ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TÊ
LÊ THỊ THÚY NGA
M Ô I T R Ư Ờ N G Đ ấ u T ư Ở V I€ T N A M :
#
T H Ự C T R Ọ N G V À G l l ỉ l P H Á P
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 5.02.01
LUẬN VÀN THẠC sĩ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. PHÍ MẠNH HồNG
HẢ NỘI - NĂM 2005
M Ụ C L Ụ C
M Ỏ Đ Ẩ U 1
C h ư ơ n g 1 :
M Ộ T S Ố K H Í A C Ạ N H C H U N G V Ề M Ô I T R Ư Ờ N G Đ Ẩ ư T ư 5
1.1. M ô i trư ờ n g đ ầ u tư v à các y ế u tô c ấu th à n h m ô i trư ờ n g đ ầ u tư 5
1.1.1. K h á i n iệ m và n h ữ n g q u an đ iể m về m ô i trư ờ n g đầu tư 5
1.1.2. Các yếu tố c â u th à n h m ô i trư ờ n g đầ u tư . 8
1.2. V a i trò củ a m ô i trư ờ n g đ â u tư đ ố i v ớ i tă n g trư ở n g và p h á t triể n
k i n h tế. 20
1.2.1. M ô i trư ờ n g đầ u tư và q u yế t đ ịn h đầ u tư của d o a nh n g h iệ p 20
1.2.2. M ồ i trư ờ n g đầ u tư ảnh h ư ởn g đến tốc đ ộ tă n g trư ở n g và xoá đ ó i
g iả m nghèo. 23
1.3. K in h n g h iê m v ê h o à n th iê n m ô i trư ờ n g đ ẩ u tư ở các n ư ớ c tro n g
k h u vư c. 24
1.3.1. H o à n th iệ n m ô i trư ờ n g p h á p lý và ch ín h trị - xã hộ i. 24
1.3.2. N h à n ư ớc đ ó n g v a i trò q u yế t đ ịn h tro n g việc tạo ra m ô i trư ờ n g và
các đ iề u kiệ n q u ố c tê thu ận lợ i cho các ho ạ t đ ộ n g đ ầ u tư. 26
1.3.3. P hát triể n n g u ồ n nh ân lực đá p ứ n g yêu cầu thị trư ờ n g . 27
1.3.4. Tạo đ iề u kiệ n tối đa để các do an h n g h iệ p p h á t h u y các n g u ồ n n ộ i
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 5.02.01
LUẬN VÀN THẠC sĩ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. PHÍ MẠNH HồNG
HẢ NỘI - NĂM 2005
M Ụ C L Ụ C
M Ỏ Đ Ẩ U 1
C h ư ơ n g 1 :
M Ộ T S Ố K H Í A C Ạ N H C H U N G V Ề M Ô I T R Ư Ờ N G Đ Ẩ ư T ư 5
1.1. M ô i trư ờ n g đ ầ u tư v à các y ế u tô c ấu th à n h m ô i trư ờ n g đ ầ u tư 5
1.1.1. K h á i n iệ m và n h ữ n g q u an đ iể m về m ô i trư ờ n g đầu tư 5
1.1.2. Các yếu tố c â u th à n h m ô i trư ờ n g đầ u tư . 8
1.2. V a i trò củ a m ô i trư ờ n g đ â u tư đ ố i v ớ i tă n g trư ở n g và p h á t triể n
k i n h tế. 20
1.2.1. M ô i trư ờ n g đầ u tư và q u yế t đ ịn h đầ u tư của d o a nh n g h iệ p 20
1.2.2. M ồ i trư ờ n g đầ u tư ảnh h ư ởn g đến tốc đ ộ tă n g trư ở n g và xoá đ ó i
g iả m nghèo. 23
1.3. K in h n g h iê m v ê h o à n th iê n m ô i trư ờ n g đ ẩ u tư ở các n ư ớ c tro n g
k h u vư c. 24
1.3.1. H o à n th iệ n m ô i trư ờ n g p h á p lý và ch ín h trị - xã hộ i. 24
1.3.2. N h à n ư ớc đ ó n g v a i trò q u yế t đ ịn h tro n g việc tạo ra m ô i trư ờ n g và
các đ iề u kiệ n q u ố c tê thu ận lợ i cho các ho ạ t đ ộ n g đ ầ u tư. 26
1.3.3. P hát triể n n g u ồ n nh ân lực đá p ứ n g yêu cầu thị trư ờ n g . 27
1.3.4. Tạo đ iề u kiệ n tối đa để các do an h n g h iệ p p h á t h u y các n g u ồ n n ộ i
lự c, kh a i thác và sử d ụ n g có h iệ u q uả n g u ồ n v ố n và công n ghệ từ bên
n g o à i. 28
1.3.5. N h ữ n g hạn chế. 30
C hương 2 : T H Ư C T R Ạ N G M Ô I T R Ư Ờ N G Đ A U T ư ở V IỆ T N A M
H IỆ N N A Y . 32
người khác lại là rủi ro. Nhưng môi trường đầu tư không chỉ có các yếu tố
tạo điều kiện thuận lợi cơ hội kinh doanh, kích thích phát triển sản xuất mà
còn có nhiều yếu tố gây khó khăn, kìm hãm và hạn chế sự phát triển.
