ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
1
MỤC LỤC
Chương một
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lời nói đầu
1.2. Nội dung của báo cáo
1.3. Cơ sở để lập báo cáo
1.4. Phương pháp xây dựng báo cáo
1.5. Tổ chức thực hiện
Chương hai
GIỚI THIỆU SƠ LƯC PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT
2.1. Tên dự án
2.2. Cơ quan lập phương án
2.3. Nội dung của dự án
2.4. Các mục tiêu kinh tế - xã hội
Chương ba
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI
3.1. Vò trí dự án
4.2.2. Tác động tới môi trường nước
4.2.3. Tác động của các chất thải rắn
4.3. Tác động của dự án tới kinh tế - xã hội
Chương năm
CÁC PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM VÀ
HẠN CHẾ CÁC TÁC ĐỘNG CÓ HẠI
5.1. Phương án khống chế ô nhiễm không khí
5.1.1. Khống chế ô nhiễm trong quá trình xây dựng nhà xưởng
5.1.2. Khống chế ô nhiễm trong quá trình sản xuất
5.2. Phương án khống chế ô nhiễm nguồn nước
5.2.1. Nước thải sinh hoạt
5.2.2. Nước thải sản xuất
5.3. Phương án khống chế ô nhiễm do chất thải rắn
5.3.1. Giai đoạn xây dựng
5.3.2. Giai đoạn sản xuất
5.4. Vệ sinh an toàn lao động và phòng chống sự cố
5.4.1. Vệ sinh và an toàn lao động
5.4.2. Phòng chống các sự cố ô nhiễm
5.5. Phương án xử lý nước cấp
5.6. Chương trình giám sát ô nhiễm
5.6.1. Giám sát chất lượng không khí
5.6.2. Giám sát chất lượng nước
5.6.3. Kinh phí khống chế ô nhiễm môi trường
KẾT LUẬN ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
vệ môi trường trong khu vực.
1.2. NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO
Báo cáo bao gồm các nội dung chính sau đây:
1. Giới thiệu phương án sản xuất và mô tả các hoạt động của cơ sở chế
biến hải sản thuộc Chi nhánh Công ty cổ phần Đông Phương có khả
năng tác động tới môi trường.
2. Nghiên cứu hiện trạng môi trường tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội
tại khu vực được chọn để xây dựng cơ sở chế biến hải sản.
3. Đánh giá và dự báo các tác động của cơ sở chế biến hải sản tới từng
yếu tố môi trường tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội trong khu vực.
4. Đề xuất các phương án khả thi bao gồm các biện pháp kỹ thuật khống
chế ô nhiễm do các chất thải và các biện pháp tổ chức thực hiện nhằm
giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường.
5. Đề xuất chương trình giám sát và quản lý môi trường đối với cơ sở.
ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
41.3. CƠ SỞ ĐỂ LẬP BÁO CÁO
Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thiết lập trên cơ sở tuân
thủ các văn bản pháp lý sau đây:
3. TCVN 5942-1995, Giá trò giới hạn cho phép của các thông số và nồng
độ các chất ô nhiễm trong nước mặt.
4. TCVN 5944-1995, Giá trò giới hạn cho phép của các thông số và nồng
độ các chất ô nhiễm trong nước ngầm.
ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
5
5. TCVN 5943-1995, Giá trò giới hạn cho phép của các thông số và nồng
độ các chất ô nhiễm trong nước biển ven bờ.
1.4. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BÁO CÁO
Các phương pháp sau đây được sử dụng trong báo cáo:
- Thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập và
xử lý các số liệu quan trắc về điều kiện tự nhiên, số liệu điều tra xã hội học
trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân đòa phương.
- So sánh: Dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quả
phân tích trong phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh
với tiêu chuẩn Việt Nam nhằm xác đònh chất lượng môi trường tại khu vực
xây dựng cơ sở sản xuất.
