Nghiên cứu tìm hiểu về các loại chipset trên bảng mạch chính trong máy tính (mainboard) - Pdf 25

báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội
Trờng đại học công nghiệp hà nội
Khoa công nghệ thông tin
Thuyết trình báo cáo bài tập lớn môn học
Kiến trúc máy tính

Thành viên trong nhóm :

1. Đinh Văn Phơng
2. Sái Hoàng Quân
3. Đinh Xuân Phong
4. Phạm Văn Phong
5. Phạm Tuấn Phong
Nội dung báo cáo:
Nghiên cứu tìm hiểu về các loại chipset trên bảng
mạch chính (mainboad) trên máy tính.
Hà nội ,ngày11tháng5năm 2012
1
báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội
Bố cục:
1\> lời nói đầu
2\>Khái niệm chung về chipset
2.1khái niệm chipset
2.2công dụng
2.3nhận dạng
2.4các nhà sản xuất
3\>Chip cầu bắc
3.1 khái niệm
3.2 tổng quan
3.3 tầm quan trọng
3.4 sự phát triển gần đây

các BMC dùng cùng chipset có tốc độ và sự ổn định không khác biệt nhiều. Vì vậy
bạn cần chọn chipset đủ mạnh, đáp ứng đợc nhu cầu, ổn định.
Qua hình minh họa bạn sẽ hình dung
ra hoạt động của chipset. Nói một
cách dễ hiểu, nó giống nh ngã t và
bùng binh trong hệ thống giao thông,
nếu quản lý không tốt thì rất dễ kẹt
xe, tranh chấp tuyến đờng, khi đó hệ
thống sẽ chạy chậm hoặc thậm chí
treo luôn mà bạn không biết tại sao.
Thông thờng, chipset gồm 2 thành
phần: chipset cầu bắc (North Bridge
Chipset) và chipset cầu nam (South
Bridge Chipset). Nhiệm vụ của hai
chipset này đợc quy định rõ ràng và
hiếm khi thay đổi. Năm 1997, giao
tiếp AGP đợc giới thiệu và chipset
cầu bắc có thêm nhiệm vụ kết nối với
card đồ họa. Chipset cầu bắc sẽ quản lý việc giao tiếp dữ liệu với CPU, RAM và
card đồ họa, vì vậy nó rất quan trọng, khả năng xử lý của BMC phụ thuộc chipset
này rất nhiều. Chipset cầu nam quản lý các thiết bị ngoại vi, thông tin từ ngoài vào
chipset cầu nam đợc đa lên cầu bắc để xử lý và trả kết quả về. Tuy nhiên cũng có
một số ngoại lệ nh chipset Intel 875P lại đa giao tiếp mạng gigabit lên chip cầu bắc
để tránh nghẽn đờng truyền từ chip cầu nam lên cầu bắc. Tại sao Intel lại làm nh
vậy? Giao tiếp giữa chipset cầu bắc và cầu nam qua kỹ thuật Hub Link của Intel
3
báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội
đạt băng thông 266MB/giây. Trong trờng hợp xấu nhất thì những thành phần sau
có thể giao tiếp cùng lúc: IDE RAID 0: 100 MB/giây; LAN 1
Gb/giây=125MB/giây; USB 2.0: 60 MB/giây; card PCI: 21 MB/giây; Serial ATA:

cùng nhau và đi cùng nhau nh một sản phẩm đơn.Trong máy tính ,từ chipset thờng
dùng để nói đến các chip đặc biệt trên bo mạch chủ hoặc trên các card mở rộng.
4
báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội
Khi nói đến các máy tính cá nhân (PC) dựa trên hệ thống Intel Pentium,từ
chipsetthờng dùng để nói đến hai chip bo mạch chính :chip cầu bắc và chíp cầu
nam.nhà sản xuất chip thờng không phụ thuộc vào nhà sản xuất bo mạch.
Trong các máy tính gia đình ,các máy trò chơi từ thập niên 1980 và thập niên
1990,tù chipset đợc dùng để chỉ các chip âm thanh và hình ảnh.
Các hệ thống máy tính đơcj sản xuất trớc thập niên 1980 thờng dùng chung một
loại chipset,mặc dù các máy này có nhiều đặc tính khác nhau.ví dụ.chipset NCR
53C9x,một chipset giá thấp sử dụng giao diện SCSI cho các thiết bị lu trữ,có thể
thấy trong các máy Nnix (nh MíP Magnum )các thiết bị nhúng hay các máy tính
cá nhân.
1.2 Công dụng
Chipset là thiết bị dùng để điều khiển mọi hoạt động của mainboard.
1.3 Nhận dạng
Là con chip lớn nhất trên main và thờng có một vạch vàng ở một góc ,mặt trên có
ghi tên nhà sản xuất.
1.4 Các nhà sản xuất lớn
Các nhà sản xuất chipset có tên tuổi hiện nay có thể nhắc đến nh:INTEL, SIS
VIA

