Nghiên cứu ứng dụng năng lượng mặt trời vào việc tách muối khỏi nước biển thành nước ngọt - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
iýc ĩfc
TÊN ĐỂ TÀI
NGHIÊN CỨU ÚNG DỤNG NÂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
VÀO VIỆC TÁCH MUỐI KHỎI NƯỚC BIEN t h à n h nư ớ c n g ọ t
MÃ SỐ : QT - 02-10
CHỦ TRÌ ĐỂ T À I: KS. HÀ SỸ UYÊN
CÁC CÁN BỘ THAM GIA : Củ nhân Vũ Mai Huơng, Củ nhân Trịnh Ngọc Thành
và một sô cộng tác viên của Viện nghiên cứu sử dụng năng lưọng mặt tròi - Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội
HÀ NỘI - 2005
BÁO CÁO TÓM TẮT
a. Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng năng lượng mặt tròi vào việc tách
muối khỏi nước biển thành nước ngọt
MÃ SỐ : QT - 02-10
b. Chủ trì đề tài: KS. Hà Sỹ Uyên
c. Các cán bộ tham gia: Cử nhân Vũ Mai Hương, Cử nhân Trịnh Ngọc
Thành và một số cộng tác viên của Viện nghiên cứu sử dụng nâng lượng mặt
trời - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
d. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Tính toán, tìm các loại vật liệu chịu được nước biển để thiết kế, chế tạo
thiết bị ở dạng pilot ứng dụng năng lượng mặt trời trong việc tách loại muối
khỏi nước biển.
- Tìm các điều kiện tối ưu trong các quá trình tách như nhiệt độ. diện tích
lóp kính quang học, khả năng bốc hơi và ngưns tụ của nước, các đường thu
gom nước nsọt, đường dẫn nước biển.
- Tiến hành thực nghiệm trên thiết bị pilot để tính toán được hiệu suất
tách theo các thông số đã khảo sát, so sánh với các phương pháp tách khác.
- Xây dựng được cơ sở tính toán, để thiết kế, chế tạo thiết bị ở qui mô vừa
và nhỏ cho hộ sia đình.

Việt Nam là nước nhiệt đới có nhiều ánh nắng (khoảng 250-300 ngày/năm),
nhũng vùng như biển đảo, vùng lũ không có hoặc rất hạn chế nguồn điện lưới
và vận chuyển nước sinh hoạt khó khăn có thể ứng dụng và lắp đặt thiết bị
mà không cần đào tạo, bảo hành, bảo dưỡng phức tạp, tốn kém. Nguồn năng
lượng mặt trời vô tận, thiết bị lại không gây ô nhiễm cho con người.
f. Tình hình kinh phí của đề tài
1. Mua hóa chất, dụng cụ thủy tinh (có hóa đơn kèm) 4.500.000đ
2. Hợp đồng nghiên cứu khoa học
- Cho thiết kế, chế tạo 1,280.000đ
- Cho nghiên cứu, đo, phân tích mẫu 1.600.000đ
3. Hội tháo khoa học 300.000đ
4. Quản lí phí 320.000đ
Tổng cộng 8.000.000đ
KHOA QUẢN LÍ
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
KS. HÀ SỸ UYÊN
C ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
SUM MARY
a. Subject: Desalting device for seawater by utilizing solar heat
Code : QT - 02-10
b. Head of subject: Engineer. Hà Sỹ Uyên
c. Participants: BSc. Vũ Mai Hương, BSc. Trịnh Ngọc Thành and some
scientists of Institute for Solar Energy Research - Hanoi University of
Polytechnic
d. Purpose and content of research
- Calculation and research for new material that can persist under
seawater condition. Design and produce the pilot instruments for desalting of
seawater using solar energy.
- Research for optimum conditions of separation process such as
temperature, optical glass area, evaporation and condensed ability of

