ĐỌI HỌC QUỐC Gin Hft NỘI
• • •
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
NGHlêN CỨU DriNH Gllí CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM
PHỤC vụ ftN UỐNG vft SINH HOỌT Ở MỘT số KHU
’ VỰC THUỘC thAnh ph ổ hA n ộ i
• • •
ỉ HC v'ìữc c
Ị ĩ G ÍỘM Ttir,NM TI; í
ể .D Tị .
•* • *■» I ' ■
-
rt-Ị_ . _L.
M ã số: Q I 0029
Chủ đẻ tài: (ỈS. TSKH: Trần Kông Tấu.
Các cátt bộ tham gia:
TS. Đặng Đức Nhận
CN. Phạm Văn Khang
NCS. Trần Kông Khánh
sv. Đinh Minh Phương
sv. Phạm Thu Thủy
sv . Đặng Minh Thủy
m Nội, 12/20(10
BÁO CÁ O T Ó M TẮT
1. Tiếng Việt
• TÓM TẤT KẾT QUẢ ĐỂ TÀI ĐẠT Đ ược
Đánh giá được chất lượng nước ngầm ở các giếng khoan, một sô nhà máy
nước tại khu vực nghiên cứu, thông qua các chỉ tiêu bao gổm:
=> Chỉ tiêu cảm quang (độ đục, màu sắc, mùi vị).
=> Chỉ tiêu lý hoá ( pH, độ dẫn điện, nhiệt độ, chất rẵn lơ lửng hoà tan, Ca, Mg,
Mục III: Điện thoại, cước phí bưu chính 250.000 đ
Mục 112: Hội nghị gồm in mua tài liệu, bồi dưỡng báo cáo viên, 11.200.000 đ.
thuê phương tiện vận chuyển, các khoản thuê mướn, chi bù tiền ăn,
các khoản chi khác
Mục 114: Chi phí thuê mướn (lấy mẫu, phan tích mẫu) 4.800.000 đ
Mục 119: Chi phí hoạt động chuyên môn 1.180.000 đ
Mục 134: Các khoản chi khác 320.000
Tổng cộng:8.000.000
Chủ nhiệm đề tài
quan lý đề tài
4
2. Tiếng Anh
Research, assessment of ground-vvater quality for drinking and
domestic supplies in some areas of Hanoi City
The research has been carried out at soine places such as Ha-Dinh, Thanh
Xuan Nam, Dong Da, Ba Dinh, Gia Lam, Dong Anh, Tu Liem, Cau Giay Districts.
Some essential parameters including physical properties of water have been
đeterminated at the field condition; chemical properties of oiies have been analyzed
by available methods in the laboratory. Heavy metals (Hg, Pb, Cd, As ) were
analyzed by Atomic Adsorption Spectrometry (AAS) and by the colorimetric
method (for cotnparison).
The results of research shovved that content of total dissolveđ solid (TDS) in
the ground-water increased together with increase of pH value and Ca2+ content and
back. Based on the average đata of survey for tnany years, contení of c r (mg/l) at
the different research places are order frotn high to low as follow: Dong Da (91.7) >
Ba Dinh (53.8) > Thanh Xuan Nam (36.5) > Cau Giay (23.0) > Cau Dien (22.9) >
Gia Lam (19.8).
Aíìer grouncl-wa(er treatment the conlent of Fe lotal in the vvíiter nt Mai Dic. il
stntion is lower than permissiblé level while although treatment of grouiic1-wafer lins
been coinpleted at the Ha Dinh Station, this parameter sti]] exceeded pennissible
nghiên cứu ở nhiều góc độ khác IIhau; Iiliiều kết quả ĩighiêĩi cứu đã đưực
cô n g bố vh thể hiện (roĩig các cổng trình như: Lê H uy H oànp . 1997
6
[7]; HỔ V ương B ính, 1997 [1]; Nguyễn Kim Ngọc, Nguyễn Văn Lâm, 1998
[11]; Nguyễn Vãn Lâm, 1997 [9,10]; Trần Côĩig Khánh, 1996 [8]; Trần Kông Tấu,
Trẩn Công Khánh, 1998 [17]; Các nghiên CỨ11 này đều nhận thấy rằng nguồn nước
ngầm của Thành phố Hà Nội đang có nguy cơ bị ô nhiểin và các tác giả cũĩig đã đưa
ra một số giả thuyết về các con đường tliâm nliập các chất ô nhiễm vào các tầĩig
nước ngầm; Hổ Vương Bính, 1997 [1]. Một số tác giả nhận thấy mức độ ô nhiễm
nước ngầm phụ thuộc vào vị trí địa lí trong thành phố. Có ý kiến cho rằng nơi có lớp
đất mật đày với thhnh phần cơ giới nặng (giàu hàm lượng sét) sẽ hạn chế tính thấm
nước từ bề mặt, từ đó các chất ô nhiễm ít có khả năng di chuyển xuống các tầng sâu,
Trần Kông Tấu, Trần Côĩig Khánli, 1996 [17]; Đinh Minh Phương, 1998 [12].
