thương nghiệp [18, 29].
17
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tập trung ở các vùng đô thị đông
dàn cư, các vùng nông thôn nơi có khả năng day trì và phát triển các ngành
nghề truyền thống hoặc nơi có thị trường tiêu thụ lớn.
Đ ặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ gây nên bất lợi thể:
Bên cạnh những lợi thế thì doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp phải những
khó khăn xuất phát từ những đặc điểm của nó.

1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công ngKiệp với
việc phát triển nền kinh té thị trường.
Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung, khu vực doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong công nghiệp nói riêng, có vai trò hết sức quan trọng trong việc
phái triển kinh tế ở cả các nước phát triển và các nước đang phát triển.
Ở mỗi nước khác nhau, tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế mà vai trò đó
cũng được thể hiện khác nhau. .
Đối với các nước phát triển như Nhật bản, Mỹ, CHLB Đức, ĩf$ặc dù có
những công ty cực lớn, nhưng doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn có vai trò rất quan
trọng, là một nguồn lực đảm bảo cho sức sống của nền kinh tế, là bộ phận hợp
lỉìành quan trọng của cơ cấu quy mô nhiều tẩng của các doanh nghiệp.
Đối với các nước đang phất triển, ngoài vai irò giống những nước phát
triển như tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trưởng thì doanh nghiệp vừa và
nhỏ còn có vai trò trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo, giải
quyết các vấn đé xã hội, đặc biệt ở các nước châu Á như: Thái Lan, Hàn quốc,
Philippin doanh nghiệp vòra và nhỏ còn có vai trò tích cực trong chống đỡ
những tác động tiêu cực của các cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ, góp phần
đáng kể vào giải quyếl các vấn đề xã hội và từng bước khôi phục nền kinh tế.
Có thể đánh giá vai trò của doanh nghiệp trong cônỉí nghiệp thông qua
các mặt sau đây:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp to lớn cho sự tăng trưởng kinh tể.
Cõng như các ngành khác, nền công nghiệp ở hầu hết các nước đều có
tỷ trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ cao; ở Nhật bản doanh nghiệp vừa và nhỏ
chiếm 99,1% trong tổng số các ngành cồng nghiệp và 79,2% tổng số công
nhân của ngành, trong ngành công nghiệp chế tạo, giá trị hàng xuất xưởng của
doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 51,8%; 56,7% tổng giá trị gia tăng [27, 63-65].
19
Ở Đài Loan: các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động phổ biến trong tất
cả các ngành công nghiệp từ ngành công nghiệp thủ công truyền thống đến
các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, đặc biệt trong ngành công nghiệp chế tạo

Tại Nhậi bản, theo thống kê của ư ỷ ban tổng hợp của nước này, trong
13 năm {1978 - 1991), số lao động trong doanh nghiệp (trừ ngành công nghiệp
sơ chế) là 54,79 triệu, trong đó lao động của doanh nghiệp vừa và nhỏ là 43,4
triệu, chiếm 79,2% . Và từ năm 1986 đến 1991, số lao động trong các doanh
nghiệp lớn tãng thêm 1,9 triệu người, thì trong đó các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tăng thêm 3,89 triệu người, ở Thái Lan, trong ngành công nghiệp, số
công nhân trong doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 95% lao động của toàn
ngành, ở Singgapo tỷ lệ đó là 91%, ở Hàn Quốc là 97%. [9, 55]
Doanh M Ịhỉệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong sản xuất sản
phẩm cho tiêu dùng, đáp ứng nhu cẩu xã hội, thúc đẩy quá trình hùi thông và
xuất khẩu hàng hoá.
Phái triển doanh nghiệp vừa và nhỏ làm cho số lượng các doanh nghiệp
tăng lên rất lớn, làm tăng tính cạnh tranh, chống độc quyền, giam bớt mức độ
rủi ro trong nền kinh tế, đồng thời chúng có khả năng làm tăng số lượng,
chủng loại hành hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
của từng địa phương. Ngoài ra các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả nãng thay
đổi m ặt hàng, công nghệ và chuyển hướng kinh doanh nhanh, làm cho nền
kinh tế năng động hơn. Sự có m ặt của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền
kinh tế có tác dụnơ hỗ trợ các doanh nghiệp lớn kinh doanh có hiệu quả hơn:
doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các hợp đồng phụ làm đại lý, vệ tinh cho
các doanh nghiệp lớn, cung cấp nguyên liệu giúp cho sản xuất và tiêu thụ
hàng hoá của các doanh nghiệp lớn. Doanh nghiệp vừa và nhỏ với m ạng lưới
rộng khắp sẽ góp phần làm cho phân bố doanh nghiệp hợp lý hơn, giảm sức ép
về dàn số của thành phố lớn.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước hiện nay đều có những đóng
góp to lớn trong việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Lúc đầu hầu hết khu vực
doanh nghiệp này đều lấy mục tiêu đáp ứng nhu cầu trong nước trên cơ sở sử
dụng các nguồn lực ở địa phương, khu vực, song do có sự linh hoạt, uyển
chuyển trước những sự thay đổi, nên khi nền kinh tế phát triển, các xí nghiệp
21

