Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
1. MỞ ĐẦU
Hiện nay, khi các ngành công nghiệp không ngừng tăng trưởng và phát triển do đó
vấn đề cần quan tâm là vấn đề về năng lượng và các vấn đề về bảo vệ, chống ô
nhiễm môi trường, kỹ thuật phân riêng bằng membrane đã trở thành giải pháp hiệu
quả trong việc tiết kiệm năng lượng, đồng thời có thể hạn chế những biến đổi làm
giảm chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm cũng như xử lý nước thải công nghiệp
độc hại hay thu hồi các cấu tử q bằng kỹ thuật điện thẩm tích
Các hợp chất từ thực vật như protein, lipit, hợp chất chống oxi hóa… có vai trò quan
trọng trong ngành công nghệ thực phẩm và các ngành công nghệ khác cũng như nhu
cầu sống của con người. Việc trích ly các hợp chất từ thực vật bằng phương pháp
truyền thống đã làm cho các hợp chất này mất đi nhiều tính chất chức năng. Để cải
thiện các tính chất chức năng của các hợp chất này người ta ứng dụng kỹ thuật
membrane để trích ly. Kỹ thuật membrane ưu thế hơn kỹ thuật truyền thống là không
sử dụng hóa chất và xử lí nhiệt nên các sản phẩm ít bò tính chất. Các ứng dụng của
membrane giờ đây không còn bò bó hẹp trong việc phân riêng các cấu tử háo học ở
quy mô phòng thí nghiệm mà được mở rộng trong công nghiệp. Kỹ thuật membrane
được xem là một trong những hướng đầu tư mũi nhọn và thiết yếu trong tương lai thay
thế dần các kỹ thuật truyền thống.
Ở nước ta, việc nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật membrane còn rất nhiều hạn chế.
Chúng ta chủ yếu ứng dụng kỹ thuật membrane để xử lý nước hoặc áp dụng ở quy mô
thí nghiệm. Hiện tại, số lượng công trình nghiên cứu về việc ứng dụng kỹ thuật
membrane trong sản xuất thực phẩm còn khá khiêm tốn. Về công nghệ chế tạo thiết
bò, nước ta còn hạn chế trong công nghệ cũng như trình độ kỹ thuật, do đó lónh vực này
chưa được phát triển tại Việt Nam.
Mục tiêu của đồ án này là tổng quan ứng dụng kỹ thuật membrane trong trích ly các
hợp chất từ thực vật nhằm biết được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình membrane
cũng như chất lượng của sản phẩm.
Trang 3
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Theo kích thước lỗ mao quản, membrane được chia thành 4 loại sau: màng thẩm
thấu ngược (RO - Reverse Osmosis), màng lọc nano (NF - Nanofiltration), màng siêu
lọc (UF - Ultrafiltration) và membrane vi lọc (MF - Microfiltration).
Trang 4
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
Bảng 2.1: Kích thước lỗ mao quản của một số loại membrane
Loại
membrane
Kích thước lỗ mao quản (nm)
RO < 0,5
NF 1 – 2
UF 3 – 200
MF > 200
Nguồn: Jorgen Wagner, Membrane Filtration Handbook,
Osmonics Inc., USA, 2001
• Theo cấu trúc membrane
Theo cấu trúc, membrane được chia thành các loại sau:
Membrane có cấu trúc vi xốp: dựa vào kích thước và sự phân bố các mao quản
trong membrane, người ta chia ra làm hai loại sau:
Hình 2.1. Cấu trúc bề mặt membrane vi xốp
Đẳng hướng (symmetric, isotropic)
Cấu trúc của loại membrane này có vô số các lỗ xốp bên trong dưới dạng mao
quản hoặc các lỗ hổng được hình thành một cách ngẫu nhiên. Đường kính của mao
quản ổn đònh trong suốt chiều dày của membrane, các mao quản này song song với
nhau. Membrane vi xốp chế tạo bằng một số kỹ thuật như: nung kết, kéo căng, đảo
Trang 5
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
0,01 - 5
Vi lọc
Vi lọc
Vi lọc
Vi lọc
Vi lọc, siêu lọc
Nguồn: Mark C. Porter, Handbook of Industrial Membrane Technology, Noyes
Publication, USA, 1990.
