T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H I Ê N
»1» »1* *1* »1* *ĩ*
*ĩ* «ĩ» »x» 'ĩ* •'X*
Đ Ạ I HỌ C Q U Ố C G IA H À N Ộ I
T E N Đ Ể T Ậ I :
T Ổ N G H Ợ P M Ộ T S Ố H Ợ P c h ấ t
D I F O M A Z A N C H Ứ A V Ò N G
4 , 4 ' ' Đ I A M I I N O Đ I P H E I N Y L E T E
M Ã S Ố : Q T - 0 8 - 2 6
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI : ThS. TRẦN THỊ THANH VÂN
THAM GIA: CÁC SINH VIÊN PHÒNG TổNG HỢP HỮU
Cơ II
H À N Ộ I - 2 0 0 8
a. Tên đề tài: "T ổng hợp m ột sô họp chất d ifom a zan chứa vòng
4 ,4’-điam in o đ iph en yl e te ”
M ã sô: Q T-08-2 6
b. C hủ trì đề tắi: ThS. Trần Thị T hanh Vân
c. Cán bộ tham gia: - Các sinh viên phòng THH C 2
d. M ục tiêu và nội d u ng n gh iên cứu:
- M ụ c t i ê u : Tiến hành tổng họp, nghiên cứu cấu tạo của m ột số hợp chất difom azan
chứa vòng 4 ,4 ’-điam inođiphenyl ete từ các hidrazon chứa dị vòng hoặc vòng thơm.
- N ộ i d u n g : T iến hàn h phản ứng tổng hợp các hidrazon qua phản ứng của các
hidrazin với các anđ eh it chứa thom hoặc anđehit dị vòng. Sử dụng các hidrazon đã
tổng hợp đó ghép với m uối bis-điazoni của 4 ,4 ’-điam inođiph enyl ete để thu được các
difom azan (hay còn gọi là bis-fom azan). Xác định cấu tạo các sản phẩm difom azan
nhờ các phương pháp phổ IR, U V-V IS, MS, NM R.
e. K ết quả đạt được:
• Đ ã tổng hợp được 12 hidrazon đi từ phenylhidrazin, 4-nitrophenylhiđrazin,
2,4-đin itrophenylhiđ razin và các anđehit thơm như ơ-hiđroxibenzanđehit,
p-brom benzanđeh ií, p-cloben zanđehit, p-m etylbenzanđehit, furan-2 -anđehit,
pirol-2-anđehit, N -m ety lpiro l-2-anđeh it, thiophen-2 -an đehit và các anđehit của
d. R esea rch ing A ttitud e s and Contents:
- R ese ar c h in g A ttitu d es: synthesis of, study on structure of some bis-formazanes
containing 4,4’-diaminodiphenyl ether.
- R ese ar c h in g C on te n ts: Perfoming synthetic reactions of the organic compounds,
determ in in g the co n stitu tion s o f the products by spectroscopies as IR , UV -VIS, MS,
N M R.
e. R esu lts:
• 12 hidrazones containing aromatic rings and heterocyclic have been synthesized.
• 12 bis-form àzanes co n tainin g 4 ,4 ’-diam inodiphenyl ether have been synthesized
from there hidrazones.
• The constitutions of the products have been determined by using IR-, ƯV-VIS,
MS and N M R spectroscopies.
• O ne reaserching pap e r has b een subm itted.
• The reaserchin g p roject has contributed to the graduations of two bachelor and
the researchs of one junior.
2. SUMMARY:
3
P H Ẩ N N Ộ I D U N G C H Í N H
M Ụ C L Ụ C
A. LỜI M Ở Đ Ầ U 5
í •
B. NỘ I DU N G C H ÍN H 6
Ị Tổng quan về fomazan và difomazan và phương pháp nghiên cứu 6
của đề tài
1.1. Cấu tạo của fom azan và difom azan. 6
1.2. Các phương pháp tổng hợp và tính chất của fom azan. 8
1.3. Phổ của fo m azan và difom azan. 10
1.4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 12
II. Các kết qu ả đạt được 12
2.1. Kết quả tổng hợp hidrazon. 12
I. T ổng quan về fom aza n và d ifom azan và phương pháp ngh iên cứu củ a đề tài
1.1. C ấu tạo của fom aza n và difom azan.
Fom azan là n hữ ng hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát là [1,2,4,31]:
N = N -A r '
Ar3- C
N -N H -A r 5
A r 1, A r3, A r5: H, vòng benzen chứa nhóm thế, các dị vòng thơm .