Những quyết định của các nhà đầu tư có ý nghĩa quan trọng đối với tăng
trưởng và xoá đói giảm nghèo ở từng địa phương. Và quyết định của họ lại
phụ Ihuộc rất lớn vào cách thức định hình môi trường đầu tư của xã hội, bị
chế định trước hết bởi chính sách và hành vi của chính phủ.
Việt Nam đang có những bước tiến rất ấn tượng về tăng trưởng kinh tế,
cải thiện đời sống nhân dân và là điểm đến của các nhà đầu tư. Tuy nhiên, cho
đến nay, Việt Nam vẫn là một nước đang phát triển, nghèo và có thu nhập đầu
người thuộc mặt bằng thấp nhất trên thế giới. Việc cải thiện môi trường đầu
tir ử Việt Nam là vấn đề thiết yếu để tạo dựng tiền đề quan trọng cho mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo côn li ăn việc làm cho lực lượng lao
động nói chung. Việt Nam cần phái một lần nữa thúc đẩy nền kinh tế tăng
trưởng gấp đôi so với mức hiện tại. Vấn đề đặt ra là phải không ngừng hoàn
MỞ ĐẨU
/. Sự cần thiết của đê tài.
2
thiện môi trường đầu tư. tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói
chung hoạt động có hiệu quả. Vì vậy, nghiên cứu vấn đề "Môi trường đầu
tư ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp'' có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, vừa
cơ bản, vừa cấp bách.
2. Tình hình nghiên cứu.
Cái thiện môi trường đầu tư là một vấn đề lớn luôn được Đảng và Nhà
nước quan tâm. Sự quan tâm đó được thể hiện thông qua đường lối, chủ
trương, chính sách của Đang và Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội. Mặt khác, nó cũng là vấn đề thu hút sự chú ý của các nhà khoa học và
những người hoạch định chính sách. Một số các công trình nghiên cứu đã
đưực công bố. Trong đó đáng chú ý là một số công trình sau:
- Hoàn thiện môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sản xuất
5. Phưong pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu cơ bản của luận văn là phương pháp duy vật biện
chứng và phương pháp duy vật lịch sử. Luận văn kế thừa kết quả nghiên cứu
của các nhà khoa học trước đó, tham khảo kinh nghiệm của một số nước về
việc cải thiện môi trường đầu tư đê phát triển kinh tế.
Phù hợp với đối tượng nghiên cứu, luận văn chú trọng sử dụng các
phương pháp phân tích và tổng hợp, thống kê, so sánh, phương pháp kết hợp
lôgíc với lịch sử, lý luận licn hệ với thực tiễn
6. N hững đóng góp mói của luận văn.
- Làm rõ thực trạng về môi trường đầu tư ở Việt Nam trong những năm qua,
đưa ra những đánh giá vé mặt mạnh, mặt yếu của môi trường này.
4
- Đé xuất và luận giải các giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư của
V iệt Nam.
7. Bô cục của luận ván.
Luận văn gồm : Phần m ở đầu, 3 chương, 7 tiết, kết luận, danh m ục tài
liệu tham khảo.
Chương I: M ột sô khía cạnh chung vé môi trường đầu tư.
Chưirtìg 2: Thực trạng m ới trường đầu tư ở Việt Nam hiện nay.
