ĐẠỈ HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XẢ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA LỊCH sử
ĐỂ ÁN
ĐÀO TẠO THẠC s ĩ CHUYÊN NGÀNH LỊCH s ử VIỆT NAM
• • • *
ĐẠT TRÌNH ĐỘ QUỐC TÊ
Đơn vị chủ trì: ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Đơn VỊ thực hiện: KHOA LỊCH s ử
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐA! HOC QUOC GIA HA NOl
TRƯNG TẨM THỘ:.;G TIM ri
pr/ Ỉ5J
Hà Nội, tháng 07 năm 2007
1
2
2
5
9
41
42
62
65
78
82
84
MỤC LỤC
Thông tin khái quát về Đề án
Nội dung Đề án
Luận cứ xây dựng Đề án
Tình hình đào tạo ừên thế giới và ở Việt Nam của nhóm ngành
- Lịch sử Việt Nam - mối quan tám có chiều sáu của quốc tế
Trong quá trình dựng nước và giữ nước của mình, dân tộc Việt Nam thường
xuyên phải đứng trên tư thế chống ngoại xâm, chống các thê lực xâm lược có tiềm lực
lớn hơn dân tộc mình hàng tràm lần. Từ thời cổ trung đại cho đến hiện đại. cuộc đấu
tranh để bảo vệ độc lập của nhân dân Việt Nam luôn là một bộ phận nổi bật của lịch sử
thế giới. Bản thân thắng lợi của cuộc đấu tranh cùa nhân dân Việt Nam chống đội quân
xâm lược Nguyên Mông cách đây 7 - 8 ihế ki; cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
của nhân dân Việt Nam ở thế kỳ XX với hai sự kiện tiêu biểu là chiến thắng Điện Biên
Phủ năm 1954 và sau đó là chiến thắng đế quốc Mỹ nãm 1975 là những sự kiện điển
hình khống chỉ của nhân dân Việt Nam mà còn của nhân dân thế giới.
Làm nhiệm vụ phản ánh trung thực lịch sử dân tộc - đất nước, đội ngũ các nhà
sử học Việt Nam từ các bậc tiền bối trước kia đến thế hệ các nhà sử học sau cách mạng
Tháng Tám (1945) đã viết nên những trang sử dân tộc dúng tầm vóc của nó, đúng vị
thế của nó trong dòng chảy chung của lịch sử nhân loại. Vì thế. nội dung lịch sử phong
phú của nhân dân Việt Nam cũng như khả năng nghiên cứu của giới sử học Việt Nam
dược dư luận trong và ngoài nước đánh giá rất cao, nhất là các trang sử vể tinh thần
đoàn kết đấu tranh kiên cường, bất khuất chống các thế lực ngoại xâm của nhân dân
Việt Nam. Nhiều quốc gia, dân tộc đã và đang tìm hiểu lịch sử dân tộc Việt Nam vì họ
đã coi Việt Nam là biểu tượng của cuộc đấu tranh vì độc lập. tự do của các dân tộc bị
áp bức trên toàn thế giới.
Qua khỏi chiến tranh ác liệt khoảng 1 thập kỷ (1976 - 1985) nhân dân Việt Nam
từ đó đến nay đã tiến hành công cuộc đổi mới và sự nghiệp đó đã thu được nhiều thành
tựu to lớn. Diộn mạo đất nước sau 2 thập ki đã thay đổi sâu sắc: từ khủng hoảne kinh tế
- xã hội, từ thiếu ãn. mức sống người lao động vồ cùng thấp, đến nay nển kinh tế xã hội
Việt Nam đã hoàn toàn vượt qua khủng hoảng. Thành tựu to lớn của Việt Nam đạt
được trong cổng cuộc đổi mới kinh tế * xã hội đã làm cho dư luận thế giới đánh giá rất
Theo sát những thay đổi có tính lịch sử của Việt Nam trong mấy chục nãm qua.
ngày càng có nhiều nhà khoa học các ngành khác nhau, trong đó có giới sừ học quan
tâm đến kinh tế - xã hội đất nước. Có hai câu hòi căn bản mà giới sử học quốc tế đã.