- Đánh giá nhanh: Phương pháp đánh giá nhằm ước tính tải lượng các
chất ô nhiễm sinh ra trong quá trình hoạt động theo hệ số ô nhiễm do Tổ
2.2. CƠ QUAN LẬP PHƯƠNG ÁN
Công Ty Cổ Phần Đông Phương (OREXCO., Ltd)
Đòa chỉ: Số 2 Bis, Nguyễn Thò Minh Khai, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 8222529 - 8296671
Fax. 8223862
Giấy phép thành lập: số 428/QĐ-UB ngày 22/12/1990
Chức năng: Chế biến hải sản xuất khẩu và kinh doanh thương mại
Giấy phép đăng ký kinh doanh: số 059100 ngày 7/4/1994.
2.3. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN
Trong các năm gần đây Công ty cổ phần Đông Phương đã tích cực
phát triển các mặt hàng hải sản. Hàng chế biến của Công ty đã có giá trò
xuất khẩu cao do đạt được tiêu chuẩn qui cách và tiêu chuẩn chất lượng của
quốc tế. Đến nay, Công ty có khả năng mở rộng sản xuất bằng nguồn vốn tự
có do đó Công ty quyết đònh thành lập Chi nhánh và xây dựng một cơ sở chế
biến tại huyện Côn Đảo.
2.3.1. Trang thiết bò chính
- Lò sấy sử dụng gas : 40 cái
- Quạt sấy ½ HP : 80 cái
- Container lạnh 10 tấn : 1 cái
- Khung vỉ treo mực : 1.000 cái
2.3.2. Sản phẩm
- Mặt hàng chính: Mực khô lột da cao cấp
> Lột da > Sấy khô > Bảo quản trong kho lạnh Các công đoạn xẻ, làm sạch nội tạng, rửa sơ bộ dự kiến sẽ thực hiện
ngay sau khi đánh bắt ở ngoài biển trước khi đưa về cơ sở với mục đích giữ
được chất lượng mực tươi, giảm lượng nước rửa sử dụng trên bờ, giảm lượng
chất thải (nội tạng) phải xử lý trên bờ.
2.3.1. Nhu cầu nguyên liệu
Công ty trang bò 2 máy phát điện loại nhỏ để thắp sáng và quạt sấy.
Nước sử dụng trong chế biến chủ yếu là nước biển, nước ngọt phục vụ mục
đích sinh hoạt. Nước đá mua của nhà máy sản xuất nước đá tại Côn Đảo.
Nhu cầu nước đá khoảng 1000 tấn/năm
Đònh mức 5 kg mực tươi cho 1 kg mực khô
Lượng gas dùng để sấy tính trung bình 550 kg gas/1 tấn mực khô.
ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
8
2.4. CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI
- Công ty mở rộng sản xuất chế biến hải sản tại huyện Côn Đảo
nhằm tận dụng tiềm năng thuỷ sản hiện có trong khu vực để sản xuất hàng
9 ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
10
CHƯƠNG BA
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI 3.1. VỊ TRÍ DỰ ÁN
Vò trí khu đất mà Công ty cổ phần Đông Phương lựa chọn và được
UBND huyện Côn Đảo cho phép xây dựng cơ sở chế biến hải sản nằm sát
biển, trên đường Nguyễn Huệ nối từ khu vực trung tâm thò trấn Côn Đảo đến
An Hải. Tổng diện tích khu đất là 3.500 m
2
. Sơ đồ vò trí khu đất trình bày
trong hình 2.1.