completed as:
- Produce the material for heat absorption layer
- Directly and indirectly seawater separation
- Water analysis for obtained product
- Application of waste water to produce salt
Applicable prospect in fact
Vietnam is a tropical country with plenty of solar energy (about 250-300
days/year), fresh water is produced by a very cheap, simple and clean way.
The investment cost is low. The instruments can work for 5-10 years. It is
very easy for operation and maintainance. The solar energy is endless and
available.
o AI HOC Qu Or '■> <- .'
ĨRUNG ĨAM THONG- TIf\j [Vti
‘PHẦN t h ự c n g h iệ m
1. CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP THỤ NĂNG LƯỢNG MẶT
TRỜI [3,4,7,15,16]
1.1 CHUẢN BỊ NGUYÊN LIỆU
Việc chuẩn bị nguyên liệu phải rất kỹ bời nếu trong quá trình gia công bị
thiếu dụng cụ liên quan đến quá trình gia công hoặc nguyên liệu thì quá trình tạo
sản phẩm sẽ bị hỏng. Vì nhựa polyeste khi đã đóng rẳn là không thể thay đổi được
- Nhựa polyeste không no.
- Chất đóng rắn butanox.
-B ột Talc.
- Khuôn(ltấm thủy tinh lm2, thành bằng gỗ ván ép)
- Than đen dạng bột
- Vật liệu cổt(sợi thủy dạng lụa mỏng và dày).
1.2. THÀNH PHẦN
Sọi gia cường
khoảng 30% - 32%
Nhựa trộn

H
'COOH
. Và kết quả vẫn như thế vì trong quá trình trùng hợp đa phân tử, dạng cis của
maleic đổi thành dạng trans. cẩu trúc polyeste có thể viết như sau:
CH, CH,
'3 Ỵ '3
^ ~ O O C c o o — CH2— CH— oo c — C H = C H — co o— C H — C h W
Mỗi chuồi có chừng 10 đến 20 mát xích este.
Nhựa polyeste sau khi đóng rẳn có cấu trúc liên kết chéo.
y o o
CH
COO
I
900
CH
■CH,
CH
■CH-
_Jn
CH
COO
i
O ỉ
-CH-
ị:o o
CM —
:h
COO
I
■CH, CH

30-35 phút
Nhiêt độ đóng ran tối ưu
130°-140uc
Độ ôn định trong bóng tối ỏ’ 25uc
6 thárig
1.2 .1.2 ứng dụng
Nhựa này được sủ dụng để làm các sản phẩm với cốt là sợi thủy tinh như là
thuyền, cano, kệ xe buýt, buồng điện thoại, ghế sân vận động, các mô hình bồn dự
trữ chứa nước sinh hoạt, tháp làm lạnh, chậu trồng cây, phòng tắm, thùng chứa,
thùng rác mũ an toàn, đường ống dầu hoặc nước, hố đựng rác tự hoại, sườn xe hơi,
dụng cụ thể thao, bàn các sản phẩm gia dụng khác. Nhựa 268 BQT và các loại nhựa
đồng loại với nó được chứng nhận bởi hãng Register's Lloyd ngành hàng hải chứng
nhận để đóng tàu.
1.2.2 CHẤT KHƠI MÀO BUTANOX
Đây là hỗn hợp metvl etyl ketone peoxit trong dimetyl phthalat
Tên hóa chât
Hàm lượng
Metyl etyl ketone peoxit
33%
Dimetyl phthalat
63%
Metyl etyl ketone
1%
Việc cho hàm lượng chất khơi mào vào nhựa chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm.
Với hàm lượng chất đóng răn càng lớn tốc dộ đóng rắn càng nhanh, luợng đóng rắn
chất dóng rắn nhiều hay ít phụ thuộc vào thời gian vật liệu phải gia công.
1.2.3 SỢI THỦY TINH
Là chuỗi silicat trùng hợp được giữ với nhau bằng những ion kim loại
Chế tạo tấm thu nhiệt mặt trời bằng vật liệu compozit để chưng cất nước biển thành 20
nước ngọt.