D ifo m azan (hay cò n g ọi là bis-fom azan) có công thức tổng q u át là:
N = N - A r '- N = N
A r3— c ' — A r3
|; N-NH HN-n '
At5 À r5
N hư vậy tro n g nh ó m chức fom azan được cấu tạo từ hai hợp phần: hợp phần
hidrazon: A r l— N H —N = c — và hợp phần azo: -N = N -A r5
Ầ r3
N ăm 1894, V o n -P ec hm an [31] cho m uối diazoni R 5N =N ]+X ' ngưng tụ với
ph enylhidrazon d ạn g R 1 -H N -N = C HR 3 thu được fo m azan theo sơ đổ sau:
, _ _ ,[A r5 N = N ]+X’ ,
A r— NH —N =C H—Ar
—
► A r1— N H ~ N = Ç - N = N - A r5
M ặt khác, tác g iả thực hiện phản ứng giữa m uối diazoni dạng R ‘N =N ]+X' với
phe nylhiđ razo n (dạn g R 5 -H N -N = C H R 3 cũng thu được fom azan theo sơ đổ:
[A r1N = N l +X '
A r5— N H —N = C H —Ar3
N = N ' N- <
V
Bằng các phươ ng ph áp vật lý hiện đại như phổ IR, U V -VIS, 'H -N M R , phổ nhiễu xạ
R ơnghen các tác giả tìm thấy bốn cấu hình khác nhau của fom azan:
N=N . ^N =N
N = N ^ > — N = N ^ V —
/ C — F: N l c ~ N
H N - N L m
c is-s y n c is -a n t i tran s-sy n tran s-an ti
K hi các fo m az an tồn tại liên kết cầu hiđro nội phân tử thì các fom azan tồn tại
cấu trúc vòng ch elat:
^ N = N X N =N
'T' \ \
H c— H ;c—
N -N > - N
/ /
cis-syn trans-syn
N ăm 1991 dự a vào d ữ kiện phổ R ơnghen để nghiên cứu cấu trúc tinh thể của
l-ary l-3 -ph enyl-5 -(2 -be n zo 4 ,5-đim e ty lthiazoly l)fom a zan, S hm elex[42] nhận thấy
chúng tổn tại ở cấu d ạ n g E 1,2Z2,3Z 3,4 được bền hóa bởi liên kết cầu hiđ ro nội phân tử.
N ăm 1991 khi n g h iên cứu hợp chất 15,1 6-đihiđro-7-phenyl-5H -điben zo-(b,i)-
(1,1 l,4,5,7,8)-điox a tetra a zax iclođ e x in K ozlova N .N . ph át hiện ra kho ảng cách
N H N ng ắn n hất với g iá trị 2,451 và 2,495A ° . Đây là k hoảng cách n gắn n hất trong
số các liên k ết cầu h iđro trong hợp chất chứa nitơ được biết đến.
K hi ng h iên cứ u m ối qu an hệ giữa m àu sắc và cấu trúc các củ a các fom azan,
các tác giả n h ận thấy m àu sắc của fom azan biến đổi từ đỏ sang vàng dưới tác dụng
của ánh sáng và ngượ c lại theo sơ đồ sau:
ì'
7
x NH
Het— NjH— N = CH— A r
—
► Ar3- ^
N—N H — Het
, _ 3 [HetN— N]+ 3 , / N==N_Het
A r1— N H - N = C H — Ar3
► Ar*-C H X
N - N H — A r1
[H etN =N ]+ / N = N —Het
H et— N H - N = C H - H e t
-
-
► H e t- C x
N —N H — Het
Bằng phương p h á p n ày m ột số bis-fom azan cũng đã được tổng hợp.