đang và tiếp tục quan tâm đến Việt Nam với hai nội dung chù chốt sau:
chủ quyền dân tộc. Hai là. thống qua giáo dục lịch sử. đã nhân lên tinh thần yêu nước,
lòng tự hào dân tộc cho mỗi công dân để từ đó phát huv sức manh của khối đại đoàn
kết toàn dân tộc trong công cuộc xâv dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Vào những năm cuối thế kỉ XX. khi Việt Nam còn thuộc vào diện kém phát
triển (như đánh giá của Đại hội Đảng lần thứ IX). nhiều ngành khoa học Việt Nam
trong đó có cả ngành giáo đục có nguy cơ tụt hậu. Do đó việc nâng cao các ngành khoa
học cơ bản và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong nước đạt trình độ quốc tế là
nhu cầu bức xúc của toàn xã hội.
3
Trong bối cảnh chung như đã ưình bày ở trên, việc đào tạo thạc sĩ sử học đạt
trình độ quốc tế có tầm quan ưọng đăc biệt. Nâng cao cbất lượng đào tạo bậc sau đại
học ngành lịch sử đạt chuẩn quốc tế là góp phần đánh giá rõ hơn về lịch sử dân tộc
hôm qua, hôm nay và từ đó nhìn rõ hơn mai sau và do vậy ngành sử học Việi Nam sẽ
góp phẩn vào phát triển kinh tế - xã hội đất nưóc một cách bền vững trong thế hội nhập
toàn cẩu.
Đào tạo chất lượng cao đạt trình độ quốc tế cho ngành lịch sử Việt Nam cũng
đồng nghĩa với việc giói thiệu một cách khoa học về lịch sử đất nước với quốc tế;
quảng bá lịch sử dãn tộc một cách tích cực trong chiều hướng hội nhập quốc tế, sẽ góp
phần quan trọng cùng cố vị thế đất nước trên trường quốc tế.
1.2. Vai trò, ỷ nghĩa của việc dào tạo thạc sĩ sử học đạt trình độ quốc tê
Các ngành khoa học xã hội Việt Nam đã có đóng góp vô cùng to lớn trong sự
nghiệp giải phóng dân tộc do Đảng lãnh đạo. Đào tạo thạc sĩ sử học đạt trình độ quốc
tế có vai trò là một nhip cầu nối giữa lịch sử Việt Nam với thế giới trong quá trình hội
nhập. Về bản chất, lịch sử của mỗi dân tộc bao giờ cũng là một bộ phận của lịch sử khu
vực và của thê' giới. Nhưng trước đổi mới, lịch sử Việt Nam được giới thiệu với bên
ngoài cơ bản từ một cực - từ phía chủ thể là giới sử học trong nước. Vì thế về nội dung
lịch sử, phương pháp nghiên cứu được nêu ra hay được áp dụng đã hàm chứa tính
địa phương, cục bộ và đưcmg nhiên chưa làm ihỏa mãn nhu cầu nghiên cứu của giới sử
học quốc lế. Do vậy, giờ đây việc nâng cao trình độ đào tạo ngành lịch sử Việt Nam
đạt trình độ quốc lế vừa là yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
hơn số cao học thi đậu vào học ở khoa Lịch sử mấy nãm trước.
Cũng trong mấy năm qua, số học viên cao học nước ngoài như Hàn Quốc, Lào,
Thái Lan, Nhật Bản, Hoa Kỳ đã đến Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân vãn -
Đại học Quốc gia Hà Nội ngày một tàng. Điều này chứng tỏ rẳng không chỉ ở Việt
Nam mà trên thế giới và trong khu vực đang có nhu cầu tuyển dụng các chuyên gia có
vãn bằng cao về ngành lịch sử Việt Nam. Mặl khác, bên cạnh sổ' lượng được tăng
cường đáng kể, vêu cáu của xã hội còn cẩn có đội ngũ cán bộ nghiên cứu. giảng day
chất lượng cao về lịch sử Việt Nam và nhu cầu này đòi hỏi có tính đổng bộ này đang
đặt ra khắt khe đối với cả giới sử học Việt Nam cũng như thế giới.
Mỏ rộng đối tượng nghiên cứu bậc cao học đồng thời với việc nâng cao chất
lượng là hai nhu cầu khách quan như mội " hợp dồng đặí hỏng ” của xả hội đối với đào
tạo thọc sĩ ngành lịch sử Việt Nam.
II. TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM CỦA
NHÓM NGÀNH
2.1. Ngoài nước
Theo sô liệu thống kê của chúng tôi, hiện nav trên thế giới có khoảng 1000 đơn
vị đang đào tạo thạc sĩ sử học bằng tiếng Anh.
Bàng I: Một sỏ đại học tổng hợp và Viện nghiên cứu ở các nước đào tạo
thạc sĩ sử học
TT
Tên nước
Tên trường/học viện
Tên ngành
Danh hiệu
tốt nghiệp
5
1
Netherlands
Leiden University
Master of Arts
M.A
6
USA
Uni. Wisconsin -
Madison
M.A in
Southeast
Asian studies
M.A
7
UK
Bringham Young
University
B.A in History B.A
8
UK
Uni. Sussex
M.A in Modem
European
History
M.A
9
UK
University of Leicester
M.A in English
Local Hiostory
MA
10
USA
The Uni of Alabama
The University of
M.A in Public
M.A
6
Arkansas History
16
Porland
Portland State
University
M.A Program
in History
M.A
17
UK
Cardiff University
History M.A
M.A
18
USA
Center for Southeast
Asian Sudies
University of Michigan
The Master of
arts in
Southeast
Asian Studies
M.A
19
Casas University of
Michigan
M.A
24 USA
University of Buffalo
The M.A
program in
history
M.A
25
USA
Simmons College.
Boston
Dual - Degree
Program
M.A
26
ƯK University of London
M.A Asian
History of
SOAS
M.A
27
USA
Sam Houston State
University
M.A in History
M.A
28
Canada University of Windsor
M.A in Historv
M.A
hiện đại, chủ yếu tập trung ở thời kỳ chiến tranh Việt Nam - Hoa Kỳ (1954-1975).
Ngoài ra, các nhà nghiên cứu lịch sử ở Hoa Kỳ còn viết hàng vạn công trình liên
quan đến cuộc chiến tranh ở Việt Nam diễn ra từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2. Rất
nhiều các nhà khoa học lịch sử hàng đầu ở Hoa Kỳ và một số nước cháu Âu khác đã
cộng tác khá chạt chẽ với khoa Lịch Sử Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là nguồn nhân
lực rất lớn có thể cộng tác nghiên cứu, đào tạo cho chương trình sau đại học của
chuyên ngành lịch sử Việt Nam thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
Riêng trong năm 2007, trường Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân vãn -
Đại học Quốc gia Hà Nội đã ký hợp tác với một số đại học, viện nghiên cứu của một số
quốc gia về phối hợp đào tạo và nghiên cứu chương trình lịch sử Việt Nam (chi tiết xin
xem phần phụ lục).
2.2. Trong nước
Vì qui chế nên số đơn vị đào tạo bằng thạc sĩ sử học ở Việt Nam ít hơn số đơn vị
được đào tạo bằng tiến sĩ. Trên phạm vi cả nước, chỉ có một số trung tâm đào tạo thạc
sĩ sử học gồm các trường thuộc các Đại học Quốc gia (như đại học Quốc gia Hà Nội,
Đại học Quốc gia TP Hổ Chí Minh, Đại học Huế ).
8
Bảng 2: Tình hình dào tạo thạc sĩ sử học ở một sỏ đơn vị trong nước
TT
Tên Trường/học
vién
Tên ngành
Danh hiệu
tốt nghiệp
Số lượng tuyển
sinh hàng năm
1
Trường
ĐHKHXH&NV-
Đại học Quốc gia
sử Việt Nam nói riêng và thạc sĩ lịch sử DÓi chune. Khoa Lịch sử trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội là đơn vị LÚ vị trí đầu naành trong
việc đào tạo thạc sĩ chuvẽn ngành lịch sử Việt Nam. Tại khoa Lịch sử. hàng nãm có số
học viên Iham gia chương trình đào tạo thạc sĩ đông nhất và có chất lượne đào tạo cao
nhất.
