ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY HỌC TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 1 TUẦN 13 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. - Pdf 25

/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC
TỔNG HỢP CÁC MÔN LỚP 1
TUẦN 13 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng
nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được
mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu
biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng
hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ.
Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng
học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong
nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói
chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà
trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến

TUẦN 13
Thứ hai Ngày giảng: 30/11/201
Tiết 1 : Chào cờ

Học vần: BÀI 51:ÔN TẬP (2 Tiết)
I-Yêu cầu:
- Đọc được các vần có kết thúc bằng n các từ ngữ, câu ứng dụng từ
bài 44 đến bài 51.
viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 44 đến bàì 51.Nghe
hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Chia phần.
- Rèn đọc và viết đúng cho hs .Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề
trên.
- HS yªu thÝch häc TiÕng ViÖt.
II-Chuẩn bị: GV : Tranh truyện kể: Chia phần.
HS : SGK, bảng con, bộ thực hành tiếng việt.,Vở TV 1/
Tập 1, bút chì…
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC : Viết: ý muốn , con
lươn
Gọi đọc câu ứng dụng tìm tiếng
chứa vần uơn, ươn.
Lớp viết bảng con: ý muốn , con
lươn
1 em
/> />GV nhận xét chung.
2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi
tựa.
Gọi nêu vần đã học GV ghi
bảng.

lớp.
Đọc cá nhân , nhóm , lớp
Nghỉ giữa tiết
Đọc thầm tìm tiếng chứa vần ở
bảng ôn
Nối tiếp đọc từ ứng dụng, nhóm ,
lớp
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
/> />cuồn cuộn,
con vượn
GV nhận xét viết bảng con .
3.Củng cố tiết 1: Đọc bài.
NX tiết 1
Tiết 2
Giới thiệu: Chúng ta sang tiết 2
a) Luyện đọc
− Giáo viên cho đọc các tiếng ở
bảng ôn
+Đọc từ ứng dụng
− Giáo viên treo tranh
+Tranh vẽ gì?
→ giáo viên ghi câu ứng
dụng:
Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi
cỏ. Gà con vừa chơi vừa chờ mẹ
rẽ cỏ, bới giun.
− Giáo viên chỉnh sửa phát âm
cho HS
b) Luyện viết
− Nêu lại tư thế ngồi viết

sớm đến gần tối, họ chỉ săn được
có 3 chú sóc nhỏ
- Tranh 2: Họ chia đi chia lại,
chia mãi nhưng phần của 2 người
vẫn không đều nhau. Lúc đầu
còn vui vẻ, sau họ đâm ra bực
mình, nói nhau chẳng ra gì
- Tranh 3: Anh kiếm củi lấy số
vừa săn được ra và chia
− Tranh 4: Thế là số sóc đã
được chia đều. Thật công bằng!
Cả ba người vui vẽ chia tay ai về
nhà nấy
Hỏi: Câu chuyện có những
nhân vật nào?
• Hai người đi săn được mấy
con sóc?
- Chuyện gì xảy ra khi họ không
thể chia phần bằng nhau?
- Người kiếm củi chia phần như
thế nào?
Học sinh quan sát, nêu
Học sinh lắng nghe
Học sinh nêu
Ý nghĩa: Trong cuộc sống biết
nhường nhịn nhau thì vẫn hơn
− Học sinh kể theo nhóm
Học sinh đọc
Chuẩn bị bài: vần 52 ong – ông
/> />• Câu chuyện khuyên chúng ta

cộng trong phạm vi 7
 Hoạt động 1: Thành lập và ghi
nhớ bảng cộng trong phạm vi 7
∗ Hướng dẫn học phép cộng
6+1=7 và 1+6=7
− Giáo viên gắn 2 nhóm: 6 hình tam
giác và 1 hình tam giác
− Cho học sinh nêu đề toán theo
hình mẫu
− Giáo viên chỉ vào các hình nêu:
sáu cộng một bằng mấy?
− Giáo viên ghi: 6 + 1 = 7
− Giáo viên nêu: 1 + 6 = mấy?
− Cho học sinh đọc 2 phép tính
− Em nhận xét quan hệ giữa 2 phép
tính đó
 Lấy 1 + 6 cũng như 6 + 1
∗ Tương tự với phép cộng: 5 + 2 =
7 và 2 + 5 = 7
∗ Tương tự với phép cộng: 4 + 3 =
− Hát
− Học sinh đọc bảng trừ và
cộng trong phạm vi 6
− Học sinh quan sát
− Có 6 hình tam giác, thêm 1
hình tam giác nữa. Hỏi có
mấy hình?
− Sáu cộng một bằng bảy
− Học sinh đọc
− Học sinh nêu kết quả: 7

+ Cho học sinh làm bài và chữa bài
trên bảng lớp.
+ Nhận xét
Bài 4: Hướng dẫn HS xem tranh rồi
nêu bài toán.
+Muốn biết có mấy con bướm em
làm phép tính nào?
+Viết phép tính bảng con nhận xét
4. Củng cố:
− Thi đọc phép tính tiếp sức
− Lần lượt học sinh đọc: 6 + 1 =
mấy, em khác nói” bằng 7” ; em thứ
3 nói như em thứ 2… cứ thế đến hết
2
7 7 7 7 7
7
− Học sinh làm bảng con
7 + 0 = 7, 1 + 6 = 7, 3 + 4 = 7,
2 + 5 = 7
− Hs nêu y/c
− Học sinh nêu: lấy 5+1=6,
lấy 6+1=7, viết 7 sau dấu “ =”
− Học sinh làm , sửa
4 + 2 + 1 = 7 2 + 3 + 2 =
7
HS nêu đề toán theo từng
tranh tình huống
a) Có 6 con bướm, thêm 1 con
bướm nữa. Hỏi có mấy con
bướm?

II. Chuẩn bị: Giáo viên:1 lá cờ Việt Nam. Bài Quốc ca
Học sinh:Bút màu, giấy vẽ, vở bài tập
III-Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học
sinh
/> />1. Ổn định:
2. Bài cũ: Nghiêm tranh khi chào cờ (Tiết
1)
− Bài hát của 1 nước dùng khi chào cờ gọi
là gì?
− Em đứng như thế nào khi chào cờ
− Nhận xét
3. Bài mới:
 Giới thiệu: Nghiêm trang khi chào cờ
(Tiết 2)
 Hoạt động 1:
+ Tập chào cờ
− Giáo viên làm mẫu
− Gọi mỗi tổ 1 em lên tập chào cờ trước
lớp
Cần nghiêm trang khi chào cờ để tỏ lòng
tôn kính
+ Thi chào cờ giữa các tổ
− Mỗi tổ cử 5 em lên thi theo yêu cầu của
tổ trưởng
− Tổ nào cao điểm nhất sẽ thắng
− Nhận xét
 Hoạt động 2: Vẽ và tô màu quốc kỳ
(Bài tập 4)
Vẽ và tô màu lá cờ tổ quốc của mình

− Chuẩn bị bài: Đi học đều và đúng giờ
hực hiện đứng nghiêm
khi chào cờ ở tất cả các
buổi lễ
CB bài: Đi học đều và
đúng giờ
 

Thứ ba Ngày giảng: 1/12/201
Mĩ thuật: VẼ CÁ

Học vần: BÀI 52: ONG – ÔNG ( 2 Tiết)
I-Yêu cầu:
- Đọc được: ong, ông, cái võng, dòng sông; từ và câu ứng dụng.Viết
được: ong, ông, cái võng, dòng sông. Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề :
Đá bóng.
- Rèn đọc và viết đúng cho hs. Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề
trên.
- HS yªu thÝch häc TiÕng ViÖt.
II-Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ: cái võng, dòng sông và chủ
đề : Đá bóng.
HS : SGK, Bảng cài , bộ chữ học vần, bảng con,
Tập 1, bút chì…
/> />III.Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Ôn tập
− Học sinh đọc bài sách giáo khoa
+ Trang trái
+ Trang phải

− Khác nhau là ong có
âm ng đứng sau, on có
âm n đứng sau
− Học sinh thực hiện
− Học sinh đánh vần
− Học sinh đọc trơn
Thêm âm v vào trước vần
ong
− Hs thực hiện
− Hs phân tích
/> /> Vờ – ong – vong – ngã – võng.
− Cho hs đánh vần và đọc
− Gv cho hs xem cái võng và hỏi: Đây
là vật gì?
− Giáo viên ghi bảng: cái võng (giảng
từ)
− Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh
− Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét
Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh
 ông ( quy trình tương tự ong )
− So sánh ông và ong
− Cho hs đọc tổng hợp, nhận xét
Viết
Gv viết mẫu ong, ông, cái võng, dòng
sông
ong, cái võng
ông, dòng
sông
+ Viết chữ ong: viết o rê bút nối liền với
ng

Giáo viên sửa sai cho học sinh
 Đọc từ ngữ ứng dụng
− Giáo viên ghi các từ
Con ong cây thông
Vòng tròn công
viên
Hs đọc tìm tiếng có vần ong, ông
Giải thích từ:
Con ong: loài côn trung cánh màng, có
ngòi đốt ở đuôi, thường sống thành đàn,
hút mật hoa để làm mật.
+ Công viên: nơi mọi người đến vui
chơi, giải trí.
GV tổ chức cho HS đọc các từ ứng
dụng
Đọc lại toàn bài ở bảng lớp
− Nhận xét
 Giáo viên nhận xét tiết học
 Hát múa chuyển tiết 2
Tiết 2
 Giới thiệu: Chúng ta học tiết 2
 Luyện đọc
− Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1
− Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học
sinh
− Giáo viên treo tranh sách giáo khoa
trang 107
− Tranh vẽ cảnh gì? Bình minh trên biển
có gì đẹp?
− Cho học sinh đọc câu ứng dụng

 Luyện nói
− Gv treo tranh trong sách giáo khoa
trang 107
− Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
 Giáo viên ghi bảng: Đá bóng
+ Tranh vẽ gì?
+ Em thích cầu thủ nào nhất?
+ Đá bóng có lợi gì?
- Chúng ta nên đá bóng vào thời gian
nào? Ở đâu?
+ Trong đội bóng, ai là người dùng tay
bắt bóng mà vẫn không bị phạt?
− Học sinh nêu
HS luyện đọc câu ứng
dụng
Sóng nối sóng
Mãi không thôi
Sóng sóng sóng
Đến chân trời.
− Hs tìm và đọc phân
tích tiếng:
Học sinh nêu
Học sinh viết vở
Học sinh nêu Đá bóng
Hs trả lời
Học sinh tìm, nhận xét
/> />+ Nơi em ở, trường em học có đội bóng
không?
4. Củng cố: Tìm tiếng có vần ong, ông.
Nhận xét

 Giới thiệu : Trong giờ học toán
này chúng ta cùng học về Phép trừ
trong phạm vi 7
 Hướng dẫn học sinh thành lập và
ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7.
+ Hướng dẫn học sinh thành lập
công thức
7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1
Hướng dẫn học sinh quan sát mô
hình đính trên bảng và trả lời câu
hỏi:
Giáo viên đính lên bảng 7 tam giác
và hỏi:
Có mấy tam giác trên bảng?
Có 7 tam giác, bớt đi 1 tam giác.
Còn mấy tam giác?
Làm thế nào để biết còn 6 tam
giác?
Cho cài phép tính 7 – 1 = 6.
Giáo viên nhận xét toàn lớp.
GV viết công thức: 7 – 1 = 6 trên
bảng và cho học sinh đọc.
Cho học sinh thực hiện que tính để
rút ra nhận xét: 7 que tính bớt 6 que
tính còn 1 que tính.
phạm vi 7
Tính:
5 + 1 + 1 = 7 3 + 3 + 1
= 7
4 + 2 + 1 = 7 3 + 2 + 2

 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập.
+ GV hướng dẫn học sinh sử dụng
bảng trừ trong phạm vi 7 để tìm ra
kết qủa của phép tính.
+ Cần lưu ý hs viết các số phải thật
thẳng cột.
+ Nhận xét
Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập.
+Cho hs tìm kết quả của phép tính
(tính nhẩm), rồi đọc kết quả bài làm
của mình theo từng cột.
+Nhận xét
7 – 6 = 1
Vài em đọc lại công
thức.
7 – 1 = 6, 7 – 6 = 1, gọi
vài em đọc, nhóm, đồng
thanh.
Học sinh nêu:
7 – 1 = 6 , 7 – 6 = 1
7 – 2 = 5 , 7 – 5 = 2
7 – 3 = 4 , 7 – 4 = 3
Hs đọc lại bảng trừ vài em,
nhóm.
Hs thực hiện theo cột
dọc ở VBT và nêu kết
quả.
_ 7 _ 7 _ 7 _ 7 _ 7
_ 7

7 – 6 = 1, 7 – 3 = 4, 7 – 2
= 5,
7 – 4 = 3, 7 – 7 = 0, 7 – 0
= 7,
7 – 5 = 2, 7 – 1 = 6
Hs nêu
7 – 3 – 2 = 2, 7 – 6 – 1 = 0,
7 – 4 – 2 = 1
Học sinh làm phiếu học tập.
Học sinh chữa bài trên bảng
lớp.
Học sinh khác nhận xét bạn
làm.
a) Có 7 quả cam, bé lấy 2
quả. Hỏi còn mấy quả cam?
b) Có 7 bong bóng, thả bay
3 bong bóng. Hỏi còn mấy
bong bóng?
Học sinh giải:
7 – 2 = 5 (quả cam)
7 – 3 = 4 (bong bóng)
HS: Phép trừ trong phạm vi
7.
Hs đọc
Về nhà làm bài tập ở VBT,
học bài, xem bài Luyện tập.
 
`
/> /> Thứ tư Ngày giảng: 2/12/201
Thể dục: BÀI 13: THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ

ăng ,âng
 Dạy vần:
 ăng:
+ Nhận diện vần
Giáo viên viết chữ ăng
Vần ăng được tạo nên từ âm nào?
So sánh vần ăng với ong
Lấy ăng ở bộ đồ dùng
∗ Phát âm và đánh vần
− Giáo viên đánh vần: á – ngờ – ăng
− Giáo viên đọc trơn ăng
− Muốn có tiếng măng thầy thêm âm gì?
− Yêu cầu hs ghép tiếng măng
− Phân tích tiếng: măng
− Giáo viên đánh vần:
mờ – ăng – măng.
− Cho hs đánh vần và đọc
Gv cho hs xem tranh măng tre, hỏi: Đây là
− Hát
− Học sinh đọc
Học sinh viết bảng
con: vòng tròn, cây
thông
Cả lớp đọc: ăng – âng
Được ghép từ âm ă và
âm ng
− Giống nhau là đều
có âm ng
− Khác nhau ăng có
âm ă đứng trước, ong

− Giáo viên sửa sai cho học sinh
 Đọc từ ngữ ứng dụng
− Hs thực hiện
− Hs phân tích
− Hs đọc
mờ – ăng – măng
Hs quan sát và nêu:
măng tre
− Hs phân tích tiếng
và đọc
− Hs đọc cá nhân,
nhóm, lớp
á – ngờ – ăng
mờ – ăng – măng.
măng tre
Giống nhau: đều có
âm ng
Khác nhau âng có âm
â đứng trước, vần ăng
âm ă đứng trước.
− Hs đọc cá nhân,
nhóm, lớp
ớ – ngờ – âng
tờ – âng – tâng –
huyền – tầng
nhà tầng





chữ ng
+ Viết chữ âng: viết chữ â rê bút nối với

Học sinh viết theo
hướng dẫn vào bảng
con: ăng , âng, măng
tre, nhà tầng
Học sinh luyện đọc cá
nhân, cả lớp tìm tiếng
có vần vừa học
Hs đọc cá nhân, lớp
Học sinh luyện đọc cá
nhân
− Học sinh quan sát
/>

Trích đoạn Kế hoạch tuần tới :( 15 phú t)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status