»!
N = N
/ ( n N = N
Ar3- c " \ ^ y V - A r 3
N -N H — Ar1 A r1— N H -N
A r1, A r3: C6H 5, C6H 4Br, C6 H4 N 0 2, 2-piridinyl, 2-quinolyl
1.2.2. T ổ n g hợ p fo m a za n bằ n g ph ản ứng củ a m uối d ia z o n i với m ộ t hợ p c h ấ t
NH / N H —N H —Q H 5
2 Q H 5 N H - N H 2 + C H 3— c f CH3~-
VOC2H 5 n - n h - c 6h 5
[O] / n = n - c 6h 5
c h 3- c ^
N - N H - Q H 5
T rên cơ sở phư ơng ph á p này các tác giả còn thực hiện q uá trình oxi hóa các
heterohidrazin b ằn g o xi k h ô ng khí theo sơ đồ sau:
Het-NH-NH2 + R 3 C H 2O H H et N H —N = C— N — N — H et
R 3
9
1.3. P h ổ c ủa fo m az a n và d ifom azan .
1.3.1. P h ổ hồ ng n go ạ i c ủa fo m a z an và difo m a zan .
Phổ h ồ n^ : ngoại của fom azan và difom azan được ngh iên cứu ở trạng thái rắn
và dung dịch. Trên p hổ x uất hiện các số sóng đặc trưng cho các dao động của các
liên kết C=N , N =N , C-N , N -N và NH. Trên phổ hổng ngoại ở trạng thái rắn thường
khô ng thấy xu ất hiện các pic đặc trưng cho dao động của n hóm -N H ở vùng 3200-
3 3 2 0cm '1 chứng tỏ các fom azan này tồn tại liên kết cầu hiđro nội phân tử. Ở trong
dung dịch, do liên k ết cầu h iđ ro đ ã bị phá vỡ, các tín hiệu đặc trưng cho liên kết NH
xuất h iện có cường độ lớn hơn so với hidrazon và cho pic nhọ n rất đặc trưng.
D offani [19] ghi p h ổ hồng ngoại của l,5-đ iphen yl-3-x eto fom azan trong các dung
m ôi k hác nh au thu đư ợc các k ết quả như sau:
VNH: 3357 cm ' 1 (du ng m ôi CC14)
3352 c m ' 1 (dun g m ôi CH2C12)
3347 cm ' 1 (d un g m ôi CS2)
3345 cm ' 1 (d un g m ôi C6H6)
3287 cm ' 1 (d un g m ôi đioxan)
D ao đ ộ n |: đặc trưng cho liên kết C=N thường nằm ở vùng 1550-1620 c m '1, có
cường độ cao, ch ân rộn g. N go ài ra trên phổ hồng ngoại còn x u ất hiện số sóng đặc
trưng cho dao độ n g củ a các nhóm thế, vòng thơm , dị vòng
thụ vùng khả kiế n đặc trưng cho sự chuyển dịch n —> n* trong hệ liên hợ p Tt[31,43].
Các dải cực đại hấp thụ của fomazan thường phụ thuộc rất nhiều vào pH của
dung dịch. N ăm 1966 Iuchenko [47] ghi phổ tử ngoại của dãy
ben zim idazo ly lfom azan tro ng dung môi đioxan tại các pH khác nhau thu được các
giá trị Ả max và Smax khác nhau .
p H Xmaxl (nm )
^max^
^max^ (nin)
^max^
7,16
296
8750 355 4360
5,5
295
8490 345 3380
1 2
307 10130
340 4870
N ếu ghi Iphổ củ a cù n g m ột fomazan trong các dung m ôi khác nhau cũng thu
được Ằ.max và £max khác nhau. V ới phổ tử ngoại của 1 ,3 ,5 -triph enylfom azan, năm thu
được các kết q uả sau:
D ung m ôi
^maxl (n m )
^maxl
Xmax2 (nm )
^max^
benzen
295
7800
420
có cường độ hấp thụ lớn hơn fom azan.
