Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Lời mở đầu 3
CHƯƠNG I: 4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ
LƯƠNG 4
1.1. Lý luận chung về tiền lương và hình thức trả lương 4
1.1.1. Khái niệm tiền lương 4
1.1.2. Bản chất của tiền lương 4
1.1.3. Chức năng của tiền lương 4
1.1.4. Hình thức trả lương 5
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động trong giai đoạn
hiện nay 6
1.2. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp thương mại 13
1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian 13
1.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm 16
1.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm tại công
ty cổ phần thương mại Thiệu Yên 20
CHƯƠNG II: 21
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIỆU YÊN 21
2.1. Đặc điểm về công ty cổ phần thương mại Thiệu Yên ảnh hưởng đến tiền
lương theo sản phẩm 21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty: 22
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý: 23
2.1.3.2. Thị trường tiêu thụ: 25
1
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
2.1.3.3. Đặc điểm của đội ngũ lao động: 26
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HÌNH THỨC
TRẢ LƯƠNG
1.1. Lý luận chung về tiền lương và hình thức trả lương
1.1.1. Khái niệm tiền lương
Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành thông qua sự thỏa thuận
giữa người lao động và người sử dụng lao động, do quan hệ cung cầu trên thị
trường quyết định và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả
công việc.
Tiền lương được gọi là thù lao cơ bản, tiền lương khác với các loại thù lao
dưới dạng khuyến khích (tiền hoa hồng, tiền thưởng, phân chia năng suất, lợi
nhuận…) hay các phúc lợi (BHXH, các chương trình giải trí, phương tiện đi
lại…) ở chỗ: Tiền lương được trả đều đặn thường xuyên, mang tính chất ổn định
và đó là phần thu nhập chính để đảm bảo cho cuộc sống của người lao động.
1.1.2. Bản chất của tiền lương.
Bản chất của tiền lương đó chính là giá của sức lao động mà người lao
động đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng công việc, tiền lương chính là giá trị
của sức lao động bao gồm cả giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để bù đắp lại
những hao phí trong quá trình lao động, giá trị của những chi phí để người lao
động tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, bảo hiểm tuổi già và học
hành.
1.1.3. Chức năng của tiền lương.
Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như trong các doanh nghiệp khác
của nền kinh tế quốc dân, tiền lương thực hiện hai chức năng:
4
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
1.1.3.1. Về phương diện kinh tế
Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vật chất
với người lao động, làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân và gia đình mà
Ngoài ra, trên thực tế có thể có hình thức trả lương kết hợp cả 2 hình thức
trên (kết hợp trả lương thời gian gắn với trả lương sản phẩm).
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động trong giai
đoạn hiện nay.
1.1.5.1. Nhóm yếu tố ngoài doanh nghiệp.
Tình hình cung cầu lao động
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì xảy ra tình trạng dư thừa
lao động, tiền lương có xu hướng giảm. Khi xây dựng các hình thức trả lương,
NSDLĐ thường không chú trọng đến yếu tố kích thích và tình công bằng trong
tiền lương.
Khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì xảy ra tình trạng thiếu
hụt lao động, tiền lương có xu hướng tăng. NSDLĐ thường phải xây dựng các
hình thức trả lương một cách khoa học và hợp lý, đảm bảo tính kích thích và công
bằng nhằm thu hút cũng như giữ chân được nhân tài cho doanh nghiệp mình.
Mức lương trên thị trường lao động
Công ty ấn định mức lương cao hơn giá thị trường khi công ty có nhu cầu
cần tuyển hoặc thu hút được số lao động có trình độ lành nghề cao để mở rộng
6
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
sản xuất kinh doanh, tạo uy tín cạnh tranh cho công ty, hoặc khi hoạt động của
công ty đạt mức ổn định và hiệu quả kinh tế cao.
Công ty ấn định mức lương thấp hơn giá thị trường trong trường hợp công
ty có các khoản phúc lợi và thu nhập thêm cho nhân viên, bảo đảm cho tổng thu
nhập của nhân viên không thấp hơn so với công ty khác; hoặc khi công ty tạo cho
nhân viên công việc làm ổn định lâu dài hay công ty có khả năng tạo cho nhân
viên những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.
Chi phí sinh hoạt; giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo
theo tiền lương thực tế thay đổi. Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương
thực tế sẽ giảm. Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương
động.
