TÔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
CỤC KIẾM SOÁT Ô NHIỄM
Nhiêm vu
Điều tra, đánh giá và dự báo sự cố tràn dầu gây tổn thưong
môi trưòìig biến.Đề xuất các giải pháp phòng ngừa và úng phó
BẢO CẢO KẺT QUẢ THƯC HIÊN NẤM 2009
“XÂY DựNG BẢN ĐÒ HIỆN TRẠNG s ự CÓ TRÀN
DẦU TRÊN BIÉN VÀ VEN BIỀN VIỆT NAM”
Đơn vị chủ trì nhiêm vu: Cục Kiềm soát Ỏ nhiễm
Nsười thưc hiên: PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
Th.s. Nguyễn Chí Nghĩa
Th.s. Đỗ Mạnh Thắng
KS. Trần Quang Tuấn
KS. Nguyễn Văn Cường
Hà Nội, tháng 12 nảm 2009
TÓNG CỤC MÔI TRƯỜNG
CỤC KIỀM SOÁT Ô NHIẺM
Nhiệm vụ:
Điều tra , đánh giá và dự báo sự cố trà n dầu gây tổn thương m ô i
trirò ìtg biến. Đề xuất các giãi pháp phòng ngừa và ứng phó
BẢO CẢO KẾT QUẢ THƯC HIÊN NĂM 2009
XÂY DựNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG s ự c ố TRÀN DẦU
• • • •
TRÊN BIỂN VÀ VEN BIỂN VIÊT n a m
Đơn vi chủ trì nhiêm vu: Cục Kiểm soát Ô nhiễm
Người thưc hiên: PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
Th.s. Nguyễn Chí Nghĩa
Th.s. Đỗ Mạnh Thắng
KS. Trần Quang Tuấn
KS. Nguyễn Văn Cuòìig
Hà Nội, tháng 12 năm 2009
ThS. Nguyễn Chí Nghĩa i
Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biên và ven biên Việt Nam
2.2.2. Tràn đổ Condensate 19
2.2.3. Rò rỉ LPG 20
2.2.4. Nguy cơ do hoạt động khai thác và xuât dâu thô
20
2.2.5. Phun trào trong thời gian khoan, khai thác hoặc sưa chừa giêng 21
2.2.6. Hỏng ống ngầm, ống nối 22
2.2.7. Hư hỏng cấu trúc của các thiết bị khai thác và tàu thuyền 22
2.2.8. Nguy cơ do hoạt động xuất nhập sán phâm dầu/dầu nhiên liệu 24
2.2.9. Nguy cơ do các hoạt động khoan thăm dò 25
2.2.10. Va đụng tàu trong các hoạt động dầu khí 25
2.3. Một số các sự cố tràn dầu điển hình và công tác ứng phó 27
2.3.1. Sự cố tràn dầu tại vùng biên khu vực miền Trung (đợt ngày 1-
5/2/2007) 27
2.3.1.1. Tại thành phố Đà N ằng 28
2.3.1.2. Tỉnh Quảng Nam: (16 xã, 6 huyện thị) 29
2.3.1.3. Tỉnh Quang Ngãi: 30
2.3.1.4. Tỉnh Thừa Thiên - Huế: (12 xã, 5 huyện) 30
2.3.1.5. Tỉnh Quảng Trị (13 xã, 4 huyện): 30
2.3.1.6. Tỉnh Quảng Bình (01 xã, 01 huyện):
31
2.3.1.7. Tỉnh Hà Tỉnh: 31
Chương 3. BẢN ĐÓ HIỆN TRẠNG VÀ D ự BÁO s ự CÓ TRÀN DÀU
TRÊN BIÊN VÀ VEN BIÊN VIỆT N A M
52
3.1. Phương pháp luận lập bản đồ hiện trạng và dư báo sự cổ tràn dầu
trên biển và ven biển 52
3.1.1. Khái niệm 52
6
Hình 4. Bản đồ vị trí tràn dầu đến năm 1999 7
Hình 5. Bản đồ mức độ ảnh hưởng tràn dầu ở bãi biển Kawana
7
Hình 6.a. Bản đồ hiện trạng tràn dầu khu vực S oun d 8
Hình 6.b. Bản đồ tràn dầu và phạm vi ảnh hưởng tràn dầu theo thời gian ở
Vịnh Alaska 9
Hình 6.C. Bản đồ vị trí và vùng dầu loang ở vịnh SanFrancisco
9
Hình 6.d. Bản đồ các vị trí tràn dầu đã được nhóm chuyên gia Linda Elliott
thuộc tổ chức “International Fund for Animal Welfare (IFAW )” xử lý
11
Hình 7. Bản đồ vị trí tràn dầu toàn cầu (a) và chi tiết về vị trí, thời gian, số
lượng dầu tràn (b) 12