Membrane đồng thể dạng lỏng (Homogeneous liquid Membrane)
Membrane dạng lỏng là một lớp chất lỏng rất mỏng. Khó khăn nhất đối với loại
membrane này là duy trì lớp màng ổn đònh về mặt cấu trúc cũng như đặc tính của nó.
Để tránh sự phá vỡ cấu trúc của membrane trong quá trình phân riêng, hiện nay hai kỹ
thuật thường được dùng là sử dụng các chất nhũ hóa hoặc dùng vật liệu polymer có
cấu trúc vi xốp với độ bền cơ cao để chứa chất lỏng bên trong. Membrane dạng lỏng
thường dùng để tách các ion kim loại nặng, các chất vô cơ từ nước thải công nghiệp.
Membrane trao đổi ion (Ionic Membrane)
Membrane trao đổi ion là membrane mà trên bề mặt có nhiều điện tích âm hoặc
dương Có hai loại membrane trao đổi ion
• Membrane trao đổi ion dương
• Membrane trao đổi ion âm.
Hai loại membrane này sẽ hấp thu các ion có điện tích trái dấu (counter-ion) so với
các ion trên bề mặt membrane (co-ion) và không cho các ion này đi qua. Sự phân
riêng bằng membrane trao đổi ion đạt được chủ yếu do quá trình tách những ion tích
điện trái dấu với membrane hơn là do kích thước lỗ mao quản. Sự phân riêng này bò
ảnh hưởng bởi điện tích và nồng độ của những ion trong dung dòch. Membrane trao đổi
ion thường được dùng trong kỹ thuật điện thẩm tích.
2.1.3 Vật liệu chế tạo membrane.
Cellulose Acetate (CA)
Trang 7
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
tượng shock nhiệt, giá thành cao.
- Kim loại: kim loại thường được dùng để chế tạo membrane là paladi hoặc
hợp kim của paladi với một số kim loại khác như niken, bạch kim, Loại membrane
Trang 8
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
này được sử dụng chủ yếu trong quá trình phân riêng khí ở nhiệt độ cao (ví dụ quá
trình tinh sạch khí hydro từ khí thải).
- Bên cạnh đó còn có các loại vật liệu khác như một số polimer tổng hợp,
Bảng 2.3: Độ bền hóa của một số vật liệu membrane
Các tác nhân Composite CA PSO PVDF SiO
2
Cellulose
3 < pH <8
P P P P P P
pH < 3 hoặc pH > 8
P
x
P P P P
Nhiệt độ > 35
o
C
P
x
P P P P
Protein
P
(P)
P
(P)
Bảng 2.4: Các vật liệu sử dụng để chế tạo membrane
Vật liệu MF UF RO
Nhôm X
Carbon-carbon composites X
Cellulose ester X
Cellulose nitrate X
Polyamide, aliphatic (nylon) X
Polycarbonate X
Polyester X
Polypropylene X
Polytetrafluoroethylene (PTFE) X
Polyvinyl cloride (PVC) X
Polyvinylidene flouride (PVDF) X
Cellulose X X
Ceramic composites X X
Polyacrylonitrile (PAN) X X
Polyvinyl alcohol (PVA) X X
Polysulfone (PS) X X
Polyethersulfone (PES) X X X
Cellulose acetate (CA) X X X
Cellulose triacetate (CTA) X X X
Polyamide, aromatic (PA) X X
Polyimide (PI) X
Hỗn hợp CA/CTA X
Composites, polymeric thin film (PA hay
polyetherurea trên polysulfone)
X
Polyetherimide (PEI) X
(Nguồn: Munir Cheryan, Ph.D. Ultrafiltration and Microfiltration Handbook,
Technomic publishing co., inc.)
2.2.4 Kỹ thuật thẩm thấu ngược – RO (Reverse Osmosis)
Kỹ thuật thẩm thấu ngược còn được gọi là hyperfiltration, là quá trình phân riêng
với đường kính lỗ mao quản nhỏ nhất và cũng là kỹ thuật phân riêng phức tạp nhất
trong các kỹ thuật phân riêng bằng membrane. Kỹ thuật này sử dụng membrane có
đường kính lỗ mao quản nhỏ hơn 1nm, nên có khả năng tách các cấu tử có kích thước
nhỏ như các ion của muối như Na
+
, Cl
-
, ra khỏi dung dòch. Vì vậy, áùp suất làm việc
trong kỹ thuật này phải đủ lớn (15 – 70bar), để thắng áp suất thẩm thấu trên bề mặt
màng.