M ộ t số lớn các côn g trìn h nghiên cứu phức fom azan với các ion kim loại như
là m ột phản ứng củ a th u ố c thử phân tích [13,1 4,20,24,2 5,26 ,2 7,2 9,33 ,38,39,45]. Cơ
sở của phương p háp ng h iê n cứu này là sự tạo phức m àu của fom azan với các ion
kim loại khác nh au rồi dùng phương pháp đo độ hấp thụ trong vùng tử ngoại và khả
kiến. Phần lớn phức fom azan với các ion kim loại đều có cực đại hấp thụ trong vùng
600 nm.
11
1.3.3. P hổ c ộ n g h ư ởn g từ h ạt nh â n ’H và 13c .
Trên phổ 'H -N M R xuất hiện tín hiệu cộng hưởng củ a nhóm NH ở vùng 10-
15ppm và các tín hiệu dặc trư ng cho các proton trong các nhóm th ế [23,30,46]. Tuy
nhiên với các fom azan chứ a các nhóm th ế đều là vòng thơm và dị vòng, các tín hiệu
cộng hưởng th ư bng phứ c tạp.
1.3.4. Ph ổ k hố i lượ n g c ủ a fo m az a n và difo m az a n .
Phổ khối lượng là m ột công cụ rất hữu hiệu để nghiên cứu cấu tạo của
fom azan và difom azan . D ựa trên các dữ kiện thu được có thể tìm được ion phân tử
và chứ ng m inh cấu tạo của nó bằng cơ chế phân m ả n h[10 ,l 1,12,16]. Với
1 ,3 ,5 -trip h en y lfom a zan các tác giả đã đưa ra cơ ch ế phân m ảnh như sau:
1.4. P h ư ơn g p h á p n g hiê n cứ u c ủ a đề tài
- Sử dụng p hư ơng p h áp tổng hợp hữu cơ để tổng hợp ch ấ t đầu (hidrazon) và sản
phẩm (các difom azan).
- Sử dụng các pkư ơ ng phá p tách nh ư sắc ký cột, sắc ký lớp m ỏng để tách và kiểm tra
độ tinh k hiết củ a sản phẩm .
- Sử dụng các phư ơ ng p h á p vật lý hiên đại để xác định cấu tạo các chất tổng hợp
II. K Ế T Q U Ả VÀ T H Ả O L U Ậ N
2.1. K ế t q u ả tổ n g h ợ p h id ra zo n .
H idrazo n được tổng hợp bằng phản ứng ngưng tụ của an đ eh it dị vòng và
anđehit thơm với các dẫn x uất của phenylhidrazin trong dun g m ôi etanol, có m ặt
bazơ yếu làm xúc tác như C H 3 CO ON a. Phản ứng tuân theo cơ ch ế cộng, tách, trong
quá trình thực h iện p h ản ứng việc khống ch ế pH kiềm yếu là rất quan trọng vì
tan tốt trong DM F. Đ ộ tinh khiết của sản phẩm được kiểm tra bằng sắc kí bản m ỏng
với chất hấp phạ: silicagen, dung m ôi rửa giải thích hợp. Cấu trúc sản phẩm được xác
định bằng phổ hồng ngoại và tử ngoại.