Côn Đảo là một quần đảo nằm ở Đông Nam nước ta gồm 16 hòn đảo
lớn nhỏ, có vò trí đòa lý: 8
0
34’ đến 8
và sự quay của trái đất đã tạo nên những dòng chảy bề mặt làm xáo trộn và
phát tán các chất ô nhiễm trong nước biển. Số liệu các yếu tố khí tượng tại
ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
11
Côn Đảo đã được theo dõi và đo đạc trong nhiều năm có thể tóm tắt như
sau:
- Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm : 27,1
0
C
Nhiệt độ trung bình cao nhất : 29,6
0
C
Nhiệt độ trung bình thấp nhất : 24,8
0
C
Nhiệt độ cao tuyệt đối : 34,5
0
C (tháng III/1939)
Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 18,4
0
C (tháng I/1957)
Tháng có lượng mưa cao nhất : 345,7 mm (tháng X)
Số ngày mưa trung bình năm : 166 ngày
Chế độ mưa chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng V đến
tháng XI, mùa mưa từ tháng XII đến tháng IV năm sau. Hiện nay nước mưa
là nguồn nước ngọt duy nhất đảm bảo sự sống trên đảo và cung cấp nước
ngầm. Tuy nhiên lượng mưa lại phân bố không đều trong năm. Tổng lượng
mưa trong mùa mưa chiếm 87,4% lượng mưa cả năm. ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
12
- Tốc độ gió và hướng gió
Vào mùa mưa, hướng gió thònh hành tại Côn Đảo là gió Tây, vào
mùa khô là gió Đông, Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình tại Côn Đảo là 4,2
m/s, lớn nhất đạt 25 m/s. Gió Đông, Đông Bắc rất mạnh có khi tới cấp 5,6,7
nhân dân thường gọi là gió chướng. Gió chướng gây nhiều khó khăn cho
hoạt động kinh tế và đời sống nhân dân đồng thời ảnh hưởng tới sự sinh
trưởng và phát triển cây trồng và cây rừng, nhất là ở các sườn núi hứng gió.
- Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình năm : 1033,7mm
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
13
3.2.3. Đòa chất thổ nhưỡng
Móng đá chiếm 90% bề mặt quần đảo gồm 3 loại đá macma: diorit,
microgranit, riolit. Xung quanh móng đá là một vành đai thạch liệu bở rời có
giá trò kinh tế cao. Cấu trúc đòa chất là trầm tích có gốc sinh vật và trầm tích
vùng vònh
Đất núi trên đá diorit có thành phần cơ giới tương đối nhẹ, độ phì tự
nhiên cao, rất tốt cho thảm thực vật. Đất trên microgranit có thành phần cơ
giới nặng, có bản chất axid hơn diorit còn trên riolit đất có thành phần cơ
giới nặng, bản chất acid, độ phì tự nhiên thấp. Các loại đất chủ yếu ở Côn
Đảo là feralit đỏ vàng và feralit vàng đỏ có diện tích khoảng 5.685 ha,
chiếm 78% diện tích toàn quần đảo. Độ dày tầng feralit ở cấp trung bình từ
30 - 60 cm, 32,5% diện tích có tầng đất mỏng hơn 30 cm trơ nhiều sỏi đá.
Các loại đất khác là đất dốc tụ (đã khai thác để cày cấy), đất cát và các cồn
cát.
3.2.4. Đặc điểm nguồn nước
- Nước mặt
Côn Đảo không có sông cũng không có suối lớn chỉ có một vài suối
ngắn chảy ra biển và thường bò cạn trong mùa khô. Hai suối lớn nhất nằm ở
đảo Côn Lôn. Dòng suối thứ nhất bắt nguồn từ phía Sở Tiêu, Sở Lò Gạch
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
14
Nguồn nước ngầm ở Côn Đảo chủ yếu tập trung ở thung lũng đảo
Côn Sơn và nguồn gốc hình thành là do mưa thấm xuống và được giữ ở tầng
cát trên thung lũng. Tầng cát chứa nước có độ dày từ 13 đến 20 m. Trữ lượng
khoảng 18,4 triệu m
3
, có thể khai thác 4,5 triệu m
3
/năm. Hiện tại đã khoan
hơn 20 giếng sâu 17 - 18 m, lượng nước 4,2 l/s.