Chương 3: Đ ịnh hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện m ôi trườìig
đầu tư ở Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ KHÍA CẠNH CHUNG VỂ MÔI TRƯỜNG ĐẦU Tư
1.1. M Ô I T R Ư Ờ N G ĐẦ U T ư V À C Á C Y Ê U T ố CÂ U T H À N H M Ô I
T R Ư Ờ N G Đ ẦU T ư
1.1.1. K hái niệm và n hữ ng q u a n niệm về m ỏi trườ ng đ ầ u tu.
Môi trường là một không gian hữu hạn bao quanh những hiện tượng sự
vật, yếu tố hay một quá trình hoạt động nào đó, như môi trường khí. môi
trường nước; môi trường văn hoá; môi trường thế chế, môi trường sống; môi
hết sự cần thiết phải hoàn thiện môi trường đầu tư.
Quan niệm thứ hai. A/ôi trường là tập hợp các yếu tố, các điều kiện thiết
lập nên khung cánh sống của một chủ thể.
Quan niệm này đã nêu rõ được mức độ và tính chất tác động của các
yếu tố và điều kiện của môi trường đầu tư đối với doanh nghiệp. Nhưng nếu
coi doanh nghiệp là chú thể tồn tại trong môi trường, là một đơn vị kinh tế của
nền kinh tế quốc dân, thì môi trường phải là tổng hựp các yếu tố, điều kiện có
tính chất khách quan và chủ quan với doanh nghiệp. Có nhiều yếu tố thực sự
là khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn của doanh nghiệp, nhiều khi cả
nhà nước cũng khổng kiểm soát nổi, như các yếu tố do tự nhiên gây ra: khí
hậu, thiên tai, bão lũ. Vì vậy, một mặt doanh nghiệp phải biết tìm cách thích
ứng với môi trường bên ngoài, mặt khác phải thấy có nhiều yếu tố hoặc điều
kiện của môi trường còn mang tính chủ quan song cũng là khách quan đối với
doanh nghiệp như: những biến động về chính trị, những yếu tố xã hội, chính
sách quàn lý kinh tế vĩ mô của nhà nước
7
Quan niệm thứ ba. Mỏi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố, điều kiện
bên ngoài có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Đứng trcn giác độ vĩ mô nhìn vào doanh nghiệp,
quan niệm môi trường đầu tư chỉ bao gồm những yếu tố và điều kiện vĩ mô tác
động tới doanh nghiệp, trong khi chính những yếu tố và điều kiện ngay trong
nội bộ doanh nghiệp cũng có những tác động quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, năng động
và có khả năng cạnh tranh thì điều đó cũng quyết định rất lớn đến sự phát triển
của doanh nghiệp. Nếu môi trường đầu tư thuận lợi nhưng doanh nghiệp yếu
kém, không có đủ điều kiện, khả năng khai thác cơ hội và những thuận lợi của
môi trường đầu tư thì cũng khó có thê phát triển. Một mặt, môi trường đầu tư
tác động đến doanh nghiệp, nhưng ngược trứ lại, chính doanh nghiệp cũng tác
động đến môi trường dưới nhiều hình thức khác nhau, với những mức độ và
tính chất khác nhau. Bởi doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là một đơn vị san
Sự vận động và bien đổi này chịu tác động của quy luật vận động nội tại của
từng yếu tố cấu thành môi trường đầu tư và của nền kinh tế quốc dân.
- Mỏi trường đầu tư là một hệ thống mở. Nó quan hệ và chịu sự tác
động của môi trường rộng lớn hơn - môi trường đầu tư quốc gia, môi trường
đầu tư quốc tế.
1.1.2. C ác yếu tỏ cá u th à n h m ỏi trườ n g đầu tư.
Những hoạt động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp, đểu chịu sự
tác động của các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư, trong khi đó các yếu tố
luôn biến động không ngừng. Do vậy, việc nghiên cứu môi trường đầu tư là
rất cần thiết cho doanh nghiệp cũng như quân lý vĩ mô của Nhà nước. Mỏi
trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các yếu tố, điều kiện
9
khách quan và chủ quan có những tác động trực tiếp hay gián tiếp đến các quyết
định hoạt dộng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố môi trường
thay đổi tùv theo từng thời điểm, từng nuành kinh doanh và từng quốc gia. Tuy
nhiên, Irong phạm vi nghiên cứu của đề tài chí tập trung khảo cứu những yếu tố
cơ bản của môi trường đầu tư tổng thể chuníĩ của nền kinh tế, có ảnh hướng đến
sự thành công (hay thất bại) của doanh nghiệp một cách khái quát.