III. ĐIỀƯ KIỆN TỔ CHÚC ĐÀO TẠO CỦA ĐƠN VỊ
3.1. Đội ngũ cán bộ giảng dạy
Bộ mồn Lịch sử Việt Nam được xây dựng ngav trong khoá học đẩu tiên (1956)
của Đại học Tổng hợp Hà Nội. Từ đó đến nav. Bộ môn đã đào tạo nhiéu học viên cao
học, nghiên cứu sinh ngành lịch sử Việt Nam. Bộ món Lịch sử Việt Nam đã có các
giáo sư đầu ngành và có tầm quốc tế như GS. Nhà giáo Nhãn dán. anh hùng Lao động
thời kỳ đổi mới Trẩn Vãn Giàu (Chủ nhiệm Khoa đầu tiên, giải thưởng Hổ Chí Minh):
GS Đào Duy Anh (giải thường Hổ Chí Minh). GS Trẩn Đức Thảo (giải thưởng Hồ Chí
Minh), GS, Nhà giáo Nhân dân Phan Huy Lé. GS. Nhà giáo Nhán dán Đinh Xuân Lâm:
PGS, Nhà giáo Nhân dân Lê Mậu Hãn: GS. TSKH Vũ Minh Giang; GS. Nhà giáo nhân
dân Vũ Dươne Ninh
9
Trong danh sách 20 cán bộ giảng dạy cho thạc sĩ sử học đạt trình độ quốc tế
dưới đây, có đến 15 người là có học hàm từ phó giáo sư, 5 người là giáo sư, 4 người là
nhà giáo nhân dân, 2 người có học vị tiến sĩ khoa học (2 trong tổng số 3 tiến sỹ khoa
học lịch sử của cả nước); có 10 Phó giáo sư, giáo sư đã tham gia thỉnh giảng quốc tế ở
một số quốc gia ở châu Phi, Hà Lan, Hoa Kỳ, Pháp. Nhật, Đức, Thái Lan Và có 15
người có thể sử đụng tiếng nước ngoài - chủ yếu là tiếng Anh - để giảng dạy.
Bảng 3: Danh sách đội ngũ cán bộ tham gia giảng dạv
TT
MÃMÔÌS
HỌC
TÊN MÔN HỌC
CÁN B ộ GIÀNG DẠY
HỌ VÀ TÊN
(Nga)
PGS,TS
PGS,TS
TS
Lịch sử
Lịch sử
Lịch sừ
ĐHKH
XH&NV
2
LSCS
05
Quá trình phát triên các
hình thái kinh tế - xã hôi
trong lịch sừ Việt Nam
(The Evolution Process of
Socio - Economic
Formations in Vietnam)
Phan Huy Lê
(Pháp. Trung)
Vũ Minh Giane
(Nga. Pháp. Anh)
GS
GS,
TSKH
Lịch sử
Lịch sừ
ĐHKH
XH&NV
ĐHQG
cứu Tôn
10
Issees in Vietnam)
Nguyền Hồng
Dương
(Anh)
PGS,TS
giáo
5
LSCS
08
Hồ Chỉ Minh với sự
nghiệp giải phóng dân
tộc ở Việt Nam
(Ho Chi Minh and the
National Liberation Task
in Vietnam)
Lê Mậu Hãn
(Pháp)
Ngố Đàng Tri
(Anh. Pháp)
PGS
PGS, TS
Lịch sừ
Lịch sừ
ĐHKH
XH&NV
6
LSCS
09
Lịch sử
ĐHKH
XH&NV
8
LSCS
11
Thành phần tộc người và
quan hệ dân tộc ở Việt
Nam
(The Ethnic Composition
and Ethnic Relations in
Vietnam)
Lê Sĩ Giáo
(Nga)
Lâm Bá Nam
(Pháp)
Hoàng Lương
(Anh)
PGS.TS
PGS.TS
PGS.TS
Lịch sừ
Lịch sử
Lịch sử
ĐHKH
XH&NV
9
LSCS
12
Sự xuất hiện các nền
Một số vấn đề làng xã
và nông dân Việt Nam
trong lịch sử
(Major Issues Village
and Peasant in
Vietnamese History’)
Nguyễn Quane
Ngọc
(Anh)
PGS,TS
Lịch sử
Viện
VNH&
KHPT -
ĐHQG
HN
12
LSCS
15
Tổng quan phucmg pháp
nghiên cứu khu vực học
(Major Issues to Area
Study)
Phan Phươne Thảo
(Nga)
TS
Lịch sừ
ĐHKH
XH&NV
13
1986 đến nay