Nước ngầm ở Côn Đảo phụ thuộc rất nhiều vào thảm thực vật trên
núi và độ giữ nước của các cồn cát. Nếu mất thảm thực rừng che phủ trên
các sườn núi hoặc mất các cồn cát thì nước ngầm có thể bò nhiễm mặn trong
mùa khô. Nước ngầm ở Côn Đảo là một nguồn tài nguyên hết sức q giá,
các hoạt động kinh tế - xã hội trong tương lai luôn luôn phải gắn liền với
việc bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này.
3.2.5. Tài nguyên sinh học
- Thực vật
Tài nguyên thực vật trong rừng Côn Đảo có những nét đặc sắc nổi bật
do tập hợp những loại cây và những kiểu rừng của nhiều vùng sinh thái
trong cả nước. Các hệ sinh thái được thể hiện kế tục nhau trên ọt không gian
nhỏ hẹp tại Côn Đảo tạo thành nét độc đáo riêng. Danh sách thực vật ghi
nhận được cho đến nay là vào khoảng 650 loài. Thành phần thực vật phong
phú. Các loài đặc trưng hình thành nên rừng sác (mắm, đước…), hậu rừng
dụng.
- Động vật
Động vật ở Côn Đảo tuy không nhiều về thành phần cũng như số
lượng cá thể nhưng lại có những điểm nổi bật so với các vùng khác, có tính
chất độc đáo về mặt kinh tế, khoa học, du lòch như: sóc mun (Ratufa sp.) rất
phổ biến ở Côn Đảo nhưng chứa thấy trong đất liền ở nước ta hay loài sóc
bay nhỏ rất ít gặp cần bảo vệ tuyệt đối. Có 18 loài thú, 65 loài chim, 25 loài
bò sát, lưỡng cư.
Vùng ven biển Côn Đảo thường xuyên xuất hiện cá heo, các nược
đang được thế giới quan tâm nghiên cứu và bảo vệ. Trong số các loài chim
đặc biệt có gầm ghì trắng (Ducula bicolor) là loài hiếm trên thế giới hiện
đang có tại Côn Đảo với một chủng quần khá lớn.
Hòn Trứng là một sân chim thực sự với mật độ lớn chim điên mặt
xanh (Sula daclylatra personata, coul), chim nhiệt đới. Có 3 loài yến làm tổ
ở các hang đá gần mặt nước. Kỳ đà, tắc kè với mật độ lớn, các loài bò sát
như: vích, đồi mồi vẫn còn hiện diện là một điểm hấp dẫn về tài nguyên
động vật của Côn Đảo.
Vùng biển quanh Côn Đảo có 27 loài thân mềm hai mảnh vỏ có ý
nghóa kinh tế trong tổng số 150 loài thuộc nhóm động vật này. Trong số 34
loài ốc có nhiều loài có giá trò kinh tế đáng chú ý như ốc đụn, ốc gấm, ốc
bàn tay, ốc tai tượng. Trong vùng biển Côn Đảo còn có 9 dạng san hô là nơi
cư trú của nhiều loài động vật lạ và đẹp.
Có thể nói, Côn Đảo là nơi có nhiều hệ sinh thái rừng và biển đa
dạng, ít bò biến đổi bởi hoạt động của con người.
thấy chất lượng nước biển chưa có dấu hiệu bò ô nhiễm.
3.3.2. Chất lượng không khí
Kết quả nghiên cứu của Trung tâm Bảo vệ môi trường cho thấy
không khí ở Côn Đảo có chất lượng rất tốt. Hầu hết các chỉ tiêu ô nhiễm đều
thấp hơn ngưỡng qui đònh của Tiêu chuẩn Việt Nam. Trong tổng số 15 điểm
được chọn và đo trong 2 mùa (mùa mưa & mùa khô) chỉ có 4 điểm là hàm
lượng bụi trong không khí vượt Tiêu chuẩn. Không khí trong sạch do công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại Côn Đảo chưa phát triển, mật độ các
phương tiện ô tô, xe máy rất thấp (toàn huyện có 5 xe tải, 5 xe 12 chỗ ngồi
trở lên, 10 xe Uwat và 200 xe gắn máy). Hệ thống đường rất kém là nguyên
nhân chủ yếu gây nên bụi.