2\> chip cầu bắc
2.1 Khái niệm
5
báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội
Chip cầu bắc(north birdge),hay còn gọi là Memory Controller Hub
(MCH),là một trong hai chip trong một chipset trên một bo mạch chủ của PC,chip
còn lại là chip cầu nam.Thông thờng thì chipset luôn đợc tách thành chip cầu bắc

Bộ điều khiển nhớ điều khiển việc giao tiếp giữa CPU và RAM đợc đa vào
trong các bộ vi xử lý AMD64, Các nhà thiết kế máy tính khác nh Intel, IBM đã cân
nhắc sự thay đổi này cho các dòng sản phẩm của họ. Một ví dụ cho sự thay đổi này
là chipset đơn NVIDIA's nForce cho hệ thống AMD64. Nó kết hợp tất cả các đặc
tính một Cầu Bắc thông thờng (computing) với một cổng tăng tốc đồ họa
(Accelerated Graphics Port_AGP) và nối trực tiếp tới CPU. Trên các bo mạch
nForce4 chúng đợc xem nh MCP (Media Communications Processor - Bộ xử lý
giao tiếp đa phơng tiện).
Trong tơng lai, một giải pháp cho System-on-chip|SOC/Single Chip sẽ luôn phổ
thông hơn do đòi hỏi giảm thiểu các thành phần khi lắp ráp. Tuy nhiên các chíp lớn
có thể làm giảm tính đa dụng của giải pháp và làm tăng tính phức tạp cũng nh số l-
ợng chân. Điều dự đoán này tại thời điểm hiện tại không quan trong lắm vì gần đay
co rất nhiều loại bus tốc độ cao (PCIe, SATA) có thể lập trình nguyên bản hoặc cao
hơn.Điều này giống nh đem việc thực hiện chuẩn kết nối thông qua một bus chuẩn
(có thể là PCIe), loại bus có thể đợc kết hợp, thành một bộ điều khiển siêu vào-ra
(Super I/O).
3\> Chip cầu nam
3.1 khái niệm
Chip cầu nam(sourth birdge), hay còn gọi là I/O Controller Hub (ICH), là
một chip đảm nhiệm những việc có tốc độ chậm của bo mạch chủ trong chipset.
Khác vớichip cầu bắc, chip cầu nam không đợc kết nối trực tiếp với CPU. Đúng
hơn là chip cầu bắc kết nối chip cầu nam với CPU.
7
báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội

(Chip cầu nam VIA 686A, thờng sử dụng trên những bo mạch chủ AMD Athlon
thế hệ đầu tiên.)
3.2 Tổng quan
Bởi vì chip cầu nam đợc đặt xa CPU hơn, nó đợc giao trách nhiệm liên lạc với các
thiết bị có tốc độ chậm hơn trên một máy vi tính điển hình. Một chíp cầu nam điển