TRON G C Ô N G N G H IỆ P Ở MỘT s ố NƯỚC TRÊN T H Ế GIỚ I.
1.2.1. Tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong còng
nghiệp ở một số nước.
K inh nghiệm vé chính sách hồ trợ của chính phủ các nước.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ mặc dù có quy m ô và số lượng vốn khiêm
tốn, song mức độ đóng góp đối với nền kinh tế thì hoàn toàn không nhỏ. Nhận
ihức rõ những vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính phủ nhiều nước đã
có những chính sách hỗ trợ cụ thể đối với sự phát triển của doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
- ở CHLB Đức có Luật Doanh nghiệp nhỏ từ 1966 và cho tới nay
Chính phủ Đức vẫn rất quan tâm đến việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ,
điều đó được thể hiện ở việc hỗ trợ trên các m ặt sau:
Thứ nhất: Nhà nước tạo môi trường pháp lý cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ hoạt động.
Do doanh nghiệp vừa và nhỏ ở CHLB Đức chủ yếu thuộc ngành tiểu thủ
công nghiệp nên năm 1953, Quốc hội CH LB Đức đã thông qua quy chế tiểu
ihủ công nghiệp, quy định về m ặt pháp lý từ khái niệm , nội dung hoạt động và
các điều khoán liên quan đến quy định ngành nghề gì được coi là tiểu thú
công nghiệp, trong đó quy định về việc thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh
doanh, trình độ tay nghề của người công nhân, nghĩa vụ trách nhiệm đào tạo
tay nghề cho người lao động, trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo lãnh
doanh nghiệp vừa và nhỏ và quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng một hệ
thống tổ chức từ trung ương xuống địa phương khá chặt chẽ để đảm bảo các
doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động theo luật.
T hứ hai: N hà nước hỗ trợ hoạt động tư vấn cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ: gồm tư vấn quản lý kinh doanh của doanh nghiệp (tư vấn lập nghiệp,
quáng cáo, hợp đổng, nhân sự, phân tích quyết toán đánh giá doanh nghiệp,
m arketing, bảo hiểm ); Tư vấn về pháp lý (về hợp đồng mua bán, thuê doanh
nghiệp, về tranh chấp hợp đồng lao động ); tư vấn về th uế (hướng dẫn cho
2 3

V

Trích đoạn 3 Phát triển cách ình thức Hên kết kinh tế giữa các loại doanh .4 Phát triển doanh nghiệp vừa vàn hỏ phải gán liền với hoàn .1 Tạo môi trường pháp luật cho các doanh nghiệp vừa vàn hỏ. nghiệp hoạt động có hiệu qua. Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xử lý vi phạm pháp luật đối với các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status