3.4. Điều kiện kinh tế - xã hội
Hiện nay Côn Đảo là chính quyền một cấp (không phường, xã),
huyện chỉ đạo thẳng tới cơ sở sản xuất. Toàn khu vực trung tâm chia ra: khu
thò trấn Côn Đảo, vùng I, vùng II, vùng III.
3.4.1. Dân số
ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
17
lượng và năng suất lúa trong năm 1995 tương đối khá, rau màu các loại, thòt
tươi sản xua61t tại đảo đã đáp ứng một phần nhu cầu của nhân dân.
Tiểu thủ công nghiệp vẫn duy trì việc sản xuất và tiêu thụ được các
mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống của Côn Đảo. Trong năm 1995 đã
có thêm 1 lò gạch tư nhân cung cấp một phần nhu cầu về gạch xây dựng cho
đòa phương.
3.4.3. Văn hóa, giáo dục và y tế
ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
18
- Giáo dục
Toàn huyện có hai trường cấp I, trường tiểu học Cao Văn Lầu (10
lớp), phân hiệu Cỏ Ống (3 lớp), một trường cấp II - III Võ Thò Sáu, một
trường Mầm Non. Toàn huyện có khoảng 420 học sinh phổ thông đến
trường. Cơ sở vật chất được trang bò tương đối đẩy đủ với một phòng máy vi
tính ở trường Võ Thò Sáu, giáo viên cấp II - III còn thiếu.
- Y tế
Hiện trạng bệnh dòch: từ trước tới nay chưa có hiện tượng dòch bệnh,
rất ít người có triệu chứng sốt rét (năm 1995 có 14 người), các bệnh dòch
không khí trong khu vực như bụi, ồn rung và tác động chủ yếu tới các công
nhân tham gia xây dựng dự án.
- Nồng độ bụi trong không khí sẽ tăng cục trong khu vực xây dựng
nhất là vào các ngày khô nóng và có gió. Nguyên nhân gây ra bụi là quá
trình đào đất, san ủi mặt bằng, chuyên chở và bốc dỡ nguyên vật liệu xây
dựng. Bụi chủ yếu là đất, xi măng, cát, đá… thuộc loại bụi nặng, không phát
tán đi xa, dễ sa lắng và gây tác hại chủ yếu cho các đối tượng là công nhân
lao động ở gần khu vực sinh bụi.
Tuy nhiên qui mô xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án là không đáng kể
và vò trí dự án ở cách xa khu vực dân cư , do vậy các tác động do các chất ô
nhiễm nêu trên đối với môi trường không thường xuyên và không kéo dài.
Các tác động này chỉ mang tính chất tạm thời và sẽ mất đi khi hoàn thành
giai đoạn xây dựng. 4.2. TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT KINH DOANH
4.2.1. Tác động tới môi trường không khí
Nguồn gốc và các chất ô nhiễm chỉ thò
- Mùi hôi do chlorin khử trùng, ammoniac từ hệ thống làm lạnh, các
chất phân huỷ có mùi hôi như mercaptan và amin hữu cơ, H
2
S, NH
3
.