dụng oxit kim loại với số lượng khác nhau tao ra thủy tinh có sổ lượng khác nhau.
Loại hay được dùng là loại E. Những loại có thể được sử dụng khác là loại c, có
tính chống ăn mòn, dùng được trong môi trường hóa chất; loại s và loại R có modul
cao hơn loại E được sử dụng vật liệu cần có tính năng cơ lý cao hơn như trong lĩnh
vực không gian. Sợi thủy tinh đuợc sử dụng để làm vật liệu compozit trong bản
khóa luận này là loại thủy tinh R.
Thành phần của thủv tinh R:
Thành phần
Phân trăm
(% )
S i02 60
AI2O3
25
CaO
0,5 - 0,6
MgO
B2O3
22-23
Na20 3, K20
0-1,1
Tính chất của thủy tinh R
Tỷ trọng(g/cmJ)
2,53
Modul đàn hồi(MPa)
86000
Độ bền đứt(MPa)
4400
Hằng số điện môi ỏ' 1MHz
5,6-6,2
Dunglưọngnhiệt khối(J/kg.K)

1.4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TÍNH CHÁT CỦA
VẬT LIỆU.[10]
Do tầm quan trọne của việc xác định khả năng chống chịu hóa chất của nhựa,
vì nhựa được ứng dụng trong một số trường hợp: làm ông dẫn dâu, chuyên chở các
thiêt bị và các vật liệu được đặt ngoài môi truờng nơi phải tiếp xúc với nhiều hóa
chất. Để kiểm tra các ảnh hưởng trên dối với vật liệu người ta thưởng sử dụng tiêu
chuẩn ASTM D
1.4.1 PHƯƠNG PHÁP N GÂM TRONG DUNG DỊCH (ASTM D 543)
Đây là phương pháp đơn giản nhất và được sử dụng nhiều nhất nhằm xác
dịnh ảnh hưởng của một chất hóa học lên vật liệu nhựa. Quá trình được tiến hành
như sau:
Xác định khối lượng và kích thước của vật mẫu trước khi ngâm
Chế tạo tấm thu nhiệt mặt trời bàng vật liệu compozit đê chưng cất nước biển thành 22
nước ngọt.
Sau đó ngâm vật mẫu vào trong dung dịch hóa chất cần xem xét
Sau bảy ngày vật mẫu được nhấc ra và xác định lại khối lượng và kích thước.
Tiếp tục xem xét sự thay đổi kích thước và khối lượng trước và sau khi
ngâm.
Ngoài sự thay đổi về khối lượng và kích thước, vật liệu còn được xem xét
các ảnh hưởng khác như là độ cong vênh, độ trương, độ giòn, ảnh hường của axit,
độ rạn nứt và những thay đổi khác. Kết quả được ghi lại và xem xét, đánh giá, phân
tích.
1.4.2. KHẢ NĂNG NHIỄM BẢN VÀ s ự MAT MÀU
Nhựa còn hay được dùng trong các dụng cụ, hay đồ vật trong gia đình như
bàn ghế, thảm, chúng thường để ở những nơi thường xuyên tiếp xúc với tác nhân
màu. Vật liệu nhựa được đưa vào trong bình kín. để khoảng lổgiờ/giữ ở nhiệt độ
50°c. Sau đó dung dịch màu bị loại bỏ, vật liệu nhựa được kiểm tra về khả năng
chịu thấm màu. Ngoài ra còn kiểm tra độ mất màu của vật liệu nhựa.
1.4.3 Đ ộ HẤP THỤ NƯỚC
Vật liệu nhựa có xu hướng hấp thụ tạp chất, điều này gây ảnh hưởng đến quá