(Some Socio - Economic
Issues o f Vietnam from
1986 to Present)
Nguyền Đình Lê
(Anh)
Trương Thị Tiến
(Pháp)
PGS,TS
PGS.TS
Lịch sử
Lịch sừ
ĐHKH
XH&NV
16
LVCN
19
Sự chuvền biển cùa vãn
hoá Việt Nam cận. hiện
đại
(The Cultural
Transformations in
Đỗ Quane Hưne
(Nga. Pháp)
GS.TS
Lịch sứ
Viện
Nghiên
cứu tỏn
giáo
Lịch sử
ĐHQG
HN
ĐHKH
XH&NV
19
LVCN
22
Giai cap công nhân
Việt Nam
(The Vietnamese
Working Class)
Phùng Hữu Phú
(Nga)
ĐỖ Quang Hưng
(Nga, Pháp)
G S JS
GS.TS
Lịch sừ
Lịch sử
ĐHKH
XH&NV
Ban
VHTT
Viện
Nghiên
cứu lôn
giáo
20
LVCN
XH&NV
22
LVCN
25
Trí thức Việt Nam
(The Vietnamese
Intelligentsia)
Nguyền Vãn
Khánh
(Nga)
PGS.TS
Lịch sù
DHKJH
XH&NV
23
LVCN
Kinh tế hàng hoá Việt
Phan Huy Lê
GS
Lịch sừ
ĐHQG
13
26
Nam thời trung đại - đặc
điểm và tính chẩt
(The Commodity
Economy during
Medieval Vietnam
Characteristics and
Nature)
2 MG 02
Ngoại ngữ chung
(Foreign language
for general
purposes)
4
Theo chương trình của khoa Sau Đại học
(riêng học viên nước ngoài hoc tiếng Việt)
3
MG 03
Ngoại ngữ chuyên
ngành
(Foreign language
for historical
study)
3
Theo chương trình của khoa Sau Đai học
(riêng học viên nước ngoài hoc tiếng Việt)
14
n . KHỐI KIẾN THỨC C ơ
SỞ NGÀNH
20
n .l. Các mÔD học bắt buộc
(Compulsory Subjects)
14
4 LSCS
04
Một số vấn đề cơ
bản về lý luận sử
học
tê xã hội trone lịch
sử Việt Nam
(The Evolution
Process o f Socio -
Economic
Formation in
Vietnam)
-
2
1. c. Mác, Ph. Anghen: Bàn về các xã hội tiền
rư bàn, Nxb Khoa học xã hội. H. ] 975
2. c. Mác: Những hình thức có (rước sàn xuất
tư bàn chú nghĩa, Nxb Sự thật. H. 1976
3. Ph. Anghen: Nguồn gốc của gia đình, của
ché độ tư hữu và của nhà nước. (Tuyển tập).
Tập XIV. Nxb Sự thật. H. 1984
ị. Phan Huy Lê, Trần Quốc Vượng. Hà Văn
Tấn. Luơng Ninh: Lịch sử Việt Nam, Tập 1.
Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp. H.
15
1983.
5. Viện Sử học: Sử học Việt Nam trên đường
phát triển, Nxb. Khoa học xã hội, H. 1981.
6. Phan Huy Lê: Sự phát triển cùa các hình
phái kinh tế xã hội trong lịch SỪ Việt Nam.
trong: Tim vể cội nguồn. Tập 1, Nxb Thế giới,
in lần thử 2, H., 1999
7. Trươns Hữu Quýnh: Quá trình náy sinh và
xác lập của chế độ phong kiến ở Việt Nam,
Nghiên cứu Lịch sử, sổ 4 - 1981.
5. Trần Ngọc Thêm: Tim về bàn sắc văn hoả
Việt Nam, Nxb Tp. Hồ Chí Minh. 2001
6. Trần Quốc Vượng: Văn hoá Việt Nam ùm
tòi và suy ngẫm. Nxb Văn hoá. H 2000
7
LSCS
07
Lịch sử các vấn đề
về tôn giáo ờ Việt
Nam
2
1. Ban Tôn giáo của Chính phủ (1995), Một
sổ tôn giáo ờ Việt Nam. lưu hành nội bộ. Hà
16
(History o f
Religions Issees in
Vieừiam)
Nội.