Các yếu tố môi trường được phàn chia thành các nhóm, bao gồm nhóm
các yếu tô thuộc môi trường quốc gia, hay còn gọi là môi trường đầu tư tổng
quát, nhóm các yếu tố thuộc môi trường vi mô, hay còn gọi lù môi trường tác
nghiệp hoặc môi trường cạnh tranh và các vếu tố nội bộ. Môi trường quốc gia
(vĩ mô) bao gồm các yếu tố bên ngoài, tác động một cách gián tiếp đến tất các
các tổ chức kinh doanh trong ncn kinh tế. Các yếu tố này có một phạm vi rất
rộng, bao trùm toàn bộ nén kinh tế và có thể nhóm theo nhiều tiêu thức. Các
yếu tố môi trường nền kinh tế có thể nhóm thành các nhóm lớn: như yếu tố
kinh tế, yếu tố chính trị và pháp luật; yếu tố văn hoá - xã hội, yếu tố tự nhiên
và cơ sở hạ tầng. Mặc dù các yếu tố này có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau,
song cũng phải thấy có nhiéu yếu tố đan xen giữa các nhóm với nhau, có yếu
tố vừa thuộc phạm vi kinh tế vừa thuộc yếu tố chính trị. Do vậy, việc phân
số lượng đơn đặt hàng, ngừng mở rộng sản xuất và ngừng tuyển thcm lao động
mới hoặc sa thải bớt công nhân dưa thừa, không huy động thêm vốn, lãi suất
trên thị trưởng vốn giảm, quy mô hoạt động của mỗi doanh nghiệp, cũng như
nền kinh tế bị thu hẹp. Thời điểm cực tiểu là thời điểm suy thoái của nén kinh
tế đã xuống đến mức thấp nhất của một chu kỳ kinh tế. Trong thòi điểm này,
các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đcu rơi vào trạng thái ngưng
trệ. Hy vọng sẽ có thời điếm chuyển từ suy thoái sang thời kỳ phát triển của
chu kỳ tiếp theo.
+ Tý giá hổi đoái và giá trị của đồng tiền trong nước có tác động nhanh
chóng và sâu sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói
riêng nhất là trong điều kiện nến kinh tế mở. Nếu đồng nội tệ lên giá sức cạnh
tranh ở thị trường nước ngoài của các hàng hoá trong nước sẽ giam, vì khi đó
giá bán của hàng hoá tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn giá của các đối thủ
cạnh tranh. Hơn nữa, đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu, vì giá
hàng nhập khẩu giảm, và như vậy sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Ironơ
nước sẽ bị giảm ngay trên thị trường trong nước. Ngược lại, khi đổng nội tệ
giảm giá, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp tăng cả trên thị trường trong
nước và thị trường ngoài nước, vì khi đó giá bán của các doanh nghiệp giảm
hơn so với các đối thủ cạnh tranh kinh doanh hàng hoá do nước khác sản xuất.
+ Lãi suất cho vay của các ngân hàng cũng ảnh hưởng rất lớn đến sức
cạnh tranh của các doanh nghiệp nhất là đối với các doanh nghiệp thiếu vốn
phải vay ngân hàng. Khi lãi suất cho vay của ngân hàng cao, chi phí của các
doanh nghiệp tăng lên đo phái trả lãi tiền vay lớn, sức cạnh tranh của doanh
nghiệp sẽ kcm đi, nhất là khi đối thủ cạnh tranh có tiềm lực lứn về vốn.
1.1.2.2. Yếu tố chính trị và pháp luật.
Sự tác động của chính trị đối với đầu tư. Sự ổn định về chính trị sẽ tạo ra
môi trường thuận lợi đối với các hoạt động đầu tư. Một nhà nước mạnh, thực
thi hữu hiệu các chính sách phát triển kinh tế- xã hội, đáp ứng dược những yêu
cầu chính đáng của nhân dân, sẽ đem lại lòng tin và hấp dẫn các nhà đầu tư
trong và ngoài nước. Trong một xã hội ổn định về chính trị, các nhà kinh
nước điều hành và quản lý nền kinh tế và doanh nghiệp trên phương diện như
quản lý nhà nước về kinh tế. Các chính sách kinh tê' thể hiện những ưu đãi,
khuyến khích đối với một số khu vực. hay ngành hàng nào đó. Đồng thòi, nhà
13
nước cũng có thể đưa ra các biện pháp, chế tài, như quy định những ngành,
khu vực cấm hay hạn chế kinh doanh. Chẳng hạn, Nhà nước đánh thuế đối với
các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm có hại cho sức khỏe người dân
như thuốc lá, rượu, bia,
Một quốc gia được coi là có chính sách cởi mở, khi những chính sách
đó mang lại sự thuận tiện và có sức hấp dẫn với các doanh nghiệp trong và
ngoài nước.