Trên thế giới, ở mỗi quốc gia đều có những qui định đối với các chỉ tiêu chất
lượng mà các cơ sở cung cấp nước phải tuân theo. Ví dụ chỉ tiêu của tổ chức y tế thế
giới (WHO); chỉ tiêu của Bộ Y lế Việt Nam; tiêu chuẩn nước sinh hoạt của các IIƯỚC
tlmộc liên minli Ch Au Âu (EU), 1993; của Nhạt, 1993 [15]. Tiêu cHuổn Ĩ1ƯỚC sinli
hoạt do EU nêu ra được đánh giá thông qua 66 chỉ tiêu, thuộc 6 nhóm chíĩih như
sau:
a- Bốn chỉ tiêu cảm quan gồm: độ đục, màu sắc, mùi và vị .
b- 15 chỉ tiêu hoá lí gồm: pH, độ dãn điện, Iiliiệt độ, độ cứng, độ cặĩi
(chất rắn lơ lửng hoà tan), Ca, Mg, AI, Na, K, DO, độ kiềm, axit, sunfat,
clorua.
c- 24 chỉ tiêu giới hạn và nồng độ gổm: nilrat, nitrit, amoniac, TOC, COD,
H2S, hyđrocacbon, phenol, chất lioạt động bể mặt, sắt, mangan, đổng, kẽm,
pliotpho, bari, bạc, coban.
d- 13 chỉ tiêu độc tố gồm: As, Be, Cd, CN, Cr, Hg, Ni, Pb, Sb, Se, V, chất
bảo vệ thực vật, hydrocacbon đa vòng, PAH.
e- 6 chủng loại thuộc chỉ tiêu vi sinh.
g- 4 chỉ tiêu qui định nồng độ tối thiểu càn clio Iiirớc sinh lioạt gồm: tổĩig
Mẫu nước ngầm được lấy từ các giếĩig khoan ở các độ sâu khác nhau, đặc
trưng chủ yếu của các táng Haloxen và Pleitoxen, thuộc nhiều địa điểm khác rải rác
trong phạm vi thành phố Hà Nội bao gồm cnc quAn nội thành như Thanh Xu An , Ba
Đình, Cẩu Giấy; các huyện ngoại thành như Từ Liêm, Gia Lãm, Đông Anh, Thanh
Trì. Đế dễ theo dõi, các mẫu được đánh số như sau: khu vực quận Thanh Xuân - từ
1-9; Ba Đình (mâu 10); Gia LAm (mâu I I ); Đông Anh (mẫu 12); Từ Liêm (niÂu 13);
Cầu Ciiấy (mẫu í 4). Những mẫu được nêu trong báo cáo này là những mẫu đặc
trưng. Mâu được lấy trực tiếp từ các giếng khoan được gọi là mẫu tự nhiên. Cũng ở
địa điểtn đó nhưng mẫu đirợc lấy từ vòi nước đã qua lọc đươc gọi là mẫu đã được xử
lý-
8
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp neoài thưc đia:
Cứ 15 ngày lấy mẫu 1 lần, ở mỗi địa điểm mỗi lần lấy 2 mẫu nhiĩ trên đã
trình bày: I inẫu lự nhiên và một míUi đã qua xử lý (bể lọc của gia đình Mơi lAy
mẫu). Về khồng gian như trên đay đã trình bày gồm nhiều quận, huyện khác nhau
thuộc thành phổ Hà Nội. v ề thời gian theo dõi theo mùa: mùa khô và mùa mưa.