B ảng 2.1. K ết q uả tổ n g hợp các hid raz o n
Het— C H = N -N H —
K í hiêu H et
X ,Y
Hiêu suất M àu sắc Đ iểm chảy
HI
ợ -
H, H
72
V àng nhạt
78-80
H2
( J -
p - n o 2
75
Đỏ
203-205
H3
Ó * -
H ,H
90
Vàng 138-140
H4
Ọ -
ch 3
H, H 85
Vàng nhạt
H10
H, H 70
V àn g nhạt
145-147
Hll
H3C^ 0 ^~
H, H
65
V àng nhạt
215-216
H 12
H0^ >
H ,H 67
V àng nhạt
167-169
13
ì'
So với các anđehit, hidrazon xuất hiện thêm nhóm C = N làm sự liên hợp m ạnh
thêm. Vì vậy, phổ tử ngoại của các hicîrazon xuất hiện các cực đại chuyển về phía
sóng dài và tăng độ hấp thụ đặc trưng cho bước chuyển điện tử từ Tt—»7Ĩ* ở vùng
280-400nm . H idrazon có thể tồn tại ở cấu hình s ỵ n hay a n d
H
\ • •
^ C = N
H et N H - A r 1
dạng syn
H ai cấu hình này có thể bị chuyển hóa lẫn nhau dưới tác dụng của ánh sáng.
Ngoài ra, do ảnh hưởng của dị vòng và các nhóm thế trong vòng benzen nên trên
phổ tử ngoại x uất hiện m ột hay nhiều đỉnh hấp thụ.
Ị!
Bảng 2.2: Phổ hồng ngoại và tử ngoại của các hidrazon
Kí
hiêu
VN-H
(em '1)
W )
Vo n
(cm1)
Vc-H (benzen,
cm '1)
Ô=CH (benzen,
cm '1)
VN0 2
(c m 1)
^-rnax
HI
3312
1126 1592
31 4 8 ;31 1 9 743 ; 695
3 4 3;30 7
H2
3368
1108
1596
3067 734
1530 ;
366 ; 295
H3
3421 ;
3312
379
H10
3365 1084
1545
3026
745 ; 694
H I 1
3313
1133 1593
3026
747 ; 694
—
H12
3344
1086
1530
100'
95
90
85
80
75
70
65
h
ĩ
60
55
50
45
T rong m ôi trườAg k iể m m ạ n h , m uối diazoni dễ bị vô hoạt hóa dạng diazotat:
M ặt khác, theo cơ c hế phản ứng, giai đoạn trung gian xảy ra sự tách proton,
vì vậy các xúc tác k iềm yếu tạo thuận lợi cho giai đoạn này.
N hiệt độ cũ n g ản h hưởng đến quá trình tổng hợp d ifom azan. D o các m uối
diazon i kém bền n h iệt, d o trong phân tử có cấu trúc c ủa phân tử nitơ, các m uối
diazoni dễ bị phân h ủy để giải phóng nitơ:
[A rN = N]+ - Ị U . ArX + N2t
X*
V ì vậy phản ứng xảy ra thuận lợi ở nhiệt độ 5-10°C
Các m uối diazoni được điều ch ế từ am in thơm và ax it nitrơ ở pH « 3, nhiệt độ
0-5°C theo sơ đố: sau:
Trong phản ứng này yếu tố pH và nhiệt độ phản ứng phải được tuân thủ
nghiêm ngặt. H N 0 2 sử d ụ n g được định lượng, nếu lượng H N 0 2 khôn g đủ, am in sẽ
còn dư, trong q u á trìn h đ iề u c h ế fom azan ở pH kiềm yếu sẽ xảy ra quá trình phụ:
Các d ifo m az an tinh khiết thu được bằng cách k ết tinh lại nhiều lần trong
dung m ôi etano l, butanol hay benzen hoặc dùng sắc k í cột với chất hấp phụ
silicagen, dung m ôi rửa giải là hộ benzen: butanol có tỉ lệ phù hợp.
[ArN—N]+ Ar— N = N—OH
A rN H 2 + [A rN — N]+
► A r— N H —N=N—A r + H +
16
M
Bằng con đường này, các difom azan thu được (bảng 2.3) ở dạng tinh thể có
m àu từ nâu đến đen, hiệu suất từ 37-60% . Độ tinh khiết củ a sản phẩm được kiểm tra
bằng sắc kí bản m ỏng với chất hấp phụ silicagen, dung m ôi rửa giải là hệ benzen:
butanol với tỉ lệ thích hợp. Cấu trúc của các difom azan được xác định bằng phổ
hổng ngoại và tử ngoại, phổ khối lượng.