- Cơ chế điều hành của nhà nước cũng tác động lớn đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Cơ chế điều hành sẽ quyết định trực tiếp đến tính
hiệu lực cuả luật pháp và các chính sách kinh tế. Nếu một nhà nước mạnh,
điều hành chuẩn mực và tốt thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp kinh doanh chính đáng.
- Sự ổn định về chính trị, thể chế chính trị, sự nhất quán trong chủ
trương, đường lối, chính sách cơ bản của nhà nước luôn là yếu tố tạo môi
trường đầu tư hấp dẫn các nhà đầu tư. các doanh nghiệp.
Đặc trưng nổi bật về sự tác động của chính trị và pháp luật đối với các
hoạt động đầu tư thể hiện ở những mục đích và thể chế chính trị nhằm tới. Thể
chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ các hoạt động trong xã
hội, trong đó có các hoạt động đầu tư.
- Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên nền tảng của các định
hướng chính trị, nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội
không được làm và là cơ sở để xét những hành động vi phạm các mối quan hệ
xã hội mà pháp luật bảo vệ. Trong xã hội hiện đại ngày nay, mối liên hệ giữa
chính trị và kinh doanh không chi diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thê
hiện trong các mối quan hệ quốc tế. Nhiều cuộc chiến tranh thương mại đã nổ
ra giữ nhữne quốc gia, nhàm dành ưu thế cạnh tranh kinh tế trong các mối
hoạch định kế hoạch kinh doanh và quyết định có nên đầu tư, thám nhập vào
thị trường đó hay không. Trong nhữns khu vực người dân có thu nhập cao, sức
mua sẽ cao hơn khu vực người dân có thu nhập thấp. Hơn thế nữa, nếu người
dân có trình độ dân trí cao thì cách tiêu dùng, động thái mua hànơ và nhu cầu
hàng hoá của họ sẽ khác với những vùng mà người dân có trình độ dân trí
thấp. Mặt khác, độ tuổi, giới tính, số lượng dân cư cũng là yếu tố mà bất cứ
nhà kinh doanh nào khi định đầu tư hay bán hàng cũng cần phái nắm vững. Ớ
những vùne có nhicu người lcirn tuổi sẽ có nhu cầu cao về dịch vụ y tế- bảo vệ
sức khoẻ. Còn vùng có nhiều trẻ em thì sẽ có nhu cầu về dịch vụ giáo dục,
quần áo trẻ em hay đồ chơi.
Mức tăng dân số và thu nhập cũng có tác động lớn đối với nhicu doanh
nghiệp. Nhiều quốc gia tuy có mức tăng trưởng GDP khá cao nhưng do mức
tăng dân số hàng năm cũng ở mức cao nên đã làm triệt tiêu những những ưu
thế của tăng trưởng kinh tế. Bơi vì phần gia tăng thu nhập quốc dân đã phải
đưa vào trang trải cho các nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của bộ phận dân cư mới
tăng thêm. Do đó, không có tích luỹ để tái đầu tư (cả đầu tư mở rộng và đầu tư
chiểu sâu) cho chu kỳ sản xuất tiếp theo. Như vậy, chỉ sau một vài năm mức
tàng GDP sẽ bị chững lại bởi không có nguồn đầu tư bổ sung.
- Yếu tố văn hoá: Bao gồm các yếu tố chủ yếu như ngôn ngữ, tôn giáo,
giá trị đạo đức, phong tục tập quán, thị hiếu thẩm mỹ và giáo dục
Một trong những khó khăn nhất cho các nhà đầu tư là sự bất đồng về
ngôn ngữ. Sự khác biệt về ngôn ngữ không chỉ làm phát sinh thèm chi phí
(phải học ngoại ngữ, thuê phiên dịch ) mà còn có thể gây ra nhữns hiếu
nhầm nhau trong kinh doanh và khó khăn trong sinh hoạt của các nhà đầu tư.
Vì vậy, nếu ngôn ngữ tại địa phương được nhiều người sử dụng thì sẽ rất
thuận lợi cho các nhà đáu tư.