Tronp phòng thí nelũềm:
Không kể những mẫu được đo ngoài hiện trường bằng máy TOA (máy đo 6
chỉ tiêu), mẫu được lấy đem ngay về phòng thí nghiệm để phân tích chất lượng
nước.
• Xác định tổng lượng chất rắn hoà tan (Total Disolved Solid - TDS), ở đây chủ
yếu là đất hoà tan trong nước ngầm: Lọc mẫu qua giấy lọc đã biết sắn trọng
lượng, sấy ở 105°c đến trạng thái khồ kiệt. Kiểm tra lại lần thứ 2 nếu trọng
lượng không đổi thì coi như kết thúc.
• pH: Đo trực tiếp bằng máy Testo - 230 và pH meter TOLEDO 320.
• Canxi: Chuẩn độ EDTA với chỉ thị Murexit ở pH = 12- 13.
• Magie: Xác định bằng phương pháp gián liếp thông qua chuẩn độ EDTA Ca- Mg
với chỉ thị ETOO ở pH = 10 - 11 và chuẩn độ Ca như trên.
• Fe tổng số: So màu với thuốc thử phenanthroline ở bước sóng 510 lim.
TDS (mà chủ yếu là đất hoà tan) trong nước ngầm có ảnh hưởng trực tiếp đến hnm
lượng Ca và trị số pH.
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Công Khánh [8] cũng ở khu vực nghiên
CÍÍ11 này vào mùa mưa năm 1996 trị số pH d ao động trong phạm vi tìĩ 6,8 đến 7,2.
Như vậy, pH trong nước ngầm ở khu vực Thanh Xuãn Nam hầu như giữ ở một trị số
với một phạm vi ổn định (lớn hơn 6,8 và nhỏ hơn 7,5).
Bảng ỉ . Tiêu chuẩn cho phép đối với nước ân nồng vờ sinh hoạt
TT
Chỉ tiêu
Nồng độ cho
phép (mg/1)
WHO Bô Y tế
1
pH
7,5 - 8,5 6,5 - 9,5
2 Ca (Calcium)
75
100
3 Mg (Magnesium)
3 0 - 150
-
4 Cl-
200
-
5 Fe tổng số
0,10 0,30
6 Mn (Mangan)
0,050 0,050
7
Na+ (Natri)
Ca Mg
C1
Fe
r c ls
Mnts
01/12
7,16
35,2 25 15
35 18,0
2,0
15/12
7,1
31,0 27
20 18 3,0 0,5
15/01
7,1
40,0
32 18
42
1,8
0,2
01/02
7,51
41,0
35 20 28 2,5 0,18
15/02 7,0
22,4 30 25
26
22
1,5
WHO đề ra là 200 mg/l thì hàm lượng Clo trong nước ngầm ở những địa điểm
nghiên cứu thấp hơn ngưỡng cho phép.
3. Magie (Mg ) và Mangan (Mn ) tổng số
Những số liệu thu được từ đầu tháng 3 năm 2000 đến cuối tháng 5 năm 2000
chn thấy hàm lượng Mg trong nước ngắm ở khu vực Thanh Xuftn Nam dao đống
trong khoảng từ 15,6 đến 27,6 tng/l. Cũng ở khu vực này, năm 1998 cho thấy phạm
vi thay đổi từ 15 đến 25 mg/1; năm 1996 là 15,0 đến 22,7 mg/1.
Như vậy trong suốt 5 năm, kể từ năm 1996 đến nay hàm lượng Mg trong nước ngẩm
ở khu vực Thanh Xuân Nam hẩu như thay đổi không đáng kể với phạm vi lớn hơn
ỉ5 và nhỏ hơn 28 mg/l và nằm trong giới hạn cho phép.
Hàm lượng Mg trong nước ngầm ở khu vực Thanh Xuân Nain năm 2000 là
0,08 đến 0,14 mg/1. Năm 1998 dao động từ 0,18 - 1,5 mg/1 (nồng độ cho phép là
0,05mg/l). Theo số liệu của Đỗ Trọng Sự, Hồ Văn Bính và nnk [16,1], hàm lượng
Mg trong nước ngầm ở khu vực Hà Nội dao động trong phạm vi từ 0,046 đến 1,72
mg/l.