2.3. X ác đ ịn h cấ u tạo c ủa d ifo m azan .
2.3.1. P h ổ h ồn g ngoại và tử n g o ạ i của difom azan .
l l
B ảng 2.3. K ết q u ả tổn g h ọp các difom a /an Ar3 / N N Ar N N\ c _ A r
\ l — NH—Ar1 Ar1- N H - N 7/
18
7 >
Bảng 2.4: Phô hông ngoại và tử ngoại của các difom azan
T T
K í h iệu
Vn-h
( c m 1)
VC=N
(e m '1)
VN-N
( c m 1)
VN=N
( c m 1)
VN02
( c m 1)
s
B
X
03
E
<<
1
t ■
BF1
1597
1259
526 (0,384) ; 330
499 (0 ,30 2); 317
(0,308) ; 272
(0,203)
9 BF9
3330
1596 1245 1039
475 (0,468)
1 0
B F l l:
3325
1597 1273
1154
499.5 (0,314) ;
302.5 (0,804) ;
243 (1,380)
1 1 BF12
3325
1597
1273
1154
—
Phổ tử n g oại và k h ả kiến của fom azan chỉ ra cực đại hấp thụ đặc trưng cho
fo m azan nằm ở vùn g 46 0 -53 3 n m tuỳ theo bản chất củ a nhóm th ế ở vòng benzen hay
dị vòng (bảng 2.4 ). So sánh với phổ tử ngoại củ a các h idrazon tương ứng, cực đại
hấp thụ ch u y ể n về ph ía sóng dài từ 80-100nm đặc trưng cho bước chuy ển điện tử
0 1O0
Q OSC
0 -ÛBU
ứ.STO
Ü.Ü&0
i
Xì
iị ;
\ m V
; ị ?4*vs
: , |
1 1
s «ÍM
4
.1 ỉ 'ị
! f. ■■
Ị H
• 1’ RH
; í! f!f
ỉ i
\J\ ; \
a1' SÎÏM
Ifl|5
i : fïi
I ■ > IH
* V i
y - .
ĩ 1 1 '
150ữ
1M50
H ìn h 3. P h ổ h ồ ng n go ại c ủ a 4 ,4 ’ b is [l”-p he n y l-3 ”-(2-p irolyI)-5 ,-fom azyI]
đip hen y l ete (BF 3)
í:
19
ran.
3 272 .50 0.243
ran.
H ình 5: P h ổ tử ng oại c ủa 4,4’-bis - [ l” -p he ny l-3 ”-(3 -p iriđ y l)-5 ”-fo m azyl]
d iph e ny iete (B F 8 )
20
2.3.2. P h ổ k h ố i lư ợng của difo m azan.
Phổ k hối của các bisfom azan rất phức tạp do phân tử bisfom azan có khối
lượng phân tử rất lớn, cấu trúc lại không bền nên rất dễ bị phá vỡ trong quá trình ion
hóa th eo các kh u ynh hướn g khác nhau, m ặc dù khi ghi trên m áy LC -M S vẫn nhận
được số khối cđà pic ion phân tử (M + H )+ phù hợp với khối lượng phân từ dự kiến.