2
, NOx, CO và
các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC). Lượng dầu DO của dự án sử dụng dưới
10kg/giờ . Kết quả tính toán và kiểm tra tại một số cơ sở tương tự cho thấy
nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải của máy phát điện đều nhỏ hơn tiêu
chuẩn cho phép và tải lượng ô nhiễm không đáng kể
- Cơ sở chế biến hải sản sử dụng 40 lò sấy để sấy mực. Nhiên liệu sử
dụng trong các lò sấy là gas và chuyển từ đất liền ra đảo. Thông thường,
hàm lượng sulfua trong khí tự nhiên rất nhỏ (0,000615%), đặc biệt khí tự
nhiên của Việt Nam có hàm lượng sulfua rất nhỏ, có thể coi như bằng
không, do đó khí thải sinh ra trong quá trình đốt gas chứa rất ít các chất ô
nhiễm độc hại. Đònh mức tiêu thụ gas là 550 kg gas/1 tấn mực khô hay 110
kg gas/1 tấn mực tươi. Vấn đề cần lưu ý tại cơ sở là quản lý quá trình vận
chuyển, dự trữ và sử dụng gas an toàn nhằm tránh các sự cố rò rỉ, cháy, nổ
gây ô nhiễm môi trường.
Tác động của các chất ô nhiễm không khí
- Các hợp chất chứa lưu huỳnh
Các mùi hôi sinh ra do những chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh phân
giải do tác dụng của các vi khuẩn. Khi xâm nhập vào cơ thể (qua phổi) các
hợp chất này nhanh chóng bò oxy hoá tạo thành các sunfat, các hợp chất có
độc tính thấp. Không có hiện tượng tích luỹ trong cơ thể. 6% lượng hấp thụ
được thải ra qua khí thở ra, phần còn lại sau khi chuyển hóa được thải ra qua
nước tiểu. Chỉ khi hít thở một lượng lớn hỗn hợp khí H
2
S, mercaptan,
ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
hệ thống hô hấp. Ngưỡng chòu đựng đối với amôniac là 20 - 40 mg/m
3
. Khi
tiếp xúc với amôniac với nồng độ 100 mg/m
3
trong một khoảng thời gian
ngắn sẽ không để lại hậu quả lâu dài. Tuy nhiên khi tiếp xúc với amôniắc ở
nồng độ 1500 - 2000 mg/m
3
trong thời gian 30 phút sẽ nguy hiểm đối với
tính mạng.
- Clo
Clo là chất độc hại đối với sức khoẻ con người. Triệu chứng
nhiễm độc xuất hiện khi nồng độ clo 1 ppm (3.2 mg/m
3
), khi nồng độ clo
đạt 3 ppm (9,6 mg/l) có thể gây nguy hiểm. Ngưỡng cho phép đối với con
người là 0,3 mg/m
3
. Nồng độ clo từ 0,3 đến 3,2 mg/m
3
có thể nguy hiểm đối
với cây cối. Khí clo còn có tính chất ăn mòn kim loại mạnh.
Tại các cơ sở chế biến thuỷ sản, nồng độ các chất gây mùi hôi do
phân huỷ các chất hữu cơ sẽ rất thấp nếu cơ sở bố trí thông thoáng, thường
xuyên vệ sinh và tẩy rửa.
chóng mặt, rối loạn cảm giác, có thể khiến mỡ tích lại trong máu và do đó
làm tắc động mạch. Liều lượng cao CO sẽ gây ngạt, có khi tử vong.
- Chì
Chì tetraetyl được dùng làm chất phụ gia để nâng cao chỉ số ôctan
của xăng, thực tế là để giảm tiếng ồn động cơ và chống hiện tượng nổ sớm.
Chì đưa đến những rối loạn thần kinh nhất là trẻ nhỏ và chì cũng gây ra
chứng thiếu máu vì làm rối loạn sự tổng hợp huyết cầu tố trong máu. Nhu
cầu xăng không chì đã trở thành một yêu cầu tất yếu của hầu hết các nước.
- Các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC)
Sinh ra ở các khâu như bồn chứa xăng dầu, phương tiện vận chuyển,
khu vực chạy máy phát điện. Trong khí xả các phương tiện vận tải có lẫn
hydrocacbon chưa cháy. Các VOC trong đó chủ yếu là cacbua hydro có hại
cho sức khoẻ (nhiễm độc, kích thích, gây ung thư hay đột biến) và cũng là
nguyên nhân gây nên ô nhiễm quang-oxy. Dưới ánh sáng mặt trời, các VOC
với NO
x
tạo thành ozon hoặc những chất oxy hóa mạnh khác. Các chất này
có hại tới sức khỏe (rối loạn hô hấp, đau đầu, nhức mắt), gây hại cho cây
cối và vật liệu. Đa số các VOC có mùi và đây là biểu hiện rõ ràng của sự ô
nhiễm.