thiết bị điện tử khác. SiS trớc kia khá mạnh trong thị phần sản xuất Chipset nhng
giờ đã thu hẹp thị phần. Giờ tập trung vào các chipset cho hệ thống của AMD và
các CPU cho các thiết bị cầm tay và điện tử khác.
4.4 VIA
VIA Một nhà sản xuất chip bán dẫn hàng đầu của Đài Loan. Mạnh trong các
dòng chipset cho PC và CPU xử lý cho các thiết bị điện tử nhỏ.
4.5 nVIDIA
nVIDIA là công ti lớn nhất thế giới về sản xuất bộ xử lý đồ họa GeForce
(GPU). Những năm gần đây công ti còn sản xuất các chipset rất tuyệt một phần hỗ
trợ cho công nghệ của card đồ họa của hãng với tên là nForce nh nForce, 4, 570i,
780i, 790i,
4.6 ATI
ATI tuơng tự nh nVidia. ATI cũng ko kém cạnh nVidia là bao trong lĩnh
vực sản xuất bộ xử lý đồ họa với nhãn hiệu Radeon. Gần đây ATI cũng mạnh lên
trong lĩnh vực sản xuất chipset với thơng hiệu Radeo Express. ATI đã bị AMD
mua lại và trở thành công ti con của AMD
5\> Các loại chipset
5.1 chipset ca Intel
5.1.1 Chipset Intel 4 series
Chipset Intel 4 series: Tăng cờng khả
năng xử lý đồ hoạ nâng cao
Họ chipset Intel 4 series, gồm các chipset Intel
Express G45, G43, P45 và P43, đợc kỳ vọng là sẽ
9
báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội
biến những hệ thống máy tính thành một trung tâm giải trí và truyền thông
liên lạc cao cấp.
Chipset Intel G45 Express mới, với hệ thống tăng tốc đồ họa Intel X4500HD cải
tiến, mang lại những cấp độ mới về hiệu năng và chất lợng hình ảnh, bao gồm một
số những tính năng "lần đầu tiên xuất hiện" trên các nền tảng thiết bị của Intel:

Chipset Intel P45 Express, hỗ trợ các bộ vi xử
lý 2 nhân và 4 nhân mới nhất trên công nghệ 45nm
của Intel, mở rộng những giới hạn về khả năng sáng
tạo với những khả năng đợc thiết kế để mang lại hiệu
suất hoạt động chất lợng cao, đáp ứng những nhu cầu
về những nền tảng điện toán nhanh nhất.10
báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội
5.1.1.4 CHIPSET 925X EXPRESS
Chipset 925X là sản phẩm 'chủ lực' của Intel,
hỗ trợ cả hai loại BXL là Pentium 4 Prescott và
Extreme Edition có xung hệ thống 200MHz (FSB
800MHz). Có thể bạn sẽ thắc mắc sự khác nhau
giữa 925X và 915 là gì? Đó chính là 925X có điều
khiển bộ nhớ hiệu quả và nhanh hơn so với 915, t-
ơng tự nh 875P so với 865 trớc kia. Công nghệ này
gọi là Enhanced Memory Pipelining: tối u dữ liệu,
lệnh thực thi cho bộ nhớ kênh đôi; thêm vào đó là
thuật toán lu dữ liệu động để tối u thời gian truy cập. Tuy nhiên sự cải thiện tốc độ
của 925X so với 915 không thể đạt mức cải thiện của 875P so với 865PE mặc dù
công nghệ của 925X về lý thuyết rất hứa hẹn .
5.1.1.5 CHIPSET 915G EXPRESS
Chipset 915G, đợc tích hợp chip đồ họa Graphics Media Accelerator 900
(GMA 900), là ngời 'kế vị' của Extreme Graphics II (EG II) trong chipset 865G.
Intel đa ra GMA 900 nhằm thay thế các loại card đồ họa cấp thấp; đây đợc coi là
sự nâng cấp công nghệ cho dòng EG II xây dựng trên DirectX 7. Tuy nhiên GMA
900 không hỗ trợ hoàn toàn DirectX 9 từ phần cứng, chỉ có tính năng đổ bóng
điểm (pixel shade) là nhanh hơn, trong khi đổ bóng đỉnh (vertex shader) hoạt động

thiết kế cho thị trờng máy trạm
Loại chip n y, có tốc độ lên tới 3,6 GHz, có khả
năng xử lý dữ liệu tốt hơn chip 32 bit nhng phần
mềm phải đợc tối u hóa để đạt đợc lợi ích tối đa
mà phần mở rộng 64 bit bổ sung. Chip Xeon
mới cũng tăng cờng một số chức năng nh bộ
nhớ DDR2, PCI Express, một bus trớc 800 MHz cùng công nghệ Extended
Memory 64. Đợc chế tạo theo quy trình 90 nm, bộ vi xử lý này cũng sẽ tận dụng
công nghệ siêu phân luồng của Intel.
Intel cũng giới thiệu chipset mới E7525 đợc tối u hóa cho máy trạm. Với mã hiệu
Tumwater, E7525 sẽ tăng khả năng truyền dẫn của kênh truyền hệ thống lên 50%
so với các chipset thế hệ trớc.
12
báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội
Nhiều nhà sản xuất mainboard và máy tính đã cam kết cung cấp máy trạm dùng
chip Xeon mới, trong đó có Dell, HP, Fujitsu, NEC và Optimus.
Nocona ra mắt gần một năm sau khi AMD công bố bộ vi xử lý 32/64 bit Opteron
đợc sử dụng trong máy tính của những nhà sản xuất máy chủ hàng đầu Hewlett-
Packard, IBM và Sun Microsystems.
Tuy nhiên nhà sản xuất chipset AMD nhận xét, vẫn còn "một số lợi thế rõ rệt trên
nền AMD64 mà cấu trúc của Intel không có".
5.2 chipset của AMD
5.2.1 Chipset AMD M690T
Ngày 2/4/2008, AMD đã cho ra đời mẫu chipset mới đợc tích hợp công
nghệ đồ hoạ của ATI nhằm cung cấp cho ngời
dùng khả năng đồ hoạ tốt hơn, hiệu suất video
cao hơn và nhiều lựa chọn hiển thị hơn.
Mẫu chipset - M690T đã đợc AMD giới thiệu
tại Hội nghị hệ thống gắn kèm (ESC) ở San
Jose, California. Đây là mẫu chipset đợc tích

3300 mà hãng này gọi là đồ hoạ bo mạnh chủ
nhanh nhất thế giới (MGPU).Thử nghiệm cho
thấy ,hiệu suất của chipset AMD 790GX khi kết
hợp với Phenom đã tăng rất ấn tợng cùng với sự
trợ giúp của công nghệ Advanced Clock
Calibration .có hai lựa chọn đồ hoạ đối với AMD
790GX .Một là công nghệ ATI Hybrid Cross
FireX giúp kết hợp đồ hoạ tích hợp ATI Radeon
HD 3300 với card đồ hoạ rời (có thể là dòng ATI
Radeon HD 3400 hoặc ATI Radeon HD 2400 ).
Hai là công nghệ ATI CrossFireX Multi-GPU
giúp kết hợp nhiều card đồ hoạ với nhau để thoả
mãn nhu cầu của game thủ với hiệu suất 3D tốt nhất và độ phân giải màn hình cao
nhất.
Cũng theo AMD ,nhờ đợc tích hợp công nghệ Advanced Clock Calibration (ACC)
trên chip cầu nam của AMD 790GX nên khả năng ép xung đối với dòng chip
Pheom gần nh tuyệt đối .Nền tảng đồ hoạ ATI Radeon HD 3300 mang lại những
trải nghiệm game và HD hoàn hảo với khả năng linh động cao nhờ có thể chạy
song song đợc 2 card đồ hoạ ATI Radeon HD4800 với nhau.
14
báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội
AMD 790GX tơng thích với công nghệ DirectX 10 ,cho phép ngời chơi game đơn
giản có thể lĩnh hội đợc trảI nghiệm đồ hoạ 3D và khả năng giao tiếp động trong
những tựa game mới nhất.
Chipset AMD 790GX có tính năng ATI Avivo và có thể thoả mãn những định dạng
video kỹ tính nhất nh là VA-1, MPEG-2 và H.2646 .Tính năng AMD Unified
Video Decoder (UVD) của nền tảng này cho phép phát lại HD trên chip đồ hoạ
(GPU) thay vì trên CPU để ngời dùgn có thể tận dụng sức mạnh của video độ nét
cao .Những chiếc PC thích hợp AMD 790GX sẽ có đợc các giao diện vodeo mới
nhất nh DisplayPort ,DVI ,HDMI ,và khả năng hỗ trợ cùng lúc nhiều màn hình.

2133 Mini-note ,
sau đó bị thay thế
bởi chip Atom.
Với sự ra mắt 3
dòng VXL Nano
mới , VIA không
giấu tham vọng
cạnh tranh với
Intel Atom trên
thị trờng VXL giá
rẻ và tiết kiệm
năng lợng đang
phát triển rất nhanh này.
Dòng chip VIA Nano 1000/2000 có tốc độ lên đến 1.8 Ghz , bus 1333 MHz
, bộ đếm 128KB/1MB Cache ,hỗ trợ công nghẹ 64Bi, ảo hoá Virtualizion và
đợc sản xuất với công nghệ 65nm (đóng gói Nano BGA ).
VIA Nano3000 bao gồm các tính năng của dòng VIA Nano 1000/2000 và
đợc tăng cờng sức mạnh bằng tốc độ xử lý đồ hoạ SS4 ,tăng ttốc tính toán số
nguyên và dấu chấm động , tăng tốc bộ đệm và cải thiện hơn về hiệu quả sử
dụng năng kợng.
VIA Nano Dual Core la phiên bản lõi kép (native) của VIA Nano 3000 .
16
báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội
Dòng chip Nano 1000/2000 và Nano 3000 dự dịnh sẽ phát hành vào đầu và giữa
năm 2009 trong khi phiên bản lõi kép VIA Nano 3000 sẽ sử dụng công nghệ sản
xuất 45nm của Fuitsu hay TSMC và sẽ phát hành vào cuối năm 2009 đầu 2010
5.3.2 Chipset VIA-VN800
VIA technologies vừa cho ra mắt chipset VIA VN800-giải pháp chipset đầu
tiên hỗ trợ song song bộ xử lý VIA C7-M và INTEL Pentium-m
Bộ xử lý VIA C7-M hỗ trợ dòng RAM