Nước sạch không màu. Nước có màu biểu hiện sự ô nhiễm. Neu bề đáy nước
rất lớn ta có cảm giác nước màu xanh nhẹ đó là do nước hấp thụ chọn lọc một số
bước sóng nhất định của ánh sáng mặt trời. Nước có màu xanh đậm chứng tỏ trong
nước có phủ dường hoặc các thực vật nổi phát triển quá mức và sản phẩm phân hủy
thực vật đã chêt.
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ làm suất hiện axít humic hòa tan làm
cho nước có màu vàns. Nước thải của nhà máy, côn tỉ xưởng lò mổ có nhiều màu
sắc khác nhau.
Nước có màu tác động đến khả năng xuyên qua của ánh sáng mặt trời đi qua
nước do đó 2,ây ảnh hưởns đến hệ sinh thái của nước.
Màu do hóa chất gây nên rất độc với sinh vật trong nưóc.Cường độ màu
thường được xác định bằng phương pháp so màu sau khi đã lọc bỏ chất vẩn đục.
3.2 Mùi vị
Nước sạch không mùi, không vị. Neu nước có mùi vị là triệu chứng của nước
ô nhiễm. Mùi vị trong nước gây ra do hai nguyên nhân chủ yếu:
- Do sản phẩm phân hủy các chất hữu cơ trong nước.
- Do nước thải có chứa những chât khác nhau, màu của mùi vị của nước đặc trưng
cho từng loại.
Chế tạo tấm thu nhiệt mặt trời bàng vật liệu compozit để chưng cất nước biển thành 24
nước ngọt.
Mùi vi của nước được xác định theo cường độ tương đối quy ước, ví dụ nước
có mùi nhẹ và pha loãng bằng nước sạch đến thể tích bằng 1:1 mà mùi biến mất thì
chỉ số ngưỡng có mùi (TON) bằng 1, còn nếu pha loãng gấp đôi mùi mới biến mất
thì chỉ số mới bàng 2. Nếu pha loãng gấp 4, 5,8,10, 100 mùi mới biển mất thì chỉ
số ngưỡng mùi tương ứng 4,5, 8
3.3 Đô đuc
• •
Nước tự nhiên: thường bị vẩn đục đo những hạt keo lơ lửng trong nước , các
hạt keo này có thể là mùn, vi sinh vật, sét. Nước đục làm giảm sự chiếu sáng của
ánh sáng mặt trời qua nước. Độ đục của nước được xác định bằng phương pháp so

dài. Nước có chưa nhiều chất rắn sẽ làm vi sinh vật trong nước bị hoại sinh. Oxi bị
tiêu thụ nhiều và nước trờ nên kị khí, dẫn tới hậu quà cá bị chết và do quá trình kị
khí nên giải phỏng các bọt khí như CO2, NH3, H2S, làm cho nước có mùi. Nước
có hàm lượng chất tan lớn cũng không dùng cho nước công nghiệp được vì chất rắn
đống cặn trong các bể chứa, nồi hơi, máy móc, gây ăn mòn kim loại
3.6 Đô dẫn điên
• •
Các muối tan trong nước tồn tại ở dạng ion nên làm cho nước có khả năng
dẫn điện. Độ dẫn điện của nước phụ thuộc vào nồng độ, tính linh động và hóa trị
của các ion . Như vậy độ dẫn phản ánh hàm luợng chất hòa tan trong nước.
3.7 Độ cứng
Độ cứng của nước do các kim loại kiềm thổ, chủ yếu là canxi và magie gây
nên. Nước cứng thường không gọi là ô nhiễm vì không gây hại đến sức khỏe con
người. Nhưng nước cứng gây nên các hậu quả: xà phòng không tạo bọt Nước cứng
có hai dạng :
- Độ cứng tạm thời do muối hidrocacbonat cùa canxi và magie tạo nên. Độ cứng sẽ
mất khi đun sôi nước vì các muối sẽ phân hủy tạo thành các muối này bị phân hủy
tạo thành kết tủa, đó là các cặn ở đáv và thành ấm đun nước.
- Độ cứns vĩnh : do các muối clorua. sunfat, nitrat của canxi và magiê tạo nên.
3.8 Oxi hòa tan trong nưó'c(DO)
Oxi hòa tan trong nước rất ít. Độ tan bão hòa của oxi trong nước ở 0 °c vào
khoảng 14-15 ppm. Thông thường nước ít khi bão hòa Oxi mà chỉ có 70- 80% so
với mức bão hòa. Đôi khi do các thực vật nổi và các loại thực vật sống trong nước
thực hiện quá trình quang hợp mạnh nên giải phóng ra Oxi nhiều làm cho Oxi trong
nước đạt đén mức bão hòa.
ở các hệ sinh thái, trừ ban ngày có quá trình quang hợp xảy ra mạnh còn nói
chung DO là nhân tố hạn chế và đôi khi gây nên tình trạng thiếu oxi và làm chết các
sinh vật nước.
DO của nước được điều chinh bởi:
- Sự trao đổi giữa không khí và nước. Hai quá trình này làm cho độ hòa tan