Hình 2.5. Mô hình kỹ thuật thẩm thấu ngược (RO)
Trang 13
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
Bảng 2.5: Đặc tính của các quá trình membrane
So sánh 4 quá trình membrane
Reverse
Osmosis
Nanofiltration Ultrafiltration Microfiltratio
n
Membrane
Bất đối xứng Bất đối xứng Bất đối xứng Bất đối xứng
Đối xứng
Bề dày
Lớp film
150µm
1µm
lượng lớn,
protein,
polysaccharide,
virus
Phân tử lớn,
các hạt rắn,
vi khuẩn
Mô hình
Dạng ống
Dạng cuộn
xoắn
Dạng tấm bản
Dạng ống
Dạng cuộn
xoắn
Dạng tấm bản
Dạng ống
Dạng cuộn
xoắn
Dạng tấm bản
Dạng sợi rỗng
Dạng ống
Dạng sợi rỗng
p suất quá
trình
15 – 150 Bar 5 – 35 Bar 1- 10 Bar < 2 Bar
(Nguồn: Munir Cheryan, Ph.D. Ultrafiltration and Microfiltration Handbook,
Technomic publishing co., inc, 1998)
2.3 Các dạng thiết bò.
2.3.1 Mô hình ống (Tubular module)
Ái
Hình 2.6. Mô hình membrane dạng ống
2.3.2 Membrane dạng khung bản (Plate and Frame Module)
Mỗi đơn vò cấu tạo nên mô hình bảng bao gồm một tấm đỡ được làm bằng vật liệu
xốp và hai tấm membrane được ép sát vào hai bên tấm đỡ. Bề mặt hoạt động của hai
tấm membrane đều được quay ra bên ngoài. Trong thiết bò membrane, các đơn vò trên
được đặt song song với nhau. Tùy thuộc vào số đơn vò được lắp ráp vào nhiều hay ít
mà tổng diện tích membrane sử dụng trong thiết bò có thể dao động trong một khoảng
rất lớn, từ 0.1-100m
2
.
Loại membrane này được tạo thành do các bản đỡ đặt song song nhau cách nhau
một khoảng cách khá hẹp tạo thành một hệ thống kênh dẫn cho dòng permeate và
retentate. Membrane được phủ trên các tấm giá đỡ (dạng plate) tạo sự phân cách giữa
hai dòng permeate và retentate. Dòng nhập liệu chảy vào một đầu và được phân phối
vào các kênh dẫn retentate, các cấu tử có kích thước thích hợp sẽ qua membrane và
theo các kênh dẫn của dòng permeate đi theo ống dẫn chính ra ngoài. Dòng nguyên
liệu không qua membrane được gom lại và được phân phối lại vào vùng tiếp theo
nhằm nâng cao hiệu quả quá trình phân riêng. Thiết bò dạng này thường được sử dụng
trong quá trình siêu lọc, lọc nano và thẩm thấu ngược.
Ưu điểm lớn nhất của mô hình bảng là việc tháo lắp, vệ sinh thiết bò rất đơn giản.
một số thiết bò, người ta bố trí một van tháo sản phẩm permeate ứng với mỗi tấm
membrane. Như vậy, nhà sản xuất dễ phát hiện kòp thời membrane nào bò hư hỏng
trong quá trình vận hành để thay thế. Tuy nhiên mô hình này cũng chiếm diện tích nhà
xưởng khá lớn
Hình 2.7. Mô hình membrane dạng khung bản
Trang 16
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
2.3.3 Membrane dạng cuộn xoắn (Spiral Wound Module)
Khi hoạt động, dung dòch nguyên liệu được bơm vào bên trong thiết bò và chui vào
trong các sợi membrane. Dòng ra retentate sẽ đi hết theo chiều dài sợi và tập trung
thoát ra ở đầu còn lại của thiết bò. Dòng ra permeate sẽ chui qua các lỗ mao dẫn
membrane, thoát ra ngoài sợi rồi được tập trung về cửa ra nằm trên thân thiết bò.