2. A. Forest (1988), Catholicisme et sociétés
asiatiques Paris.
3. Trần Trọng Kim (1971), Nho giáo, Khai
trí, Sài Gòn.
4. Đỗ Quang Hưng (1991), Một sổ vân đề
lịch sử Thiền chúa giáo ở Việt Nam, Hà Nội.
5. Đỗ Quang Hưng (chù biên) (2004), Nhà
nước với Giáo hội, Nxb Khoa học Xã hội, Hà
Nội.
6. Một số bài viết tôn giáo và vắn để tôn
giáo ở Việt Nam (2004), Nxb Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
17
•
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
4. Tỉm hiếu một so vân đề trong tư tường của
Chù tịch HỒ Chi Minh (1982), Nxb Sự thật,
Hà Nội.
5. Lê Mậu Hãn (1983), Đồng chi Nguyễn Ải
Quốc, người Việt Nam yêu nước đầu tiên tỉêp
thu và truyền bá chủ nghĩa Mác - Lénin vào
Việt Nam, Lịch sử Đảng, số 2-3.
6. Lê Mậu Hãn (chủ biên) (2000), Tư tường
Hồ Chí Minh rọi sáng con đường độc lập tự
do của dán tộc Việt Nam. Nxb Nghệ An.
7. Lê Mậu Hãn (2003), Sức mạnh cùa cách
mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ
Chí Minh, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
8. HÒ Chí Minh toàn tập (2002), (Xuất bản
lần thứ hai), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
(12 tập).
9. Hội thảo guốc tế về Chù tịch Ho Chí Minh
(1990), Nxb Khoa học Xã hội. Hà Nội.
10. Đinh Xuân Lâm - Lê Mậu Hãn (1994).
Góp phần ùm hiêu tư tưởng độc lập tự do của
Chủ tịch Hồ Chỉ Minh, Nxb Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
11. Nhiều tác giả (1992), Góp phần tìm hiếu tư
tường Hồ Chí Mình. Nxb Sự Thật Hà Nội.
12. Thể giới ca ngợi và thương tiếc Hồ Chù
tịch (1976), Nxb Sự Thật, Hà Nội.
9 LSCS
ngoại giao, Nxb Thanh niên, H., 2005.
9. Nguyễn Duy Niên, Tư tưòmg ngoại giao Hô
Chí Minh, Nxb CTQG, H., 2002.
10. Vũ Dương Ninh, Hồ Chi Minh và chiến l-
ược đoàn kết quốc tể (trong cuốn Một số
chuyên đề lịch sử thế giới, Tập 2. Nxb ĐHQG
HN, H 2007)
11. Bộ Neoại giao. Hội nhập quốc tế và giữ
vững bàn sắc, Nxb CTQG H., 1995
12. Viện QHQT, Chủ tịch Hồ Chỉ Minh với
công tác ngoại giao. Nxb ST, H., 1990
13. Lưu Văn Lợi, Năm mươi năm ngoại giao
Việt Nam, Tập L Nxb CAND, H.J996.
14. Mai Văn Bộ, Tấn công ngoại giao và tiếp
xúc bí mậỉ. Nxb Tp. Hồ Chí Minh. 1985.
15. Ph. Devillers, Paris - Saigon - Hanoi.
Nxb Tp. Hồ Chí Minh. 1993
16. G.c. Herring, America’ s Longest War.
The US and Vietnam Ỉ950 -1975. NXB John
Wiley & Sons 1979
17. Lưu Văn Lợi - Nguyễn Anh Vũ, Tiếp xúc
bí mật Việt Nam - Hoa Kỳ trước hội nghi
19
Paris, Viện QHQT, H.,1995
18. Lưu Văn Lợi - Nguyễn Anh Vũ, Các cuộc
thượng lượng Lê Đức Thọ - Kissinger tại
Paris, Nxb CAND, H. 1995.
19. Nguyễn Phúc Luân, Ngoại giao Việt Nam
trong cuộc đụng đầu ỉịch sử, Nxb CAND, H-,
2005.
Đại học Thiên Tân Trung Quốc 1992 (tiếng
Hoa).