Chất hữu cơ + O2 —* CO2 + H20 + Sản phẩm cố định
Trong môi trường nước, khi quá trình oxi hóa sinh học xảy ra thì các sinh vật
sử đụns cả Oxi hòa tan(DO). Quá trình oxi hóa sinh học xảy ra rất chậm và kéo dài.
Trong thực tế người ta không thể xác định lượng oxi cần thiết để vi sinh vật oxi hóa
hoàn toàn chất hữu cơ có trong nước, mà chỉ cần xác định lượng oxi hóa cần thiết
khi ủ ở 20°c trong năm ngày trong phòng tôi để tránh quá trình quang hợp; khi đó
khoảng 70 - 80% nhu câu Oxi được sử và kết quả được biểu thị bằng BOD5 ( 5
Chế tạo tẩm thu nhiệt mặt trời bàng vật liệu compozit dể chưniỉ cất nước biển thành 27
nước ngọt.
ngày ủ, nêu 25 ngày ủ 25 ngày thì cũng chỉ có khoảng 95- 99% nhu cầu oxi sinh
hóa được sử dụng)
3.10 Nhu cầu oxi hóa học(COD)
COD là lượng oxi cần thiết 'cho quá trình Oxi hóa hóa học các chất hữu cơ có
trong nước thành CƠ2 và H20.
COD là chi tiêu quan trọng để đánh giá sự ô nhiêm nước vì nó cho biêt hàm
lượng hữu cơ trong nước.
COD tương đương với hàm lượng chất hữu cơ có thê bị oxi hóa và được xác
định bằng việc sử dụng chất oxi hóa mạnh ( như K2Cr20 7) trong môi trường axít.
Ag2so 4
Các chất hữu cơ + Cr2072' + H+ —* C 0 2 + H20 + 2 Cr3+
Đun sôi hồi lưu Irong
klioàng 2 li
Sau đó chuẩn độ lượng Cr2C>7 2’ dư bằng dung dịch chuẩn Fe?+ với chất chỉ
thị là ferorin ( có thể dùng diphenyl cacbazit hoặc diphenylcacbazon)
Chỉ số COD biểu thì cả lượng chất hữu cơ không thể oxi hóa bàng vi sinh
vật, do đó giá trị COD bao giờ cũng cao hơn BOD. Phép phân tích COD có ưu điểm
là cho kểt quả nhanh ( mỗi phép phân tích tổn khoảng 3h). Đối với nhiều loại nước
thải giữa BOD và COD có mối tương quan nhất định. Vì vậy, nếu thiết lập được
mối quan hệ tương quan này có thể dàng phép đo COD để vận hành, kiểm tra hoạt
động của nhà máy xử lý nuớc thải.