4. HÌIIÌ1 lượng Fe tổng số
Cứ 15 ngày lấy mẫu một lần, tiến hành trong suốt thời gian từ tháng 3 nãtn
2000 đến cuối tháng 5 năm 2000 số liệu trung bình (mg/l) xác định tại một số địa
điểm thuộc thành phố Hà Nội có thể xếp theo thứ tự sau đãy:
TXN > Đống Đa (Pliố Vương Thừa Vũ ) > cầu Điễn > Gia Lãm > cầu Giấy > Ba Đình
(8,3) (8,03) (2,95) (1,07) (0,82) (0,67)
Theo số liệu của Đỗ Trọng Sự, Hổ Vương Bính và nnk [16,1] Fe rổng số
trong nước ngẩm Hà Nội dao động trong khoảng từ 0,07 đến 13,2 tng/1 (trnng bình
là 7,5!mg/1). Hơn một nửa số mẫu phân tích vượt giới hạn cho phép.
Những số liệu vừa nêu đổ là "đầu vào" nghĩa là nước ngầm chưa qua xử lý.
Thử xem "đầu ra" nghĩa là nước ngầm đã qua xử lý ở các nhà máy nước. Kết quả
nghiên cứu được trình bày trên hai hình: hình I (nhà máy nước Mai Dịch) và hình 2
(nhà máy nước Thirợiig Đình).
Những đirờng biểu cliễn trên dồ thị là sự hiên động của hàm lượng Fe tổng số
(nước đã qua xỉr lý) qua từng tháng trong năm. Những kết quả được trình bày ở
hoặc tan máu.
* Hg thường tồn tại troiìg nước dưới dạng hợp chất đễ hoà tan và rất độc. Nếu
nước uống nhiễm Hg sẽ làm cho cơ thể bị rối loạn tiêu hoá, rối loạn thắn kinh.
Bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, kết quả xác định được trình
bày ở bảng 3.
14
Báng 3. Hàm lượtĩg một sổ kim loại nặng (ỉỉỉg/l) trong w(ớc ngầm ở khu vưr Thanh
Xuân Nơm
N° mẫu
Hg
Pb
Cd
As
7
0,00083
0,00754
0,00165
0,00231
8 0,00102
0,00689 0,00108
0,00161
9
0,00098
0,00719 0,00155
0,00202
Qua những số liệu được nêu ở bảng 3 cho thấy Pb, Cd và As nằm dưới mức
độ cho phép. Riêng về Hg tuy chưa vượt quá giới hạn chp phép nhưng hàm lượng
của nguyên tố nay đao động xấp xỉ với ngưỡng tiêu chuẩn. Nói một cách khác Hg ở
trong trạng thái báo động.
Các kết quả phân tích kim loại nặng trong nước ngầm ờ một số khu vực thuộc
năm 1992 đến tháng 12 năm 1996, xử lý bằng phương pháp đồ thị cho thấy giữa
lượng mưa và mực nước ngầm có mối quan hệ khá chặt chẽ. Mùa mưa bắt đầu từ
ỉháng 5 đến tháng 9, tập trung cao nhất vào các ỉháng 6, 7, 8 thì đồng thời đường
biểu điẽn mực nước ngầm cũng có đỉnh cao nhất. Mối quan hệ này được thể hiện
bằng phương trình:
Y = 0,01033698X + 4,7534671
với độ tin cậy r = 0,68
Trong công thức này: Y - Mực nước ngầm trong các lỗ khoan, m
X - Lượng mưa trung bình tháng, tnm
17
UỈ0NC2 UƯẮ TRUNQ ầHH THÍNQ [mm]
•0 0
600" -
400 -
300-*-
200-
100-L
-10
- 2 0-
1992
Ỉ9S3
TBẨBữ
RẦM
1994 1900 IBM
y = 0,01033698 X + 4,7534671
v ớ i độ tin cây T = 0.68
Trong công thức này :
y - Mực nước ngẩm trong các lỗ khoan, m
X * Lượng mưa trong bình tháng, nrm
ỈỒNH 4 :
2. Văn Cát, Quách Đăng Triều. Chất lượng nước sinh hoạt và một số kiến nghị giải
pháp kỹ thuật. Tuyển tập Hội thảo công nghệ quốc gia. Hoá học và công nghệ
lioá học với chương trình inrớc sạch và VSMT. Hà Nội tháng 1/1998.
3. Các tiêu chuẩn nhà nirớc về môi trường. Tập I. Chất lượng nước. Bộ KHCN&MT
xuất bản. Hà Nội, 1995.
4. Guidelines for drinking \vnter quality. Vol.l. Recommendations WHO. Genève
1993.
5. Guidelines for drinking vvater quality. Vol.3. Drinking \vater qunlity control in
small community supplies. WHO, Genève, 1985.
19
6. Gray N.F. Drinking water quality, probỉems and solution. John Wiley & Sons,
1994.
7. Lê Huy Hoàng. Hiện trạng khai thác sử dụng nước và tác động của nổ đối với
môi trường vùng Hà Nội, 1997.
8. Trần Kông Khánh. Chất lượng nước trong hệ thống kênh Phú Ninh và nước sinh
hoạt vùng ven biển tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng; nước sinh hoạt ở khu vực Thanh
Xuân Nam, Hà Nội. Tạp chí Khoa học đất N° 7. NXBNN. Hà Nội 1996.
9. Nguyễn Văn Lâm. Thi nguyên nước dưới đất ở Hà Nội và khả năng khai thác sử
dụng chúng vào mục đích cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
10. Hà Nội, 1997.
11. Nguyễn Văn Lâm. Sự di chuyển của một số chất gây bẩn vào nước ngầm. Hà
Nội 1998.
12. Nguyễn Kim Ngọc, Nguyễn Văn Lâm. Tóm tắt báo cáo về sự thiếu hụt và sự
suy thoái chất lượng Iiirớc ngẩm, các nguyên nhân và biện phấp khắc phục.
Trường ĐH Mỏ địa chất, 1998.
13. Đinh Minh Phương. Nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước phục vụ ãn uống và
sinh hoạt ở một số khu vực thuộc thành phố Hà Nội. Luận văn tốt nghiỌp, Khoa
Môi trường. ĐHKHTN. ĐHQGHN, 1998.
14. Nguyễn Hữu Phíí. Các tạp chất ô nhiễm thường gặp trong các nguồn nước. Hà
Nội, 1998.
Mã số: QT 0029
Cơ quan chủ trì đề tài: ĐHQG Hà Nội
Địa chỉ: 144 đường Xuân Thuỷ - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
Tel: 04 - 8.340.564
Cơ quan quản lý đề tài: Trường ĐHKHTN - ĐHQG Hà Nội
Địa chỉ: 334 đưòmg Nguyễn Trãi - Quận Thanh Xuân - Hà Nội
Tel: 04 - 8.585.277
Tổng kinh phí thực thi: 8.000.000đ
(Từ ngãn sách của ĐHQG)
Thời gian nghiên cứu: 12 tháng
Thời gian bắt đầu: tháng 1 năm 2000
Thời gian kết thúc: tháng 12 năm 2000
Tên các cán bộ phối hợp nghiên cứu:
TS. Đặng Đức Nhận
CN. Phạm Văn Khang
NCS. Trần Kông Khánh
sv . Đinh Minh Phương
sv . Phạm Thu Thủy
sv . Đặng Minh Thủy
Số đãng ký đề tài Số chứng nliận đăng ký Bảo mật
Kết quà nghiên cứu A. Phổ biến rộng rải
B. Phổ biến hạn chế
Ngày. c. Bào mât
22
TÓM TẤT KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u
* Đánh giá được chất lượng nước ngẩm ở các giếng khoan tại các khu vực
nghiên cứu thông qua các chỉ tiêu lý, hoá họcbao gồm pH, hàm lượng chất rắn lơ
lửng (đất) hoà tan, hàm lượng canxi và mối quan hệ giữa chúng.
* Đánh giá được sự biến động của clo trong nước ngẩm. Hàm lượng Mg, Mu,
Fe, K tổng số.
(Kèm theo đây hai bài báo đã đăng)
24
Tuyền tậ p t ông trìn h kho a học. H ộ i n g h ị k h oa h ọ c T rư ờng O H K H T N -2fì()0 K lin n họ, M õ i II ướm:
CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM PHỤC vụ ĂN UỐNG VÀ SINH HOẠT
ở MỘT SỐ KHU Vực THUỘC THÀNH PHÔ HÀ NỘI
Trần Kônp Tấu, Nguyễn Há Trinh,
Trần Công Khánh, Đinh Minh Phinmq,
Đáng Minh Thuv, Pham Vãn Khỉing
Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội
1. ĐẬT VẤN ĐỀ
Hà Nội là trung tAm đâu não vổ kinh tế, vãn ho;í, klioa học kỹ thuật của cá nước,
mật độ dân cư cao, là nơi tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp, kim cống nghiệp lớn,
nhiều trường học, bệnh viện. Do Víìy nhu CÀU vể nước sạch cho thành phố là ríít lớn.
Hà Nội là một trong những thủ (lồ có nguồn nước ngầm vô cùng phong phú, I;'|
thủ dô của một (rong nlnrng quốc gia có 100% nguồn inrớc cung cấp cho ăn urtim,
sinh hoạt lấy tìr nguón nước (lưới dAÌ.
SíHi hơn 100 năm khai tliííc, hiện nay nguồn nirớc ngám ciia thành phố (lã có
nliiéu vấn để xuất hiện cần được nghiên cứu, đặc biệt là nguy cơ vể hiện tượng ồ
nhiễm do những hoạt động kinh tế - xã hội cùa con người. Do sự phát triển dô thị hoá,
do hàng loạt các hoá chất độc hại thải vào nguổn nirớc lừ các nhà máy, xí nghiệp, (lo
ảnh hường của hoạt dộng vành dai nông nghiệp ven (lô Trong khi (ló mạng lưới cAp
thoát nước của thành phố, tuy trong những năm qua có nliiển công trình lắp dặt mới
nhưng nhiểu nơi đã cũ kỹ, chắp vá dễ gAy rò rỉ tạo diều kiện để nhiều chất bản xAm
nhập vào nguồn nirớc.
Tìr những nguyên nliAn trên, việc nghiên cứu chất lirợng turớc ngÀni phục VII
nirớc ăn nống và sinh hoạt ờ khu vưc Hà Nội là một nhiệm vu hết sức C|uan trọng, cAp
thiết và thường xuyên. Chính vì vây mà nliiểu dề tài dã đirơc dật ra dể ngliiôn cứu
trong thời gian vìra qua. Đề tài (lược để căp trong cồng trình này hy vọng góp pli;in
phục vụ mục đích nói trên.
2. ĐỐI TƯỢN(Ì VẢ PHƯƠN(; PHÁI* NCỈHIÊN c ứ u
llg, Cd được liến hành song song theo hai phương pháp vừa nén
2.2.3. rhnonịi pháp kè thùa
Ngoài những chí tiêu do chính (ác giá thực hiện, irong cống trình nghiên cứu này
còn dược sử đụng mội sò' dữ liệu khác dưới dạng số liệu thỏ. Các sỏ liệu đưực xử lý
bàng phương pháp dổ thị, lính loán theo phương pliáp xác suíú ihỏng kê, giải thích,
biện luẠn kêì quá dựa Ircn cư sớ những sò liệu đã dược xứ lý.
3. KÉT QUẢ NGHIÊN CỦlJ
Do khuôn khổ CÍIU bài báo có hạn nên trong bài viêt này chúng tỏi chí đề cập dến
một sỏ chí tiêu. Những chí licu khác hy vọng sẽ dược trình bày trong những bài tiếp
theo.
3.1. pH, lượng dát hoà tan, hàm lượng Cu và inói quan hệ giữa chúng
Kếl quá plìAn lích clưực trình bày ở Báng 2. Đế có cư sớ trong việc biện luận,
chúng lòi liích ra dãy báng Hen clnián đánh giá chất lượng nưóc dùng cho sinh hoạt
cu
à
lo chức Y tế Ihê giói (WHO) và háng liêu clntán quy định về nước uống và mrớc
sinh hoại khu vực tlò llụ do bộ y te ban hành (QĐ sò 505 BYT ngày 13/04/1992). Từ
những số liẽu đưưc liêu ớ Biíny 2 cho iliây guí UỊ pH cua nươc ugảni kliu vực nghicn
củu nằm í rong giới hạn cho phép. Trong suốt thời kỳ ilieo dõi kể lừ 01/12/1997 đến
ÌÍaÙ tlìaiig 3/1998 (lị sỏ này dao dộng chênh lệch nhau clií khoảng 0,6 (Ihấp nhất là
6 9 va cao Iilìãt là 7.5). lồng lương cliấl rắn hoà (an trong nước ngđm (TDS) trong
nước ngiìm biến dộng khá rõ lệl, dại giá trị cao nhài (6,1 mg/l) vào ngày 01/02/1998.
63