Đối với những địa phương kém phát triển hơn, mức lương tối thiểu sẽ được
quy định thấp hơn. Điều đó giúp địa phương có cơ hội thu hút vốn đầu tư, tạo ra
nhiều việc làm hơn, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành từ nông nghiệp
sang công nghiệp và dịch vụ.
1.1.5.2. Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.
Với doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho
người lao động sẽ thuận tiện và dễ dàng. Còn ngược lại nếu khả năng tài chính
không vững thì tiền lương của người lao động sẽ rất bấp bênh, gây mất niềm tin
cho NLĐ và không tạo được động lực làm việc cho họ.
8
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
Quan điểm triết lý trả lương của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quan điểm “thu hút nhân tài” thường sẽ chọn hình thức
trả lương đem lại mức lương cao cho NLĐ tài năng, nhằm thu hút cũng như giữ
chân được nhân tài cho mình.
Một số doanh nghiệp có quan điểm “trả lương khởi điểm thấp nhưng có
hình thức nâng lương đặc biệt” để tìm kiếm những ai muốn gắn bó lâu dài với
mình và tạo động lực để NLĐ nỗ lực cống hiến cho công ty để đạt mức lương cao
hơn một cách nhanh nhất.
Năng suất lao động.
Lương là một trong những động lực khiến lao động làm việc hiệu quả hơn,
năng suất lao động cũng cao hơn. Nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng, nâng lương
bao giờ cũng phải đi liền với tăng năng suất lao động. Nếu năng suất lao động
không tăng, doanh nghiệp không có cơ sở để tăng lương.
Nếu không tăng năng suất lao động, việc nâng lương sẽ ăn vào vốn, chi phí
sản xuất của doanh nghiệp. Lương tăng nhưng năng suất lao động không tăng,
trong khi giá cả hàng hóa dịch vụ tăng nhanh hơn, khiến thu nhập thực tế của
phản ánh đúng thu nhập của công nhân.
1.1.5.3. Nhóm yếu tố thuộc bản thân người lao động.
Trình độ lao động.
Với lao động có trình độ cao thì thường sẽ có được thu nhập cao bởi để đạt
được trình độ đó người lao động phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc
10
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
đào tạo. Để làm được những công việc đòi hỏi phải có hàm lượng kiến thức, trình
độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì
việc hưởng lương cao là tất yếu.
Thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc.
Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn
chế được những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách
nhiệm của mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập
của họ sẽ ngày càng tăng lên. Ngày nay, thâm niên công tác chỉ là một trong
những yếu tố giúp cho đề bạt, thăng thưởng nhân viên.
Mức độ hoàn thành công việc.
Cho dù năng lực là như nhau nhưng nếu mức độ hoàn thành công việc là
khác nhau thì tiền lương phải khác nhau. Đó cũng là sự phản ánh tất yếu của tính
công bằng trong chính sách tiền lương.
Tiềm năng nhân viên.
Những người có tiềm năng là những người chưa có khả năng thực hiện
những công việc khó ngay, nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được
những việc đó. Trả lương cho những tiềm năng được coi như đầu tư cho tương lai
giúp cho việc giữ chân và phát triển tài năng cho tiềm năng của tương lai
Sự trung thành.
Trả lương cho sự trung thành sẽ khuyến khích nhân viên lòng tận tụy tận
tâm vì sự phát triển của tổ chức. Sự trung thành và thâm niên có mối quan hệ với
nhau nhưng có thể phản ánh những giá trị khác nhau. Các tổ chức của người Hoa
đề cao các giá trị trung thành còn người Nhật đề cao giá trị thâm niên trong trả
nghĩa của công việc bạn sẽ khai thác được giá trị bản thân, giá trị của bạn chính là
động lực để nhà lãnh đạo tiếp tục sử dụng bạn.
Mức độ phức tạp của công việc.
Các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao mới có khả năng
giải quyết được sẽ buộc phải trả lương cao. Thông thường các công việc phức tạp
gắn liền với những yêu cầu về đào tạo, kinh nghiệm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến
mức lương. Sự phức tạp của công việc phản ánh mức độ khó khăn và những yêu
cầu cần thiết để thực hiện công việc.
Điều kiện thực hiện công việc.
Các điều kiện khó khăn nguy hiểm đương nhiên sẽ được hưởng mức lương
cao hơn so với điều kiện bình thường. Sự phân biệt đó để bù đắp những tốn hao
sức lực và tinh thần cho người lao động cũng như động viên họ bền vững với
công việc.
1.2. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian
* Khái niệm: Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương căn
cứ vào mức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công
nhân viên chức.
* Đối tượng áp dụng: Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng chủ
yếu đối với công nhân viên chức, sĩ quan, quân nhân, chuyên nghiệp thuộc lực
lượng vũ trang, những người quản lý, chuyên môn, kỹ thuật…
* Điêu kiện áp dụng
− Phải thực hiện chấm công cho người lao động chính xác
− Phải đánh giá chính xác mức độ phức tạp của công việc
13
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
− Phải bố trí đúng người đúng việc.
* Ưu, nhược điểm
− Ưu điểm: Tính toán đơn giản, dễ tính, dễ hiểu, khuyến khích người lao
động quan tâm đến kết quả công việ của mình.
: Tiền lương tối thiểu
Hình thức thức trả lương ngày
ML
ngày
=
cd
tháng
N
PCML
+
ML
ngày
: Mức lương ngày
N
cd
: Số ngày hình thức của
tháng
Hình thức trả lương giờ
ML
giờ
=
cd
ngày
h
ML
ML
giờ
: Mức lương giờ
h
cd
thưởng
: Tiền thưởng
* Ưu, nhược điểm:
Vì lương thời gian đơn giản trong hình thức trả lương này không chỉ phụ
thuộc vào trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chắt với
thành tích công tác của từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được.
15
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
Vì vậy, sẽ khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả
công tác của mình.
1.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
* Khái niệm: Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho
người lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm
mà họ đã hoàn thành.
* Đối tượng áp dụng: Áp dụng rộng rãi cho công việc có thể định mức lao
động để giao việc cho người lao động trực tiếp sản xuất.
* Điều kiện, tác dụng
+ Phải xây dựng được các mức lao động có căn cứ khoa học.
+ Đảm bảo tổ chức và phục vụ nơi làm việc, nhằm đảm bảo cho người lao
động có thể hoàn thành và hoàn thành vượt mức năng suất lao động.
+ Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, nhằm đảm bảo sản
phẩm được sản xuất ra theo đúng chất lượng đã quy định, tránh hiện tượng chạy
theo số lượng.
Đối với các đối tượng công nhân viên chức khác nhau, hình thức trả lương
theo sản phẩm có một số hình thức như: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá
nhân, trả lương theo sản phẩm tập thể, trả lương theo sản phẩm gián tiếp, trả
lương sản phẩm khoán
* Ưu, nhược điểm:
+ Trả lương mà người lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng và chất
lượng sản phẩm đã hoàn thành. Do vậy, sẽ có tác dụng làm tăng năng suất lao
Đối tượng áp dụng: Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể áp dụng cho
những công việc đòi hỏi nhiều người cùng tham gia thực hiện mà công việc của
mỗi cá nhan có liên quan đến nhau.
Ưu điểm: Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao
ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân
làm việc trong tổ để cả tổ làm việc có hiệu quả hơn.
Nhược điểm: Hạn chế khuyến khích tăng năng suất lao động cá nhân vì
tiền lương phụ thuộc vào kết quả làm việc chung của cả nhóm chứ không chỉ trực
tiếp phụ thuộc vào cá nhân họ. Ngoài ra nó còn gây ra tính ỷ lại nếu không có sự
quản lý về tinh thần trách nhiệm cho công nhân viên.
1.2.2.3.Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp:
Khái niệm: Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp là hình thức trả
lương cho những người làm công việc phục vụ mà công việc của họ có ảnh hưởng
nhiều tới kết quả lao động của công nhân chính hưởng lương theo sản phẩm.
Đối tượng áp dụng: Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp thường áp
dụng để trả lương cho công nhân phục vụ, làm những công việc phục vụ cho công
nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị, điều chỉnh trong các phân xưởng cơ
khí.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phục vụ, phục vụ tốt hơn cho hoạt động
của công nhân chính.
Nhược: Làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ bởi vì tiền
lương của công nhân phục vụ phụ thuộc vào kết quả làm việc thực tế của công
nhân chính, mà kết quả này lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác.
1.2.2.4. Hình thức trả lương khoán:
18
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
Khái niệm: Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương trong đó tiền
lương sẽ được trả cho toàn bộ khối lượng công việc được giao khoán cho cả
nhóm.
Đối tượng áp dụng: Hình thức trả lương khoán được áp dụng cho những
quan trọng của công tác tiền lương.
Hiện nay việc tính lương theo sản phẩm ở công ty còn có một số điểm yếu
chưa được khắc phục. Đồng thời, ý thức trách nhiệm của người lao động chưa cao
làm ảnh hưởng đến năng suất chung của cả tổ, của công ty nói chung và ảnh
hưởng đến tiền lương của người lao động nói riêng.
Công ty cổ phần thương mại Thiệu Yên với chức năng chuyên kinh doanh
các loại mặt hàng như xe máy, đồ điện lạnh, phân bón Sản phẩm tiêu thụ được
tính bằng chiếc, mang tính chất đơn lẻ. Vì vậy lương của người lao động trong
công ty thường được tính theo sản phẩm cá nhân và sản phẩm tập thể. Để việc
tính lương theo sản phẩm tại công ty được chính xác thì việc nghiên cứu, hoàn
thiện hơn nữa về hình thức tiền lương này tại công ty là rất cần thiết, việc đảm bảo
về các điều kiện để trả lương theo sản phẩm cũng chính là làm cho người lao động
làm việc đạt năng suất cao hơn, chất lượng sản phẩm tốt hơn, khai sử dụng đúng
máy móc thiết bị công nghệ.
20
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIỆU YÊN
2.1. Đặc điểm về công ty cổ phần thương mại Thiệu Yên ảnh hưởng
đến tiền lương theo sản phẩm.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Trong thời kỳ chuyển dịch từ hình thức bao cấp sang cơ chế thị trường
cùng với sự biến động tình hình Chính trị - Kinh tế thể giới, nhất là sự ảnh hưởng
lớn sau khi Liên Xô sụp đổ và kéo theo nó là một loạt các nước XHCN, làm cho
nền kinh tế nước ta gặp không ít khó khăn. Dẫn đến nhiều doanh nghiệp cận kề
với bờ vực phá sản, giải thể. Trước tình hình khó khăn đó, để cứu cho doanh
nghiệp không bị phá sản, giải thể. Ba đơn vị đó là: Công ty Vật Tư, Công ty
Ngoại Thương, Công ty XNK Thương Nghiệp quyết định sáp nhập lại thành một
công ty để duy trì phát triển hoạt động kinh doanh .
− Kinh doanh mặt hàng phân bón phục vụ nhu cầu nông nghiệp trong nước
và xuất khẩu sang nước ngoài.
− Kinh doanh các mặt hàng xe máy (Honda); đồ điện lạnh: tủ lạnh, máy giặt,
quạt máy
− Nghiên cứu nhu cầu và khả năng của thị trường về sản phẩm kinh doanh để
xây dựng chiến lược phát triển của công ty.
22
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
− Tổ chức hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, thực hiện đúng
kế hoạch, nhiệm vụ nhà nước giao.
− Chấp hành pháp luật và thực hành đúng hình thức chính sách của nhà nước
giao, sử dụng có hiệu quả tiền vốn, vật tư, tài sản và đất đai nhà nước giao.
Đồng thời có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ cho ngân sách nhà nước.
− Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị và an
toàn xã hội theo quan điểm, chính sách pháp luật của nhà nước.
− Chịu trách nhiệm về tính sát thực của các hoạt động tài chính.
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý:
Qua khảo sát thực tế, cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
23
Kinh tế doanh nghiệp thương mại **Nhóm 5**
Các đơn vị trực thuộc
− 04 phòng ban: Phòng ban giám đốc, Phòng kế toán trưởng, Phòng tài
chính kế toán, Phòng kế hoạch – kinh doanh
− 07 trạm cửa hàng: Trạm thương mại Vĩnh Lộc – Huyện Vĩnh Lộc; Trạm
Kiểu - Yên Phong – Yên Định; Trạm Quán lào – Thị Trấn Quán lào - Yên
Định; Trạm Thiệu Hoá - Thị trấn Vạn Hà - Thiệu Hoá; Trạm ga Thanh
Hoá - Phú Sơn - TP Thanh Hoá; Trạm ga Nghĩa Trang – Hoằng Hoá; Trạm
Nghệ An – TP Vinh - Nghệ An.
− 01 Cửa hàng Honda uỷ nhiệm – Thị trấn Quán Lào.
Với thị trường xuất khẩu, sản phẩm của công ty mới ở giai đoạn thăm dò,
phát triển thị trường, do vậy sản lượng tiêu thụ ở thị trường này còn thấp.
25