D ưới đây nêu ví dụ về cơ chế phá vỡ phân tử của m ột số hợ p ch ất b isfom azan (xem
bản g 2.5)
B ản g 2.5 : P h ổ k h ố i lư ợ n g củ a các d ifo m azan
K í h iêu
#
C TP T
K h ố i lư ợ ng p hâ n tử
m /e h oặc [M + H ]+
BF1
0 32 ^2 6^ 0 3
594 595 ; 567 ; 371 ; 278
BF2
C 34H 24N 10O 7
684
685 ; 657 ; 629 ; 534
BF6
^36^28^ 10O
616
617 ; 5 8 9 ; 511 ; 4 09
BF7
/ (M + H)* 643 N
- ¥ _ ¥ _ T
H ®-N=N-ẻ=N-NH-@-0-^-HN-N = ỉ-N = N-@ I
ẩ . " (M + H)* 643
Ọ o 1’ I ÇH. /F-
0 - n=nX n-nh^ - o^ n=n-^ỈÌ ' O ’ o ,
”''5« <0^N=N NH_<0 )“0^0^HN'N^ ^ 0 >1
m/e 615
CHj I CHj
Ọ í ộ
® -X n-nh-@ -o^ - hn-nX -@ |
m/c 5*7
CH,
¥
m/e 537
S ơ đồ Cơ ch ế p hâ n m ản h củ a ^ '-b islT -p h eiiy l-S '-C p -m e ty lp h en y O -S '-fom az y l]
đ ip h en y l ete (B F 1 1)
lo n phân tử fom azan thường có cường độ yếu, các ion mảnh và cường độ của
nó phụ thuộc vào bản chất của các dị vòng, các nhóm thế trong vòng thơm vì ở đây
có sự bẻ gẫy cất' liên kết kém bền vững và hình thành các ion bền vững về mặt năng
lượng.
H ình 6. P hổ đồ củ a 4 ,4 ,-b is[l'-p h en y l-3 '-(4 -b ro m p h e n yl)-5 '-fo m az y I]đ ip h en y l
ete (B F1 0).
22
ì'
Phương pháp p hổ c ộ n g hưởng từ hạt nhân k hông phải là phương pháp hữu
hiệu khi ngh iên cứu cấu tạo các hợp chất bisfom azan. N gu y ên nhân là phương pháp
này chỉ có ý nghĩa kh i để xác định tín hiệu cộng hưởng của proton trong - N H - của
khung fom azan, hơn nữa trong phân tử bisfom azan có rất nhiều vòn g thơm và dị
vòn g thơm với cá c tín hiệu cộng hưởng của các proton ch ồn g chập lên nhau nên rất
130.5 ppm
116,8 ppm
129.2 ppm
142.6 ppm
157.3 ppm
C l 2: 1 46,9 ppm
C l 3: 129 ,0 ppm
C14: 12 3 ,4 ppm
C15: 14 5,4 ppm
III. THỰC NƠHIỆM
Đ iể m chả y của cá c sản phẩm được đo trên m áy ST UA R T SM P3, phổ hổng
ngoại được đo trên m áy A V A T A R 760-F TIR , phổ tử ngoại đo trên m áy U V -24 5 0
hãng Shim azu, p hổ k h ối lượng đo trên m áy LC -M SD-Trap-SL Đ ộ tinh khiết của các
23
sản phẩm được kiểm tra bằng sắc kí lớp mỏng với chất hấp phụ silicagen, dung môi
rửa giải là hệ benzen: butanol tỷ lệ 6 :1.
3 .1 . T ổ n g hợp h id ra z o n .
Phương pháp chung:
Đ un hồi lưu 2 g iờ hỗn hợp phản ứng gồm 5 .10 '3 m ol an đehit, 5 .10 '3 m ol
phenylhidrazin hiđroclorua, 5,5 . 10'3 mol CH3COO Na và 5m l etanol. Sau phản ứng,
làm bay hơi bớt dung môi, lọc thu sản phẩm, rửa bằng nước rồi cồn-nước 1:2, kết
tinh lại bằng etanol, thu sản phẩm, sấy khô. Độ tinh khiết của các sản phẩm được
kiểm tra bằng sắc k í lớp m ỏn g với chất hấp phụ silicagen, dung m ôi rửa giải là hệ
benzen: butanol tỷ lệ 6:1. Cấu trúc của các sản phẩm được xác định bằng phổ hồng
ngoại và tử ngoại.
3.2. T ổn g hợ p c á c d ifo m az an .
Phương pháp chung :
Thực hiện phản ứng ngưng tụ giữa m uối diazoni và hidrazon trong dung môi
etanol ở 0 -5 ° c trong 2 g iờ tại p H -7 ,5-8 ,5.
+ T ổ n g Aợp m u ố i bis-đ iaz o n ỉ: