MỤC LỤC
Thông tin chung về môn học
1
Bài mở đầu: Nhập môn Đường lối cách mạng của Đảng
Cộng sản Việt Nam
5
Chương I
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh
chính trị đầu tiên (1920-1930)
7
Chương II Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) 22
Chương III Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mỹ xâm lược (1945-1975)
36
Chương IV Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới (1986- nay) 53
Chương V
Chủ trương xã hội kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa thời kỳ đổi mới (1986- nay)
67
Chương VI
Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới
(1986- nay)
80
Chương VII
Đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới
(1986- nay)
93
Chương VIII
Đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986- nay)
109
1
Gồm 45 tiết (03 tín chỉ), thực hiện theo nguyên tắc chia tổng số tiết như sau:
- Giảng lý thuyết: 30 tiết.
- Thảo luận trên lớp: 12 tiết.
2
- Tự học: 03 tiết.
2. Môn học tiên quyết
Tư tưởng Hồ Chí Minh.
III. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
Môn học bao gồm 8 chương, là một hệ thống tri thức về quá trình hoạch
định đường lối của Đảng, gắn liền với những hoạt động đa dạng, phong phú,
nhằm thực hiện đường lối của Đảng, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của cách
mạng Việt Nam từ khi Đảng ra đời (1930) cho đến nay.
Môn học trình bày một cách khách quan, có hệ thống quá trình ra đời của
Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam và đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của cách
mạng Việt Nam, các biện pháp, giải pháp trong tổ chức thực hiện. Trên cơ sở đó,
so sánh với yêu cầu thực tiễn, thông qua sự kiểm nghiệm của thực tiễn để đánh
giá đường lối của Đảng; khẳng định những thành công, chỉ ra những hạn chế
trong quá trình hoạch định, thực hiện đường lối, từ đó làm rõ những nguyên tắc,
những quy luật khách quan chi phối quá trình Đảng hoạch định, thực hiện đường lối.
IV. HỌC LIỆU (xếp theo thứ tự ưu tiên)
1. Học liệu bắt buộc
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo trình Đường lối cách mạng của
Đảng Cộng sản Việt Nam (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không
chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt
Nam (dành cho các trường đại học và cao đẳng), tái bản lần thứ nhất, Nxb. Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
3. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2009), Quá
trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb. Chính trị quốc gia,
- Trọng số 0,5.
- Đề thi mở, ít nhất có 50% kiến thức ngoài giáo trình.
VI. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
Họ và tên: TS. Nguyễn Thị Mai Hoa
Địa chỉ làm việc:
- Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị - Đại học
Quốc gia Hà Nội;
- Bộ môn Lịch sử Đảng.
Số điện thoại: 0988.683.899
4
Địa chỉ E-mail: [email protected]
NỘI DUNG
Chương mở đầu
NHẬP MÔN
ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
• Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”
Khái niệm “Đường lối”
- Là chuẩn tắc cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ, phương châm, lực
lượng, phương thức tổ chức thực tiễn về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá - xã
hội, tư tưởng, tổ chức do một nhà nước, một chính đảng, một tổ chức chính trị
xã hội vạch ra, nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định trong một thời kỳ nhất định.
- Căn cứ vào phạm vi và nội dung, có thể phân loại thành đường lối đường
lối chung và đường lối trên các lĩnh vực cụ thể (chính trị, quân sự, văn hóa…).
- Đường lối là cơ sở để hoạch định chính sách, đề ra biện pháp thực hiện
trên mọi lĩnh vực hoặc một lĩnh vực nhất định. Đường lối đúng là một trong
những nhân tố quyết định sự phát triển thắng lợi trên tất cả các lĩnh vực, hoặc
từng lĩnh vực hoạt động của một nhà nước, một chính đảng, quyết định vị trí của
nhà nước, của chính đảng đó đối với quốc gia dân tộc. Hoạch định đường lối là
2. Ý nghĩa của việc học tập môn học
- Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, về
đường lối của Đảng trong CMDTDCND và CMXHCN, chú trọng một số đường
lối, chủ trương quan trọng của Đảng trong thời kỳ đổi mới.
- Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, định hướng
phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng và đường lối của Đảng; nâng cao ý thức trách
nhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước.
- Sinh viên có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích
cực giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội… theo đường lối, chính
sách của Đảng.
6
Chương I
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH
CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN (1920-1930)
I. HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
• Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó
- Chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (ĐQCN).
- Bản chất của CNĐQ là chiến tranh, là xâm lược thuộc địa.
- Sự xâm chiếm, khai thác, nô dịch và thống trị thuộc địa tàn bạo của
CNĐQ làm cho mâu thuẫn giữa các nước xuất hiện và ngày càng phát triển
mạnh mẽ (2 mâu thuẫn chủ yếu: Đế quốc với đế quốc; thuộc địa với đế quốc), sự
phản ứng của các nước thuộc địa ngày càng gay gắt.
+ Chống CNĐQ, giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở thành một
nội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới, nhất là các nước châu Á, trong
đó có Việt Nam.
• Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của ĐCS, có sức ảnh hưởng to lớn,
lay chuyển, lôi cuốn quần chúng nhân dân, những thành phần ưu tú, tích cực ở
những nước tự thuộc địa vào phong trào cộng sản.
Về chính trị
- Thực dân Pháp thi hành chính sách chuyên chế điển hình.
Về kinh tế
- Thi hành chính sách kinh tế phản động, bóc lột nặng nề.
Về văn hoá
- Kìm hãm, nô dịch về văn hoá. Sử dụng chính sách “ Ngu dân dễ trị”.
• Sự phân hóa xã hội và các mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam
Sự phân hóa xã hội
Xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc, kết cấu giai cấp thay đổi,
xuất hiện nhiều giai tầng mới; đồng thời ở một số giai tầng lại tiếp tục có sự phân hóa:
- Giai cấp nông dân.
- Giai cấp địa chủ, phong kiến (chia làm hai bộ phận:Tầng lớp trên và địa
chủ vừa và nhỏ).
- Giai cấp tư sản (phân hóa thành tư sản dân tộc và tư sản mại bản).
8
- Tiểu tư sản.
- Giai cấp công nhân.
Tính chất và mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam
- Tính chất xã hội thay đổi:
+ Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm thay đổi tính chất xã hội
Việt Nam.
+ Xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập đã trở thành xã hội
thuộc địa nửa phong kiến.
- Mâu thuẫn xã hội thay đổi:
+ Mâu thuẫn cơ bản vốn có trong lòng xã hội Việt Nam phong kiến là mâu
thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến không mất đi mà vẫn tiếp tục tồn tại.
+ Hình thành mâu thuẫn mới: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam
với thực dân Pháp xâm lược.
+ Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau, trong đó mâu thuẫn bao trùm, gay
gắt, cơ bản, chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và
Việt Nam Quang phục hội (5-1912) để chống Pháp.
- Xu hướng cải lương:
+ Phong trào Duy Tân (1906-1908):
Do Phan Châu Chinh, Huỳnh Thúc Kháng, Trần Quý Cáp đứng đầu,
giương cao ngọn cờ, dân chủ và cải cách văn hoá - xã hội, phản đối vũ trang bạo
động chống Pháp.
Hạn chế của ông là dựa vào Pháp chống chính quyền tay sai, kêu gọi Pháp
cho phép thực hiện những cải cách dân chủ, “chẳng khác nào xin giặc rủ lòng
thương”.
+ Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907):
Do Lương Văn Can, Nguyễn Quyền lãnh đạo.
Phong trào diễn ra khá sôi nổi, dưới các hình thức tuyên truyền cải cách
văn hoá - xã hội, bài trừ mê tín dị đoan, tuyên truyền cho việc học chữ quốc ngữ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 - 1930)
- Phong trào quốc gia cải lương của tầng lớp tiểu tư sản thành thị và địa
chủ lớp trên:
+ Năm 1919, phong trào tẩy chay Hoa kiều, bài trừ hàng hoá ngoại, chấn
hưng hàng nội hoá, với khẩu hiệu: “Người Việt Nam không mang vàng đi đổ
sông Ngô”, “ Người Việt Nam mua hàng Việt Nam”.
10
+ Năm 1923, phong trào chống độc quyền xuất khẩu gạo ở cảng Sài Gòn
của Pháp.
+ Cuộc đấu tranh chống độc quyền nước mắm (1920-1926).
+ Cuộc đấu tranh đòi mở rộng các quyền tự do, dân chủ, tham gia các hoạt
động chính trị. Tiêu biểu là Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu (1923).
- Phong trào yêu nước dân chủ công khai:
+ Những phần tử tiểu tư sản yêu nước khác tập trung trong những tổ chức
như “Tâm Tâm xã” (1923), “ Việt Nam nghĩa hoà Đoàn” (1925), “Hội phục
Việt” 1925), “Đảng Thanh niên” ( 1926).
+ Họ xuất bản một số tờ báo tiến bộ như “Chuông rè”. “ L’ Annam”, “
+ Tìm ra hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạng
không giải phóng được công nông và quần chúng lao động.
- 1917-1920: Dưới tác động của hàng loạt sự kiện (Cách mạng tháng Mười
Nga thắng lợi, Bản yêu sách 8 điểm bị từ chối, đọc được Luận cương về vấn đề
dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin…), Nguyễn Ái Quốc tiếp tục rút ra hàng
loạt những kết luận quan trọng, mang tính đột phá về chất:
+ Cách mạng vô sản là là cuộc cách mạng triệt để nhất (1917).
+ Các dân tộc muốn được độc lập tự do thực sự phải trông cậy trước hết
vào lực lượng của bản thân mình, phải tự mình giải phóng mình (1919).
+ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác,
ngoài con đường cách mạng vô sản (7-1920).
- 12-1920, khi bỏ phiếu tán thành thành lập ĐCS Pháp và gia nhập Quốc tế
III, Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam.
3. Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối giải
phóng dân tộc vào Việt Nam
• Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của
Nguyễn Ái Quốc những năm 20 (XX)
Hệ thống quan điểm và lý luận về “Đường cách mệnh” thể hiện khá hoàn
chỉnh qua các tác phẩm, bài viết của Người trong chặng đường hoạt động từ năm
1921 đến 1927. Nội dung hệ thống quan điểm đó là:
- Vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân. Từ đó xác định, chủ
nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn
thế giới, là kẻ thù trực tiếp của nhân dân các nước thuộc địa.
- Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại
cách mạng vô sản. Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao
động và giai cấp công nhân.
12
- Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng ở
“chính quốc” có quan hệ khăng khít với nhau. Phải thực hiện liên minh chiến đấu
giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và “chính quốc”. Cách mạng thuộc địa
13
4. Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
và các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời
• Phong trào công nhân chuyển sang tự giác
- Từ năm 1920-1925, đã nổ ra 25 cuộc bãi công của công nhân, tiêu biểu là
những phong trào sau:
+ Năm 1919, bãi công của thuỷ thủ tàu Sácnô đang đậu ở cảng Hải Phòng
đòi tăng lương và phản đối việc đưa lính Việt Nam sang đàn áp nhân dân Xyri.
+ Năm 1920, hơn 200 thuỷ thủ của 5 chiếc tàu Pháp đang buông neo ở
cảng Sài Gòn đã bãi công đòi phụ cấp đắt đỏ.
+ Năm 1921, Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông đã được thành
lập. Công nhân Việt Nam làm việc trên các hãng tàu của Pháp đã gia nhập tổ
chức này. Họ đã góp phần đưa đón cán bộ, tài liệu cách mạng từ nước ngoài về nước.
+ Từ năm 1922, phong trào công nhân có nét mới. Đấu tranh của 600 công
nhân nhuộm Sài Gòn - Chợ Lớn. Cuộc đấu tranh này đã tập hợp đông đảo thợ
nhuộm của nhiều cơ sở nhuộm. Nguyễn Ái Quốc đã đánh giá cuộc bãi công đó
như là “dấu hiệu của thời đại mới”.
+ Tiêu biểu nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân xưởng Ba Son (Sài
Gòn- 8-1925).
- Trong hai năm 1926-1927, có 17 cuộc đấu tranh của công nhân trong cả
nước. Tiêu biểu là bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (7-1926), đồn
điền Cam Tiên (12-1926), đồn điền Phú Riềng (tháng 8, 9-1927).
- Năm 1928-1929, các cuộc đấu tranh đã thể hiện rõ rệt tinh thần đoàn kết
giai cấp, ý thức tổ chức của công nhân.
- Phong trào nông dân đến năm 1927 đã phát triển khá mạnh ở nhiều vùng
trong cả nước.
- Phong trào công nhân và phong trào nông dân đã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau.
• Sự ra đời của các tổ chức cộng sản
Phong trào công nhân cuối những năm 20 phát triển không đồng đều,
mạnh nhất là phong trào công nhân ở Bắc Kỳ. Nắm bắt được đòi hỏi của phong
Quốc từ Thái Lan trở lại Hương Cảng (Trung Quốc) chủ động triệu tập đại biểu
của hai nhóm Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản đảng và chủ trì
Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tại Cửu Long, Hương Cảng (Trung Quốc).
Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6-1-1930
1
.
1
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960), căn cứ vào những tài liệu hiện có, đã ra Nghị quyết
lấy ngày 3-2-1930 làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng.
15
- Hội nghị thảo luận và nhất trí với năm điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn
Ái Quốc và quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản lấy tên là ĐCSVN.
- Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, sách
lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt và chương trình tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái
Quốc soạn thảo. Những văn kiện này hợp thành cương lĩnh cách mạng đầu tiên
của Đảng - Cương lĩnh Hồ Chí Minh.
- Ngày 24-2-1930, Đông Dương cộng sản liên đoàn chính thức gia nhập
ĐCSVN. ĐCSVN đã hoàn tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
● Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
- Sự ra đời của Đảng chứng tỏ giai cấp công nhân nước ta đã trưởng thành
và đủ khả năng đảm nhiệm vai trò lãnh đạo của cách mạng Việt Nam
- ĐCSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nước ta,
chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.
- Với sự ra đời của Đảng, cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phận
của cách mạng thế giới.
2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
• Khái quát nội dung Cương lĩnh
- Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã chỉ ra những định hướng
lớn của cách mạng Việt Nam, nhiệm vụ cách mạng và con đường thực hiện:
+ Nhấn mạnh chủ trương chiến lược: “Làm tư sản dân quyền cách mạng
tư sản kết thúc. Ngọn cờ phản đế, phản phong được chuyển qua tay giai cấp công
nhân.
- ĐCS ra đời là sản phẩm của lịch sử đấu tranh dân tộc và giải quyết yêu
cầu của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới, là sản phẩm của sự kết hợp giữa
chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam.
- ĐCS ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình
phát triển của lịch sử Việt Nam. Từ đây, cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo
duy nhất của ĐCSVN - một Đảng mác-xít kiên cường, có đường lối cách mạng
khoa học và sáng tạo, đủ sức đương đầu với mọi kẻ thù và sẽ dẫn dắt dân tộc
giành những thắng lợi vẻ vang trong lịch sử dân tộc.
BÀI TẬP, VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN, THẢO LUẬN
I. Bài tập
1. Bài tập cá nhân
• Viết tự luận
17
1. Phân tích những đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới, trong nước
những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX tác động trực tiếp đến sự ra đời của
ĐCSVN?
2. Phân tích các chuyển biến lớn về kinh tế, xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX?
3. Sự biến đổi của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau hai cuộc khai
thác thuộc địa của thực dân Pháp?
4. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước
theo khuynh hướng chính trị tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930?
5. Con đường của Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác- Lênin?
6. Sự thành lập, vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?
7. Phân tích những tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng?
• Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Dưới chế độ phong kiến, thực dân, nhân dân Việt Nam có yêu cầu bức
thiết nhất về:
C.Yêu cầu cầu thống nhất lực lượng của cách mạng Việt Nam và sự chủ
động của Nguyễn Ái Quốc.
D. Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị.
Câu 7. Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự hội nghị thành lập Đảng
đầu năm 1930?
A. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương
cộng sản liên đoàn.
B. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng.
C. An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
D. Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Câu 8. Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Quyết định chấp nhận Đông Dương
cộng sản liên đoàn là bộ phận của ĐCSVN vào ngày:
A. 22-2-1930.
B. 20-2-1930
C. 24-2-1930.
D. 22-3-1930.
Câu 9. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định mục tiêu chiến lược của cách
mạng Việt Nam là:
A. Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội
cộng sản.
19
B. Làm tư sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế để đi
tới xã hội cộng sản.
C. Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa - lập chính quyền
của công nông bằng hình thức Xô viết, để dự bị điều kiện đi tới
CMXHCN.
D. Cả ba phương án trên.
Câu 10. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của:
A. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước.
B. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân.
chọn con đường cách mạng vô sản?
3. Phân tích quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị
và tổ chức cho việc thành lập Đảng năm 1930?
4. Phân tích các yếu tố hình thành ĐCSVN và ý nghĩa lịch sử của việc
thành lập Đảng?
5. Phân tích nội dung cơ bản về đường lối cách mạng Việt Nam của Đảng
nêu ra trong Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị
thành lập Đảng tháng 2-1930?
HỌC LIỆU
1. Nguyễn Đình Bài (2003), “Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật
hình thành ĐCSVN”, Tạp chí Nghệ thuật quân sự Việt Nam, số 1, tháng 1-2, tr. 5-6.
2. Lê Mậu Hãn (2006), ĐCSVN, các Đại hội và Hội nghị Trung ương,
Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 9-28.
3. Lê Mậu Hãn (1990), “Hồ Chí Minh với ngọn cờ độc lập dân tộc trong
Cương lĩnh đầu tiên của Đảng”, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 5, tr. 18.
4. Đinh Xuân Lâm (2001), “Về con đường cứu nước Hồ Chí Minh”, Tạp
chí Lịch sử Đảng, tháng 7, tr. 10-13.
5. Trịnh Nhu (2000), “Nguyễn Ái Quốc với sự kiện thành lập ĐCSVN”,
Tạp chí Lịch sử Đảng, số 3, tháng 3, tr. 30-34.
6. Hồ Chí Minh toàn tập (2000), Bản án chế độ thực dân Pháp, Tập 2,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 21-128.
7. Hồ Chí Minh toàn tập (2000), Đường cách mệnh, Tập 2, Nxb. Chính trị
quốc gia, Hà Nội, tr. 257-318.
8. Lê Ngọc (1997), “Đường cách mệnh”- tác phẩm đặt nền móng đường
lối cứu nước mới”, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 6, tr. 10-13.
9. Song Thành (2000), “Những cống hiến lịch sử của Nguyễn Ái Quốc vào
quá trình thành lập ĐCSVN”, Tạp chí Cộng sản, số 3, tháng 2, tr. 22-25.
10. Phạm Xanh (1990), Nguyễn Ái Quốc với việc truyền bá chủ nghĩa
Mác-Lênin ở Việt Nam (1921-1930), Nxb. Thông tin lý luận, Hà Nội.
22
có công nhân, nông dân và toàn thể dân tộc với một bên là đế quốc Pháp và tay
23
sai của chúng. Muốn giải quyết mâu thuẫn đó, nhân dân Việt Nam phải làm "tư
sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"
2
.
- Luận cương tháng 10-1930.
Luận cương chỉ rõ rằng, mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông
Dương, từ đó xác định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ
phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ
nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Trong hai nhiệm vụ này,
Luận cương xác định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và
là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.
- Chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh
Ngày 18-11-1930, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị về vấn đề
thành lập Hội phản đế đồng minh, nêu lên tư tưởng chiến lược cách mạng đúng
đắn của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
- Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936)
Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới công bố tháng 10-
1936, Đảng nêu một quan điểm mới: "Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết
phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa. Nghĩa là không thể nói rằng: muốn
đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa, muốn giải quyết vấn đề
điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng".
- Trong hai năm 1937-1938, các hội nghị của BCH Trung ương Đảng đã
tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể,
trước mắt của cách mạng, bổ sung, hoàn chỉnh từng bước các chủ trương và biện
pháp đấu tranh. Cụ thể là Hội nghị lần thứ 3 (3-1937); lần thứ 4 (9-1937); Hội nghị
toàn thể (3-1938)…
- Tháng 3-1939, Đảng ra Bản tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Đông
Dương đối với thời cuộc. Tuyên ngôn nêu rõ: họa phát-xít đang đến gần, Chính
xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc
trong thời kỳ đầu.
+ Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo cách mạng mà thôi.
- Chỉ thị thành lập Hội Phản đế đồng minh Đông Dương (18-11-1930):
Thường vụ Trung ương Đảng đã phân tích, chỉ rõ tính "biệt phái" của
phong trào, thiếu một tổ chức thật quảng đại quần chúng để lôi cuốn các tầng lớp
trí thức dân tộc, tư sản dân tộc, địa chủ có đầu óc oán ghét đế quốc Pháp, mong
muốn quốc gia độc lập.
25