Riêng hãng Dupont thiết kế một số thiết bò sử dụng trong kỹ thuật thẩm thấu ngược đã
cho dòng nguyên liệu đi vào khoảng không gian trống giữa các sợi membrane. Khi đó,
một số cấu tử sẽ chui qua mao dẫn membrane để vào bên trong sợi và tạo nên dòng
permeate.
Ưu điểm của mô hình sợi là thiết bò ít chiếm diện tích nhà xưởng dù diện tích
membrnae sử dụng rất lớn, ít tốn năng lượng cho quá trình. Khuyết điểm của loại
module này là trong quá trình vận hành, một số sợi membrane dễ bò tổn thương và
việc thay thế chúng sẽ tốn kém và phức tạp. Hơn nữa, do đường kính sợi membrane
khá nhỏ, những nguyên liệu dạng keo dễ gây tắc nghẽn membrane trong quá trình sử
dụng và phải thay membrane mới nếu một vài sợi của membrane bò hỏng.
Trang 18
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
Hình 2.9. Membrane dạng sợi rỗng
Trang 19
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
Bảng 2.6: So sánh ưu và nhược điểm của một số dạng membrane
Dạng membrane Ưu điểm Nhược điểm
Dạng ống
(tubular module)
- Đơn
giản, dễ vận hành.
- Phù hợp
với các dung dòch huyền phù
nồng độ cao.
- Dễ chế
tạo.
- Thể tích
thiết bò nhỏ.
- Giá
thành rẻ.
- Dễ bò
fouling.
- Khi vài
sợi bò hỏng, phải thay toàn
bộ membrane.
Trang 20
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
2.4 Động học của quá trình membrane
2.4.1 Các mô hình trong kỹ thuật membrane
Trong kỹ thuật membrane, có hai loại mô hình được áp dụng là Dead-end (Dead-
end separation) và Cross-flow (Cross-flow separation).
Hình 2.12. Mô hình dead-end và Cross-flow
Mô hình Dead-end (Dead-end Separation).
Dead-end là mô hình trong đó dòng nhập liệu chảy vuông góc với membrane, dung
môi và các phần tử có kích thước và khối lượng phân tử thích hợp sẽ chảy qua
membrane bởi áp suất. Các phần tử có kích thước lớn hơn hoặc bằng đường kính lỗ
mao quản sẽ bò giữ lại bên trên bề mặt hoặc bên trong membrane. Theo thời gian các
phần tử đó sẽ tích tụ, làm tăng trở lực của quá trình phân riêng và làm cho lưu lượng
dòng permeate giảm dần. Để tiếp tục quá trình phân riêng, người ta phải thay hoặc vệ
sinh membrane.
Hai kỹ thuật membrane thường sử dụng mô hình này là: kỹ thuật vi lọc với lưu
lượng dòng permeate không đổi (Dead-end microfiltration with constant flux) và vi lọc
với áp suất không đổi (Dead-end microfiltration with constant pressure drop). Trong kỹ
rf
P
PP
p −
+
=
2
Trong đó:
- P: độ chênh lệch áp suất (Pa) qua màng.
- P
f
: áp suất (Pa) của dòng nhập liệu.
- P
r
: áp suất (Pa) của dòng retentate.
- P
p
: áp suất (Pa) của dòng permeate.