Hình 8 - Nguyên nhân gây sự cố tràn dầu 16
Hình 9 - Phân loại sự cố tràn dầu ở Việt Nam 17
PHỤ LỤC
Phụ lục I. BẢNG THÔNG KÊ CÁC s ự CÓ TRÀN DẢU QUÓC TÉ ( Tiếng anh)
Phụ lục II. BẢNG THÓNG KÊ CÁC s ự CÓ TRÀN DÀU QUÓC TẾ ( Tiếng việt)
PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
ThS. Nguyễn Chí Nghĩa iv
Xây dựng bản dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
PHẦN I
M Ở ĐÀU
Công tác xây dựng ban đồ là một trong những công tác quan trọng nhàm
phục vụ thiết thực cho các ngành kinh tế quốc dân. Mồi loại bản đồ có ý nghĩa
và đóng góp khác nhau. Do đặc trưng của mỗi bản đồ mà nội dung thế hiện có
những nét giống và khác nhau. Phần chung là các thể hiện về mặt địa hình,
Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biến và ven biến Việt Nam
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN c ử u
Chương 1
TÒNG QUAN VÈ s ự CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIÈN VÀ BẢN ĐÒ HIỆN
TRẠNG Sự CÓ TRÀN DẦU CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THE GIỚI
1. 1. Tổng quan hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển của các niróc
A A
i
1 Ấ • r •
trên thê giói
Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, sự thông thương giao lưu và vận
chuyển bằng đường biển, kéo theo nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu gây ô nhiễm
môi trường biển ngày càng có chiều hướng gia tăng. Các sự cố tràn dầu này
xảy ra không chỉ ở Việt Nam mà ở mọi quốc gia có biển trên thế giới. Kết quả
thống kê cho thấy, tỷ lệ số vụ xảy ra sự cố tràn dầu trên biển nhiều tập trung ớ
các nước (xem phụ lục 1.1)
1.2. Các loại bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biến của các nưóc
• • • o •
i
A . I
Ấ
•
r
•
trên the giói
Đe phản ánh các thông tin của các sự cố tràn dầu trên biển, hiện nay các
quốc gia trên thế giới sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, như tống hợp
thống kê trên bảng; lập các đồ thị, hoa thị để biểu diễn. Nhưng một cách phổ
biến nhất, mà đại đa sổ các quốc gia đều áp dụng, đó là Bán đồ hoặc sơ đồ
NEGROS
Hình 1. Bản đô dâu tràn ở Guimaras và phạm vi ảnh hưởng tràn dâu
C hỉ dẫn: Các điểm có dấu sao là các vùng cỏ nguy cơ ảnh hưởng tràn
dầu, các điểm hình tròn lồng nhau là vùng nhiễm bẩn dầu, điêm có biểu
tượng tầu đắm là điểm tràn dầu, đường mầu xanh là đường bờ biển cỏ nguy
cơ bị ảnh hưởng, đường mầu đỏ là đường bờ biển đã bị nhiễm bẩn, các vùng
màu là các vùng kinh tế, công nông ngư nghiệp
1.2.2. Tại Indonesia
Bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu được thể hiện trên nền bản đồ ảnh vệ
tinh với nội dung đơn giản hơn, chủ yếu chỉ thể hiện các điểm xảy ra sự cố
PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
ThS. Nguyễn Chí Nghĩa 3
> r \ ■» t
Xây dụng bản dô hiện trạng sự cô tràn dâu trẻn biên và ven biên Việt Nam
tràn dâu và vùrlg ảnh hưởng do dâu tràn. Các nội dung thê hiện chủ yêu băng
màu sắc ( xem hình 2 ).
Hình 2. Bản đồ vị trí tràn dầu và phạm vi ảnh hưởng ở Indonesia
Chỉ dẫn: Các điểm mầu đỏ là các điểm tràn dầu; vùng màu xám là vùng
ảnh hưởng bởi dầu tràn
1.2.3. Tại Hàn Quốc (Korea)
Bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và vùng ven biển được thể
cũng trên nền ảnh vệ tinh. Các nội dung thể hiện chi tiết hơn, bao gồm : Vị trí
( tọa độ ) các điểm xảy ra sự cố tràn dầu; nơi xảy ra sự cố tràn dầu và vùng
ảnh hưởng dầu tràn do sự cố bằng các ký hiệu và màu sắc (xem hình 3a và b)
PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
ThS. Nguyễn Chí Nghĩa 4
Xây dựng bản dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển vả ven biến Việt Nam
' ? /V í r \
a) Bản đô biêu diên vị trí các điêm xảy ra sự cô tràn dâu
4
dầu tràn
Chỉ dẫn: Vòng sáng là nơi xảy ra tràn dầu, đường nét liền mầu xanh là
v'mg anh hưởng bởi tràn dầu.
Hĩnh 3a, b. Dầu tràn ở Hebei (bờ biển phía tây Hàn quốc)
vào 7 tháng 12 năm 2007,
ỉ.2.4. Tại các nước châu âu (Europeàh)
Bản đồ hiện trạng sự cổ tràn dầu trên biển được thể hiện trên nền hành
ciính. Nội dung chủ yếu chỉ thể hiện các vị trí xay ra sự cố tràn dầu bằng các
ký hiệu cụ thể ( xem hình 4 )
PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
ThS. Nguyễn Chí Nghĩa 5
> f \ f •>
Xây dựng bản đô hiện trạng sự cô tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam
13* «5* ro* y>' s>*
»0* 14* 30* » •
Hình 4. Bản đồ vị trí tràn dầu đến năm 1999
Chỉ dẫn : Các điểm tam giác mầu đen là các điểm tràn dầu
1.2.5. T ại Úc (A ustralia)
Nền bản đồ là ảnh vệ tinh. Nội dung bản đồ thể hiện vùng ảnh hưởng
dầu tràn bằng các đường màu ( xem hình 5 )
Hình 5. Bản đồ mức độ ảnh hưởng tràn dầu ở bãi biển Kawana
Chỉ dẫn : Đường mầu đỏ là đường ảnh hưởng tràn dầu
PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
ThS. Nguyễn Chí Nghĩa 7
> f > ? 7
Xây dụng bản dỏ hiện trạng sự cỏ tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam
1.2.6. Tại Mỹ (United States)
Sử dụng cả nền hành chính và nền ảnh vệ tinh. Nội dung thể hiện khá
phong phú, tùy thuộc từng vùng cụ thể. Các thông tin thể hiện trên bản đồ bao
gồm : các vị trí xảy ra sự cổ tràn dầu bằng các vòng tròn màu đỏ ; độ lớn các
i
%
___
\
CONTRA
c o s t * CO
Ị " t
- 0 f
• Fort U m c^ Cotrr^ana Pom
• MVCOK«
BuW"
locjüor
• Sfht f*o-M
SAM »ÂAKÌClSCO CO
ACP S eo^v« s«*
Hình 6.C. Bản đô vị trí và vùng dâu loang ở vịnh SanFrancisco
Chỉ dẫn: Điêm chữ thập mầu đỏ là điểm tràn dầu; các vùng mầu đen là
vùng dầu loang.