Độ bền khi kéo(MPa)
130,4
30 ( A STM D638)
Độ bền khi uốn(MPa)
190,3
8,4 (ASTM D790)
Modul uốn(GPa)
8,7
5,361( ASTM D790)
Nhiệt độ làm việc (°C) 176
67,3
Thảo luân: Qua bảng so sánh ta thấy dược vật liệu compozit có cơ, hóa tính hơn
hẳn vật liệu nhựa ban đầu. Vật liệu compozit đã được hãng Regitir's Lloy ngành
hàng hải chửng nhận nên ta có thể hoàn toàn yên tâm về cơ tính của vật liệu. Vả lại
vật liệu compozit được ứng dụng trong thiết bị chưng cất nước bằng năng lượng
mặt trời không phải là môi trường làm việc khắc nghiệt ( áp suất cao, ăn mòn mạnh,
nhiệt độ cao ) nên cơ tính cùa vật liệu là hoàn toàn đảm bảo.
1.2. Vật liệu compozit, so vói* một số vật liệu hấp thụ ánh sáng
măt tròi đã sử dung
• • ©
Vật liệu
Tính chất
Compozit polyetylen
Cao su
butyl
Độ hút nuóc sau 24 giò- (%)
0,192( ISO -62 -
1980)
<0,01
Nhiệt độ bền biến dạng(°C)

Các thông số khi tiến hành chưng cât.
Nhiệt độ: 29 - 39°c
Trời có nắng ít mây
Nhiệt độ trong thiêt bị: Cao nhât là 74°c
Thấp nhất là 60°c
Thời gian chưng cất: 8h sáng đến 5h chiều
Liro'ng nưóc ban đâu
(I)
Luọng nưóc còn lại
trong thiết bị (1)
Luọng nưóc ngọt thu
đưọc(l)
40 38
0,9
35
. 32,5
1
20
16
1,1
15
10
1,5
Thảo lu ân: về mức nước chưng cất, với độ cao khoảng 1,5 - 2 cm ( tương ứng với
lượng nước là 15 đến 20 1 nước) thì năng suất chưng cất đạt hiệu quả cao nhất, kết
quả này cũng phù hợp với nhiều kết quả đã đo trưóc đâv của nhiều nghiên cứu
khác. Ngoài ra, bàng biểu đã nêu lên là lượne nước chưng cất đã bị thất thoát nhiều,
do chưa tìm được vật liệu làm kín thiết bị. Lượng nước thất thoát ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu suất của thiết bị. Vì vậy cần có sự thay đổi cũng như sử lý kịp thời nhằm
nâng cao năng suất của quá trình.

dừng lại, không thể tiếp tục đo thêm các mẫu nữa để khẳng định chắc chắn nhận
định trên.
3. Chất lưọìig nưóc
3.1. Chất lương nưóc đầu vào
Nước biển là môi trường ăn mòn mạnh vì nó chứa các loại muối. Thành phần
của nước và tốn2 lượns muối trong biển ( đại dươne) hầu như khôns thay đổi, còn
tron? các biển nội địa ( biển kín ) thay đổi trong phạm vi rộng. Vùng biển của Việt
Nam thuộc biển Thái Bình Dương và thành phần được xác định như sau.
Tên muối
Hàm Iưọng(% )
NaCỈ
77,8
MgCI2
10,9
M gSƠ 4
4,7
CaSƠ4
3,6
K 2S O 4
2,5
C aS 0 3
0,3
M gBr2
0,2
Dưới đây là các chi tiêu xác định các thông số của nước ( chì tiêu vi sinh, chỉ tiêu
hóa lý). Các chì tiêu này được đo tại Viện y học lao động và Vệ sinh môi
trường.(BỘ y tế)
Chế tạo tấm thu nhiệt mặt trời bằng vật liệu compozit đê chưng cât nước biển thành 31
nước ngọt.
Đây. là'nước biển ở vùng biển Quảrtg Ninh, nước ở đây được đánh eiá là