7. Đông Nam A : Truvền thống và hội nhập,
Nxb Thế Giới, Hà Nội, 2007.
11
LSCS
11
Thành phần tộc
người và quan hệ
dân tộc ờ Việt Nam
(The Ethnic
Composition arid
2
1. Nguyễn Từ Chi. Góp phần nghiên cửu văn
hoá và tộc người. NXB Văn hoá thông tin. H.
1996.
2. Đặng Nghiêm Vạn. Bàn về lịch sử tộc
người và đặc điểm kinh tế xã hội, văn hoả cư
20
Ethnic Relations in
Vietnam)
dán Táy Nguyên. Tạp chí Dân tộc học, H,
1980, số 3, tr. 1-12.
3. Đặng Nghiêm Vạn. Xung quanh vấn đề
nghiên cửu các dán tộc ở miền núi Việt Nam
Tạp chí Dân tộc học. HL 1983. sổ l,tr. 17-22.
4. Đăng Nghiêm Vạn. Quan hệ giữa các tộc người
trong một quốc giũ dân tộc. NXB Chỉnh trị quốc
gia,H, 1993.
5. Lê Sỹ Giáo. Mầy nhận thức về lánh nghiệm quản
Nội, 1962.
2. J.Baro: Đóng Nam A. nói trồng {rọt, Bản
dịch tiếng Việt. Viện Dân tộc học.
3. Diệp Đinh Hoa: Sự phát sinh và phát triển
nghề trong lúa nước ở người Việt cổ, TC
Khảo cổ học số 3. 1980.
4. Chữ Văn Tần: vắn đề nông nghiệp sớm ở
Việt Nam và Đóng Nam A. TC Khảo cổ học sổ
3, 1988.
5. Hà Văn Tân: Các hệ sinh thái nhiệt đới với
21
tiền sử Việt Nam và Đông Nam Ả, TC Khảo cỏ
học số 3,1982
6. Hà Văn Tấn: về mô hình cùa Tre-xtơ Gooc
- man và niên đại xuất hiện trồng lúa ở Đông
Nam Ả, TC Khảo cồ học số 2, 1980.
7. Đào Thế Tuấn: Việt Nam có phải là quê
hương của cây lủa không? TC Khảo cô học sô
2,1 994.
8. Đãng Phong: Kinh tế thời nguyên ứiuỷ ở Việt
Nam, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1970.
9. N.l.Vavilov: Học thuyết về nguồn gốc cây
trồng sau Đác Uyn\ Các nguồn gốc cây trồng,
trong: N. I. Vavilov: Tuyển tập, Tập 1,
Leningrat 1967.
10. X.A. Xemenov: Nguồn gốc nông nghiệp,
Leningrat, 1974.
11. V.A. Snirenman: Sự xuất hiện cùa nền kinh tế
sàn xuất, Nxb Khoa học. ] 989.
12. Jacquetta Hawkes và Leonard Woolley:
5. Dương Kinh Quốc: Chính quyển íhuộc địa
ở Việt Nam trước Cách mạng Thảng Tám năm
1945, Nxb Khoa học xẵ hội, H., 1988.
6. Viện Nhà nước và pháp luật: Nghiên cứu vể
hệ thống pháp luật Việt Nam thế kỷ XV - thể kỳ
XVIII, Nxb Khoa học xã hội, H., ỉ 994.
14
LSCS
14
Một sổ các vấn đẻ
vể làng xã và nông
Hân Việt Nam
trong lk± sử
(Mỉỹor Issues
Vti&ữgte and
Ptmmxt in
Vietmamese
History)
2
1. Quốc sử quán triều Nguyền: Khám định
Việt sử thông giám cương mục (2 tập), Nxb
Giáo đục, H., 1998
2. Qua Ninh, Vân Đình: vắn đề dân cày, Nxb
Sự thật. H., 1959.
3. Phan Đại Doãn: Làng Việt Nam, một số vấn
để kinh tế, văn hoá, xã hội, Nxb Chinh trị quốc
gia, H., 2001.
4. Phan Đại Doãn, Nguyễn Quang Ngọc: Kinh
nghiệm to chức và quàn ỉý nóng thôn Việt Nam
trong lịch sù, Nxb Chính trị quốc gia, H., 1994.