Port Elizabeth,
Cape Town. 2000 n
Coos Bay, Oregon. 1999
Point Reyes CA. 1997-93
Santa Cruz. CA. 1997
Humboldt Bay. CA. 1999
Long Beach. CA. 1995
*
■ V
Waiau Pipeline Oahu, 1996
Oil Hose Spill, Oahu, 19&8
400 hours
IBRRCflFAW Supervisor
5 Sarta C/uf fctfcVegefafefe
oH,
Cal forma
Oct -Dec
1997
260 hours
IBRRC
Supervisor
6
P t.
ftaires Hysltfy spiff #2, California
S R M
no m ap«Jt Oahu. Hawaii
Dec 1997-Mar 1998 260 hours
IBRRC
Supervisor
7
Sept Oct
1998
520 hours IBRRC/Tesoro
Oi'ector
8
Ntw CtriMSs.
Coos Bay Waidpod Oregon
Feb -Mar 1999 195 hours
IBRRC
Supervisor
G
Aug-Oct 2001 390 hours IBRRC/Navy 0/ector
16 Plrvatigt Galioa Spam Nov 2002 - Jan 2003
390 hours IFAW/IBRRC
Supervisor
17
W sbm rnnU k*,
Alberta Canada Aug Sept 2005 450 hours
FOCUS WILDLIFE
Supervisor
Hình 6.d. Bán đồ các vị trí tràn dầu đã được nhóm chuyên gia Linda
Elliott thuộc tô chức “International Fundfor Animal Welfare (IFA W) ” xử lý
1.2.7. Trên toàn cầu
Nội dung bản đồ thể hiện vị trí, thời gian xảy ra sự cố và lượng dầu tràn (
xem hình 7a,b )
a)
PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
ThS. Nguyễn Chí Nghĩa 1 1
> F \ 7 7
Xây dựng bản đô hiện trạng sự cô tràn dâu trên biên và ven biên Việt Nam
o <»9® ''Angola
ABT Sttmmer
08/1991
260 000 I
Zimbabwe
c o w đe slockitge
11/12/1978
68 000 t
larg® du O p #
C a sw q d * B vtK w e , - .
n À ru t/io in ^A frtq u « du S ud
VIỆT NAM
2.1. Hiện trạng tràn dầu trên biển và ven biên Việt Nam
Hiện nay cùng với sự phát triển kinh tế, ngành công nghiệp dầu khí
không ngừng lớn mạnh với sản lượng khai thác không ngừng tăng lên. Việt
Nam có vị trí địa lý nằm trên tuyến đường hằng hải quốc tế, vận chuyến dầu từ
Trung Đồng đến Nhật Bản và một số nước Châu Á khác, nên hàng năm có gần
90.000 lượt tàu ra vào cảng biển Việt Nam. Mỗi con tàu đều chứa hàng trăm
tấn dầu cả DO và FO. Đó là chưa kể đến những chiếc tàu chuyên dụng chớ
dầu có thể chứa hàng chục vạn tấn dầu như trường hợp tàu Neptune Aries
được vận chuyển qua lãnh thổ Việt Nam. Ngay trước mắt, Việt Nam đã có
chiến lược xây dựng các nhà máy lọc dầu và điều này sẽ làm gia tăng sự vận
chuyển dầu thô từ nước ngoài vào Việt Nam. Điều đáng nói nữa là thời điểm
hiện tại, các chủ tàu của chúng ta vẫn chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc
phòng chống cũng như khắc phục sự cố tràn dầu. Ngoài một số doanh nghiệp
vận tải, kinh doanh xăng dầu lớn tự trang bị các thiết bị phòng chống sự cố
tràn dầu như phao quây, bơm hút dầu, phao hút dầu , phần lớn các chủ tàu
chỉ áp dụng những biện pháp đơn giản, chủ yếu là để chống rò rỉ dầu khi tàu
đang vận hành.
Theo thống kê ở Việt Nam, từ năm 1989 đến nay có khoảng hơn 100 vụ
tràn dầu do tai nạn tàu. Các vụ tai nạn này đều đổ ra biển từ vài chục đến hàng
trăm tấn dầu. Những vụ tràn dầu đó thường xảy ra vào tháng 3 và tháng 4
hằng năm ở miền Trung và tháng 5 - 6 ở miền Bắc. Thực tế cho thấy, các sự cố
tràn dầu xảy ra liên tục từ nhiều nãm trở lại đây.
Năm 1994 xảy ra sự cố tàu Neptune Aries tại Thành phố Hồ Chí Minh và
năm 2001 xảy ra sự cố tàu Formosa One tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Cũng trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2003 có 2 sự cố và năm 2005 có 1 sự cố
tràn dầu nghiêm trọng đã xảy ra. Đặc biệt trong 2 năm gần đây 2006 - 2007
tại ven biển miền Trung và miền Nam xảy ra một sự cố tràn dầu bí ẩn. Nhất là
từ tháng 1 đến tháng 6/2007 có rất nhiều vết dầu loang trôi dạt dọc theo 20
PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
Đối với hoạt động dầu khí, sự cố môi trường đáng quan tâm nhất là
SCTD.VỚi đặc thù như vậy, khi tiến hành hoạt động thăm dò hay phát trien
PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
ThS. Nguyễn Chí Nghĩa 14
Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam
Xây dựng bản dồ hiện trạng sự cổ tràn dầu trên biển và ven biến Việt Nam
mỏ, các đơn vị đều phái lập kế hoạch ứng phó SCTD trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Ngoài ra, các đơn vị này phải định kỳ diễn tập ứng phó tràn dầu
theo kế hoạch đã có.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động dầu khí vần xảy ra các SCTD. Sự cố có thể
xảy ra do phun trào giếng, do đứt ống dẫn dầu, va đụng tàu chớ dầu
Các nguy cơ gây rò rỉ/ tràn dầu bao gồm:
- Rò rỉ từ đường ông dưới biên;
- Rò rỉ từ hệ thống các đường ống nội bộ mỏ;
- Va đụng tàu;
- Mắc cạn;
- Cháy/nổ;
- Rò rỉ/ tràn dầu do hỏng cấu trúc khai thác;
- Xả nước dàn tàu nhiễm dầu;
- Sự cố phun trào trong quá trình thăm dò dầu khí.
Trong hoạt động giao thông thủy : một vấn đề khác liên quan đến SCTD
là sự gia tăng các hoạt động giao thông đường thủy, trong đó dầu và các sản
phẩm dầu là những loại hàng hóa phổ biến. Nhìn chung, mật độ các hoạt động
vận chuyển dầu ở khu vực phía Nam là khá cao. Một số cảng trong khu vực
này thường xuyên nhập dầu và các sản phẩm dầu như cảng Vũng Tàu (tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu), cảng Sài Gòn, cảng Đồng Nai. Hàng năm, Việt Nam nhập
khẩu khoảng 10 triệu tấn các sản phẩm dầu, 70% trong đó thông qua các cang
phía Nam (cảng Sài Gòn, cảng Vũng Tàu).
Khu vực này nằm trên tuyến đường biến vận chuyển dầu từ Trung Đông
sang các khu vực Đông Á và cũng là khu vực tập trung các hoạt động dầu khí
11% y Đâm va
28%
Hình 8 - Nguyên nhãn gảy sự cố tràn dầu
Phân loại mức độ tràn dầu (tấn) theo nguyên nhân được trình bày trong
hình sau:
PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
ThS. Nguyễn Chí Nghĩa 16
Xây dựng bàn dồ hiện trạng sự cố tràn dầu trẽn biển và ven biển Việt Nam
Phân loại (tân) các SCTD ở Việt Nam từ năm 1992 đên 2008:
100%
80%
60%
40%
20%
0%
<7 7-700 >700 Không
báo cáo
Hình 9 - Phân loại sự cố tràn dầu ở Việt Nam
Kết quả cho thấy các SCTD lớn hơn 700 tấn xảy ra bởi sự cố đâm va. Có
rất nhiều SCTD không được báo cáo, tuy nhiên phần lớn các SCTD này
thường là nhỏ và chủ yếu xảy ra trong quá trình chuyển tải dầu.