5.4.2 Chipset SIS 655 FX
Chipset này có tính năng rất mạnh :hỗ trợ FSB 800 và công nghệ siêu phân
luồng ( Hper Threading HT ) , dùng bộ nhớ kênh đôi (dual channel ) đạt tốc độ
6,4 MB/s ,giao tiếp card đồ hoạ AGP 4x/8x.
SIS 655 FX kết hợp với chip cầu nam SIS 964 qua công nghệ MUTIOL cho băng
thông giao tiếp 1GB/s .Chipset cầu nam SIS 964 hỗ trợ 2 giao tiếp điĩa cứng Serial
ATA (SATA)/RAID và ATA 100/133; 6 khe PCI ,âm thanh 6 kênh , mạng 10/100
cùng 8 cổng USB 2.0 tốc độ 480Mb/s.
5.4.3 Chipset SIS 655 TX
SIS 655 TX cũng tơng tự 655FX nhng nổi bật hơn nhờ công nghệ Advanced
Hyper Streaming , nó làm cho dòng dữ liệu di chuyển qua chipset hiệu quả ,êm
và thông minh hơn .Hơn nữa , công nghệ này còn tăng tốc truyền dữ liệu đến khối
điều khiển bộ nhớ ,do đó tăng tốc độ hệ thống .SIS 655TX cũng giao tiếp với
chipset cầu nam SIS964.
5.5 Chipset của ATI

5.5.1CHIPSET ATI- Mobility Radeon HD 3000 series
AMD mang tới CES thêm một dòng chipset mới dành cho card màn hình
gọi là ATI Mobility Radeon HD 3000 series. Sản phẩm hứa hẹn sẽ có mặt trong
các dòng máy xách tay.
Tơng tự nh dòng Radeon HD 3000 chuẩn dành cho hệ máy để bàn, phiên bản
Mobility đợc cho rằng sẽ đem lại khả năng trình
diễn hình ảnh mạnh mẽ cha từng thấy trên các thiết
bị di động. Nó thêm vào cơ chế xử lý shader mới
18
báo cáo bài tập lớn_nhóm 14 trờng ĐHCN Hà Nội
nhằm hỗ trợ tốt hơn cho các trò chơi và ứng dụng 3D có thể sử dụng DirectX 10.1
và các kỹ thuật mới cập nhật trong OpenGL 2.0.
HD 3000 cũng thêm vào giao tiếp PCI Express 2.0 trên lý thuyết cho phép truyền
dữ liệu nhanh hơn phiên bản cũ. Ngoài ra nó cũng thêm vào một tùy chọn cho phép

Mục lục:
đề mục trang
Trang bìa 1
Bố cục báo cáo 2
Lời nói đầu 3
Khái niệm chung 4
Khái niệm chipset 4
Chip cầu bắc 5
Chip cầu nam 7
Một số hãng sản xuất chipset 8
Các loại chipset 9
Chipset của Intel 9
Chipset intel 4 series 9
Chipset intel 3 series 12
Chipset intel xeon 12
Chipset của AND 13
Chipset AMD-M690T 13
Chipset AMD-PHENOM 13
Chipset AMD 790GX 14
Chipset AMD- quad-core Phenom 9600+ Black Edition 15
Chipset của VIA 16
Chipset VIA-NANO 16
Chipset VIA-VN800 17
Chipset của SIS 17
Chipset SIS M671MX 17
Chipset SIS 655 FX 17
Chipset SIS 655 TX 18
Chipset của ATI 18
CHIPSET ATI- Mobility Radeon HD 3000 series 18
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status