16
Tôn giáo là một thành tô rất quan trọng của nền văn hoá, nó phản ánh
tín ngưỡng của con người vào một đấng siêu nhiên. Tín ngưỡng có tác động
mạnh đến các quan niệm sống của con người về các giá trị cá nhân và xã hội,
cao, thích ứng với tác phong lao động có ký luật và giảm được chi phí đào tạo
nhân lực và đáp ứng được ycu cầu của các nhà đầu tư.
- Vai trò của các tổ chức chính trị, kinh tế và xã hội: Khi kinh tế phát
triển và đời sống của người dàn được cải thiện sẽ xuất hiện nhiều tổ chức xã
hội; những hiệp hội nhằm bảo vệ quyền lợi và lợi ích của các thành viên.
Những tổ chức này ngày càng có vai trò nhất định trong xã hội và tác động
không ít đến các doanh nghiệp, như: hiệp hội sán xuất; hiệp hội những người
tiêu dùng; câu lạc bộ giám đốc. Tóm lại, mặc dù các yếu tố xã hội có những
ảnh hưởng gián tiếp đối với các doanh nghiệp, song mối quan hệ giữa các hoạt
động quàn trị và những vấn đề xã hội có liên quan rất mật thiết, có độ nhạy
cảm rất cao. Ngày nay, mọi người đều ý thức được rằng một môi trường đầu tư
thuận lợi sẽ tạo ra nhiều việc làm, thu nhập cho người lao động, góp phần giải
quyết nhiều vấn đề xã hội tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Đồng thời, nếu
những vấn đe xã hội được thúc đẩy theo chicu hướng tích cực sẽ là những tiền
đề cho các tổ chức kinh doanh hoạt động hiệu quả hưn. Nhưng ngược lại, nó
cũng gây cản trờ lớn cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.2.4. Các yếu tỏ tự nhiên.
Môi trường vật chất của hoạt động đầu tư hao gồm các yếu tố: các yếu tố
tự nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế. Các yếu tố tự nhicn bao gồm những
yếu tồ như: nguồn tài nguyên thiên nhiên (gồm cả đất đai), khí hậu, thời tiết
Ü A I H Ọ C Q U Ò C G iA H À IMOi
ĨR U N G TÂM THÒNG TIN THƯ VIỆN
18
- Tài nguyên thiên nhiên: Các nguồn tài nguyên thiên nhiên bao gồm
đất đai, các loại khoáng sản tài nguyên trên bề mặt và trong lòng đất, dưới đáy
biển như các loại quặng kim loại, dầu mỏ, than, khí đốt, uranium, nguồn nước,
không khí, rùng tự nhiên.
Những nguồn tài nguyên này ngày càng trở nên khan hiếm hơn mặc dù
ngày nay, với những công nghệ hiện đại con người đã sử dụng nguyên liệu tiết
kiệm hơn trước đây rất nhiều. Tuy nhiên, với mức dân số ngày càng tăng
Nếu những nhà đầu tư được tiếp cận các dịch vụ viễn thông hiện đại, có
người cung cấp điện đầy đủ và ổn định, được hoạt động trong điều kiện hệ
thống giao thông vận tải hiệu quả, họ sẽ đầu tư hơn nhiều và những đầu tư
của họ có hiệu quả hơn
- Các dịch vụ viễn thông hiện đại rất quan trọng đối với các nhà đầu
tư vì chúng tạo điều kiện cho họ liên lạc một cách nhanh chóng và rẻ so với
các nhà cung cấp và khiích hàng ở xa. Những dịch vụ này cung cấp khả
năng tiếp cận internet, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp khác nhau rất
xa giữa các nước cũng như bên trong mỗi nước.
- Khả năng tiếp cận nguồn điện năng tin cậy với giá cả hợp lý là thiết
yếu đối với hầu hêì các nhà đầu tư. Chất lượns cung cấp điện năng kém cỏi
sẽ làm giảm hiệu qua của các khoản đầu tư hiện tại và ngăn cản đầu tư mới.
- Kết cấu hạ lầng giao thòng tốt tạo cơ hội cho các nhà đầu tư không
chi đối với các hoạt động kinh doanh trong nước mà còn cho phép họ mớ
rộng các giao dịch kinh doanh trên toàn thê giới. Khi các chính phú loại bỏ
hạn ngạch nhập kháu và giám thuế nhập khẩu thì giao thông trứ nên quan
4