Theo thống kê cho thấy đa phần các SCTD tại Việt Nam là do đâm va
các tàu chở dầu:
- Số vụ < 700 tấn (đâm va chiếm 56%)
- Số vụ > 700 tấn (đâm va chiếm 100%)
- Có 3 vụ được bồi thường thông qua thương lượng, chiếm 8,3%
- Có 5 vụ phạt hành chính, chiếm 14,2%
- Số còn lại không hoặc chưa được bồi thường.
Nhìn chung, tai nạn đâm va là nguyên nhân chính gây tràn dầu, đặc biệt
là các SCTD lớn hơn 700 tấn. Điều này được giải thích là do hiện trạng giao
xác suất nổ tính theo đơn vị bồn là 1/ 20.000;
- Rỏ rỉ từ vòng bịt kín của máy bơm và máy nén;
- Rò rỉ từ hệ thống đường ống dần khí hóa lỏng;
- Rò rỉ từ hệ thống nạp khí vào các bình;
- Rò rỉ từ vòng bịt kín cần van và các vòng đệm làm kín cùa mặt bích;
- Rò rỉ từ việc lấy mẫu và xa nước;
- Rò rỉ do đứt hoặc vỡ ổng mềm từ tàu tới bờ;
- Rò rỉ do bồn chứa bị ăn mòn;
- Tràn khí khi nạp vào bồn chứa;
- Tràn khí khi nạp vào xe bồn;
PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm
ThS. Nguyễn Chí Nghĩa Ịg
Xây dựng bản đồ hiện trạng sự cố tràn dầu trên biến và ven biên Việt Nam
- Tràn khí khi nạp vào bình;
- Tàu bè khác đâm hoặc va quệt vào tàu chơ khí hóa lóng đồ trong câu
cáng: theo số liệu cua Liên đoàn Quản lý các Trường hợp Khân câp, thì xác
suất xảy ra tai nạn tàu bè là khoảng 1,5/100.000, khả năng làm tràn chất long
ra ngoài là 15%;
- Khí chảy ngược sau khi kết thúc bơm khí từ tàu vào bồn chứa;
- Phát cháy do tĩnh điện.
2.2.2. Tràn đồ Condensate
Khả năng xảy ra tràn đổ sản phẩm do sơ suất trong vận hành hoặc do hư
hỏng thiết bị bao gồm:
Hệ thống ống mềm từ bờ đến tàu chứa;
Tốc độ sản phẩm được nạp vào tàu chứa.
Mặc dù là sản phẩm lỏng nhưng condensate là chất rất dễ bay hơi và như
vậy khi bị tràn đổ ra ngoài bể chứa, condensate sê bay hơi rất nhanh ở nhiệt
độ bình thường. Trong trường hợp xảy ra sự cố tràn đô condensate trên sông,
mức độ gây ô nhiễm sẽ rất nhỏ, đặc biệt khi condensate tràn loang trên mặt
nước sông, chúng sẽ bay hơi rất nhanh trong khoảng thời gian ngan.
Trọng tâm phát triển của hoạt động dầu khí ớ Việt Nam hiện nay là các
mỏ dầu, khí ở ngoài khơi. Hiện tại Petrovietnam có khoảng 10 mỏ dầu, khí
đang khai thác và một số mỏ đang phát triển. Những mỏ dầu bao gồm: Đại
Hùng, Bạch Hổ, Rồng, Ruby, Rạng Đông, Sư tứ Đen, Cá ngừ Vàng, Tê giác
Trăng, Bunga Kekwa Trong sô 15 mó khí đã được phát hiện, có một mo
đang khai thác và một số mỏ đang trong giai đoạn phát triển.
Sản lượng khai thác từng năm của giàn Unit area BK C (mỏ 46 Cái
Nước) từ 2003 - 2010 được thống kê và ước lượng như sau:
Bảng 1. Thống kê sản lượng khai thác của giàn Unit area BK-C
Năm
2003 2004
2005
2006
2007
2008 2009
2010
Liquid,stb/d 1624
2554 2921
3838
3105
2189
1621 1234
Gas,mmscfd
3,5
32,3 40
33,3 23,2 15,2
9,9
10
PGS.TS. Nguyền Vãn Lâm
ThS. Nguyễn Chí Nghĩa 20