4.2.2. Tác động tới môi trường nước
Nguồn gốc và các chất ô nhiễm chỉ thò
N, mỡ động vật khá cao. Lượng nước thải này sẽ gây tác động nghiêm trọng
đến môi trường nếu không được xử lý trước khi thải. Theo báo cáo của dự
án thì lượng nước thải sản xuất hàng ngày khoảng 15 m
3
.
- Nước thải sinh hoạt
Nếu trung bình một người sử dụng 50 lít nước một ngày thì lưu lượng
nước thải sinh hoạt tại cơ sở sẽ là 7,5 m
3
/ngày. Nồng độ các chất ô nhiễm
trong nước thải sinh hoạt trong trường hợp không xử lý và xử lý qua bể tự
hoại như sau: Chất ô nhiễm Nồng độ chất ô nhiễm (mg/l) Tiêu chuẩn nước biển
Chưa xử lý Qua bể tự hoại ven bờ (mg/l)
BOD
5
500 100 - 200 20
SS 1000 80 - 160 100
Tổng N 80 20 - 40
Amôni 35 5 - 15 0,5 (tính theo N)
ĐTM Dự án sản xuất kinh doanh hải sản tại Côn Đảo
TP. Hồ Chí Minh - tháng 8 năm 1996. Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn ước tính: tổng Nitơ 0,5 - 1,5 mg/l,
photpho 0,004 - 0,03 mg /l, nhu cầu ô xy hoá học (COD) 10 - 20 mg/l, tổng
chất rắn lơ lửng (TSS) 10 - 20 mg/l. So với nước thải, nước mưa khá sạch vì
vậy có thể tách riêng biệt đường nước mưa ra khỏi nước thải và cho thải
thẳng vào môi trường sau khi qua hệ thống các song chắn rác để giữ lại các
cặn rác có kích thước lớn.
Tác động của các chất gây ô nhiễm nước- Tác động của các chất hữu cơ
Việc ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ ôxy hòa tan trong
nước do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Nồng
độ o xy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát
triển của tôm, cá. Oxy hòa tan giảm không chỉ gây tác hại nghiêm trọng đến
tài nguyên thủy sinh mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn
nước.
BOD
5
là thông số hiện được sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm
hữu cơ, BOD
5
cũng đồng thời thể hiện nồng độ ôxy hoà tan cần thiết để vi
sinh vật trong nước phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ.
- Tác động của chất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu
xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu Chất rắn
vậy hàng ngày lượng chất thải này vào khoảng 200 -250 kg. Loại phế liệu
này sẽ thu gom và bán cho nhân dân để làm thức ăn chăn nuôi.
Ngoài ra các chất rắn lơ lửng trong nước thải bò giữ lại hoặc lắng
trong các hố lắng trên đường cống thoát chứa chủ yếu các hợp chất hữu cơ
dễ bò phân hủy bởi các vi sinh vật. Các chất cặn bã này nếu không được xử
lý tốt sẽ gây ô nhiễm mạnh tới môi trường do chúng bò phân hủy rất nhanh
gây ra mùi hôi thối khó chòu.
- Chất thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt của 150 cán bộ công nhân viên lao động tại cơ
sở ước tính khoảngï 60 kg/ngày, chứa chủ yếu các hợp chất hữu cơ dễ phân
huỷ, với khối lượng nhỏ, có thể xử lý được nên gây ô nhiễm không đáng kể
tới môi trường.
4.3. TÁC ĐỘNG CỦA DỤ ÁN TỚI KINH TẾ - XÃ HỘI