p suất thẩm thấu trong một dòng lưu chất được xác đònh như sau:
M
CRT
=Π
Trong đó:
-
Π
: là áp suất thẩm thấu (Pa)
- C: nồng độ của cấu tử (mol/L)
- R: hằng số nhiệt động: 8.314 N.m/mol/
o
Sản phẩm
permeate
1 Thẩm thấu
(osmosis)
Thế năng hóa học Nước, chất
tan
Nước, phân tử
nhỏ
2 Vi lọc
(microfiltration)
p lực Nước, cấu tử
lơ lửng
Nước, chất tan
3 Siêu lọc
(ultrafiltration)
p lực Nước, phân tử
lớn
Nước, phân tử
nhỏ
4 Lọc nano
(nanofiltration)
p lực Nước, acid
phân ly, muối
hóa trò II,
phân tử nhỏ
Nước, ion đơn
hóa trò, acid
không phân
ly…
5 Thẩm thấu ngược
- Độ phân riêng (Rejection):
1
P
R
C
R
C
= −
Trong đó: C
p
- nồng độ cấu tử trong dòng permeate
C
R
- nồng độ cấu tử trong dòng rententate
Độ phân riêng R nói lean khả năng phân riêng của membrane đối với một cấu tử
có trong dung dòch nguyên liệu ban đầu. Khi giá trò R của cấu tử khảo sát càng cao thì
khả năng đi qua membrane của cấu tử đó sẽ càng thấp. Giá trò R dao động trong
khoảng [0, 1].
Trang 24
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
+ Khi cấu tử khảo sát không thể đi qua membrane theo dòng permeate, thì
C
p
=0, suy ra R=1.
+ Khi cấu tử khảo sát có thể đi qua được membrane với xác suất cao nhất
thì C
p
=C
R
ε
=
D
p
- đường kính mao dẫn (m)
x
∆
- chiều dài mao dẫn (m)
µ
- độ nhớt của mẫu
N - số mao dẫn trong membrane
S - diện tích bề mặt hoạt động của membrane (m
2
)
P
t
- áp lực qua membrane
Hình 2.15. Lưu lượng dòng permeate thay đổi theo thời gian vận hành quá trình
membrane.
Trang 25
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
Bảng 2.8: Trở lực trung bình của membrane (R
m
)
và áp suất chuyển qua màng (TMP)
trong kỹ thuật RO, NF, UF và MF
halogen thì độ phân riêng tăng, lưu lượng dòng permeate qua màng giảm. Với khảo
sát tương tự, Vrijenhoek và cộng sự (2001) đã giải thích sự ảnh hưởng của vật liệu
màng đến hiệu quả quá trình phân riêng một cách khá thuyết phục. Khi bề mặt của
membrane có hình dạng lồi lõm (“peak and valley”), chính những chỗ lồi lõm này làm
tăng khả năng bám dính của các cấu tử lên membrane, và gây nên tắc nghẽn, cản trở
đòng chảy làm giảm lưu lượng dòng permeate.
Yeom và cộng sự (2002) đã khảo sát sự ảnh hưởng của điện tích trên membrane
đến độ phân riêng. Nghiên cứu cho thấy khi mebrane tích điện mạnh có khả năng tách
muối cao nhờ tương tác tónh điện giữa muối trong nguyên liệu và điện tích trên bề mặt
membrane. Đối với membrane tích điện yếu hoặc không tích điện thì khả năng phân
riêng tùy thuộc vào kích thước của các cấu tử, nên khả năng giữ muối kém hơn. Đặc
Trang 26
Tổng quan về ứng dụng kỹ thuật membrane GVHD: Châu Trần Diễm
Ái
tính của membrane ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình phân riêng và còn
phụ thuộc vào tương tác giữa membrane và nguyên liệu.
2.5.2 Đặc tính của nguyên liệu (Feed)
Bên cạnh yếu tố vật liệu chế tạo membrane, đặc tính của dòng nguyên liệu là yếu
tố ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình phân riêng. Yếu tố này không ảnh hưởng đơn lẻ
mà tương tác với vật liệu membrane.
Ivetta Vincze và Gyula Vatai (2004) đã khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ dòng
nguyên liệu đến lưu lượng dòng permeate trong quá trình cô đặc dòch chiết cà phê.
Kết quả cho thấy khi nồng độ dòng nguyên liệu càng tăng, lưu lượng dòng permeate
càng giảm. Xu và cộng sự (1999) đã chứng minh được nồng độ nguyên liệu là yếu tố
ảnh hưởng đáng kể đến độ phân riêng. Họ kết luận rằng khi tăng nồng độ của dòng
nhập liệu thì độ phân riêng giảm và ngược lại.
Lượng vi sinh vật có trong nguyên liệu cũng có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả
của quá trình phân riêng. Đó cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng
fouling
Hình 2.16. Ảnh hưởng của nồng độ nguyên liệu đến lưu lượng dòng permeate