7.1
6 - 8,5
DO (mg/1) 10
> 6
COD (mg/1)
1,2
< 10
BO D5 (mg/I)
0,5
< 4
Tông sô hiêu khí (lm l) 35
50
Cl.perfringens (10 ml) 0 0
Coliform (100ml) 0
0
Fecal coliform (100ml)
0
0
'ỉước đã đuợc khẳng dịnh đạt chì tiêu vệ sinh cho nước sinh hoạt theo TCVN.
rhảo luân : Mau nước đầu ra dược khẳng định của bộ y tế là đạt tiêu chuẩn sinh
loạt. Điêu này rât phù hợp với mục đích của quả quá trình chưng cât nước mặn
hành nước ngọt bàng năng lượng mặt trời. Vì quá trình chưng cất chỉ chỉ có hiệu
ỊUẩ khi sản phẩm nước ngọt là đạt chỉ tiêu của nước sinh hoạt.
'hể tạo tấm thu nhiệt mặt trời bằng vật liệu compozit đê chưng cât nước biên thành 32
ước ngọt.
KET LUẠN
Sau toàn bộ quá trình nghiên cứu và thực nghiệm em đã thu được một số kết quả
như sau:
1. Đã chế tạo được vật liệu compozit với thành phần là polyeste và sợi thủy tinh.
Với cơ tính hơn hăn các vật liệu trước đó đã nghiên cứu. Với độ an toàn về y tế cao

0 0
3. Đưa ra một hướng phát triển tiếp tục trong việc tìm kiếm các loại vật liệu hấp thụ
năng lượng ánh sáng mặt trời khác để chưng cất nước biển thành nước ngọt và chế
tạo các thiết bị chưng cất nước để lấy nước cho các vùng hải đảo xa. Vật liệu này
chế tạo đơn giản, dễ gia công, tạo hình, không cần sử dụne; các thiết bị phức tạp(
như máy ép, phun, máy cán )
Chế tạo tấm thu nhiệt mặt trời bằng vật liệu compozit để chưng cất nước biển thành 33
nước ngọt.
Tài liệu tham khảo
1. Trung tâm Khoa học tự nhiên và Viện côns năhệ quốc eia Hải dương học. Tài
nguvên và môi trường biển; tập V, 1998
2. Đậns Đình Bạch. Phạm Văn Chương ; Cơ sờ hóa học môi trường .
NXBKHKT, 1999
3. Nguyễn Hoa Thịnh, Nguyễn Đình Đức; Vật liệu composite: cơ học và côno
nghệ, NXBKHKT,2002
4. Đào Thế Minh; Giáo trình vật liệu compozit.KJnoa Hóa Học.ĐHKHTN,2002
5.Nsô Duy Cường; Giáo trình hợp chất cao phân íỉf,Khoa HóaHọc,ĐHKHTN,2001
6. Đạng Như Tại; Giáo trình Hóa Hữu Cơ, Khoa Hóa Học, ĐHKHTN,1987
7. Nsuyễn Phước Hậu biên dịch; Nhựa tống hợp composite, NXB Trẻ, 2001
8. Nguyễn Duy Thiên; Kỹ thuật sử dụng năn2 lượng mặt trời. NXBXD, 2001.
9.ĐỖ Mạnh Huy, Luận văn íôt nghiệp; Nghiên cíni đánh giá hiệu quả chưng cất
nước mặn của một thiết bị chung cất năng lượng mặt trời kiểu bể đơn giàn khi sử
dụng các vật liệu hấp thụ khác nhau, Khoa Hóa - Nsành Công nahệ hóa hoc, 2003
10. A.Brent Strong ; Plastics : Materials and processing, 1999
11. HP Garg, J. Prakash; Solar energy: Fundamentals and Applications, 1999
12. ProfessorAgriculture Engineering and Principle Scientist Indian Aricultural
Research Institute; Solar energy technology - Principle and Practices, 2000
13. Jurgen Streib; Hot water from the Sun; How to construct vour own solar panel,
1998.
14. S. Naravanaswamy; Making the sunshine. A Handbook o f solar energy fo r the

Sinh viên thực hiện : N g u y ễn T h ị T h u
Giáo viên hướng dẫn : KS. HÀ SỸ UYÊN
Giảng viên bộ m ôn công n°hệ -
K hoa hoá - Đ H K H T N - ĐH Q G H à Nội '
HẢI PHÒNG - 2004


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status