Đánh giá thực trạng trả lương theo sản phẩm ở công ty cổ phần ô tô vận tải Hà tây - Pdf 13

Lời mở đầu
Trả lương cho người lao động luôn là một trong những vấn đề đáng quan
tâm nhất của các doanh nghiệp hiện nay. Đối với các doanh nghiệp thì tiền
lương là một bộ phận chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh còn đối
với người lao động thì tiền lương là một bộ phận của thu nhập từ quá trình
lao động sang tạo của họ, nó ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của bản thân
họ và gia đình họ. Do đó các doanh nghiệp đang có gắng trả lời cho câu hỏi
làm thế nào để trả lương đầy đủ và hợp lý cho người lao động?, làm thế nào
để có thể khuyến khích họ ở lại và làm việc hết mình cho doanh nghiệp?
Công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây là một doanh nghiệp chuyên cung cấp
các dịch vụ vận tải và doanh thu của công ty phụ thuộc rất lớn vào số lượng
hành khách cũng như số lượng hàng hoá vận chuyển. Vì vậy công tác trả
lương theo sản phẩm là một vấn đề đã và đang được lãnh đạo công ty quan
tâm nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động, đảm bảo cho họ một cuộc
sống đầy đủ đồng thời tăng doanh thu cũng như lợi nhuận cho công ty.
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về thực trạng trả lương của công ty,
em đã lựa chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình là : “Đánh giá
thực trạng trả lương theo sản phẩm ở công ty cổ phần ô tô vận tải Hà
tây.”
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần ôtô vận tải Hà Tây, được sự chỉ
bảo tận tình của cô PGS.TS Vũ Thị Mai, ban giám đốc, các phòng ban trong
công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 phần chính :
Chương I : Cơ sở lý luận về tiền lương, tiền công.
Chương II : Thực trạng trả lương theo sản phẩm của công ty cổ phần ô
tô vận tải Hà Tây.
Chương III : Một số giải pháp và kiến nghị .
2
Chương I : Cơ sở lý luận về tiền lương, tiền công.

3
là giờ), trong những hợp đồng thỏa thuận thuê nhân công, phù hợp với quy
định của pháp luật lao động và pháp luật dân sự về thuê mướn lao động.
1.2 Bản chất của tiền lương, tiền công.
Trong nền kinh tế thị trường thì tiền lương, tiền công không chỉ chịu chi
phối bởi quy luật giá trị mà còn bị chi phối bởi quy luật cung cầu lao động.
Nếu cung lao động lớn hơn cầu lao động thì tiền lương sẽ giảm xuống và
ngược lai.
Tiền lương thường xuyên biến động xoay quanh giá trị sức lao động, nó
phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và giá cả tư liệu sinh hoạt.
Mặc dù tiền lương, tiên công được hình thành trên cơ sở thỏa thuận
giữa người lao động và người sử dụng lao động nhưng nó có sự biểu hiện ở
hai phương diện : kinh tế và xã hội.
Về mặt kinh tế tiền lương là kết quả của thỏa thuận trao đổi hàng hóa
sức lao động giữa người lao động cung cấp sức lao động của mình trong một
khoảng thời gian nào đó và sẽ nhận được một khoản tiền lương thỏa thuận từ
người sử dụng lao động.
Về mặt xã hội tiền lương còn là số tiền đảm bảo cho người lao động có
thể mua được những tư liêụ sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động
của bản thân và dành một phân để nuôi các thành viên trong gia đình cũng
như tích lũy để dành cho tương lai sau này.
1.3 Vai trò của tiền lương.
1.3.1 Đối với người lao động.
Tiền lương, tiền công là một phần cơ bản nhất trong thu nhập của người
lao động, giúp họ và gia đình có thể duy trì cuộc sống hàng ngày với các
khoản chi tiêu ăn ở, sinh hoạt và các dịch vụ cần thiết. Ngoài ra tiền lương
kiếm được cũng ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình và
xã hội. Những người làm những công việc mà có tiền lương, tiền công cao
thường có địa vị và tiếng nói trong gia đình cũng như xã hội.
Vì vậy viêc kiếm được tiền lương, tiền công cao hơn sẽ tạo động lực

bằng tiền lương danh nghĩa của họ.
Như vậy, tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào tiền lương danh
nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại
5
dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa tiền lương thực tế và
tiền lương danh nghĩa được thể hiện thông qua công thức sau đây :
I
tltt
= I
tldn
/I
gc
Trong đó:
I
tltt
: Tiền lương thực tế
I
tldn
: Tiền lương danh nghĩa
I
gc
: Giá cả
(Nguồn : Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu.(2000). Giáo trình kinh tế lao
động.Hà Nội.NXB Lao động – Xã hội).
Qua đây chúng ta có thể thấy rõ quan hệ tỷ lệ nghịch giữa tiền lương
thực tế và giá cả. Nếu giá cả tăng lên thì tiền lương thực tế giảm đi và ngược
lại xét trong điều kiện tiền lương danh nghĩa không thay đổi. Tuy nhiên điều
nay cũng có thể xảy ra ngay cả khi tiền lương danh nghĩa thay đổi (do có
những thay đổi, điều chỉnh trong chính sách tiền lương).
3. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương.

mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí
do tăng tiền lương bình quân.
Mặt khác giữa tăng tiền lương và tăng năng suất lao động có mối liên
quan chặt chữ với nhau. Các yếu tố và các nguyên nhân làm tăng tiền lương
bình quân bao gồm : tổng quỹ lương, số lượng lao động, trình độ tổ chức và
quản lý sản xuất ngày càng hiệu quả hơn v.v … Còn đối với tăng năng suất
lao động ngoài những yếu tố do trình độ tổ chức, quản lý và nâng cao kỹ
năng làm việc còn do các yếu tố và nguyên nhân khác như : điều kiện lao
động, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ của người lao động, trang thiết
bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Qua đây có thể thấy được tốc độ tăng năng suất lao
động có điều kiện khách quan để tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tiền lương
lương bình quân.
- Nguyên tắc 3 : Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những
người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động
làm việc trong các ngành nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình
đẳng trong trả lương cho người lao động. Nguyên tắc này dựa trên những cơ
sở như :
7
+ Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành.
+ Điều kiện lao động.
+ Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nên kinh tế quốc dân.
+ Sự phân bố theo khu vực sản xuất.
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương, tiền công.
1. Các yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài :
- Thị trường lao động :
+ Cung cấp sức lao động.
+ Các định chế về giáo dục và đào tạo.
+Sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức lao động.

+ Sự khéo léo tay chân.
+ Khả năng sang tạo.
+ Tính linh hoạt, tháo vát.
+ Kinh nghiệm đã có.
- Trách nhiệm về các vấn đề :
+ Tiền bạc, khen thưởng tài chính, sự cam kết trung thành.
+ Ra quyết định.
+ Kiểm soát, lãnh đạo người khác.
+ Kết quả tài chính.
+ Quan hệ với cộng đồng, khách hàng.
+ Chất lượng công việc.
+ Vật liệu, dụng cụ, tài sản.
- Điều kiện làm việc.
4. Yếu tố thuộc về cá nhân :
- Thực hiện công việc, năng suất.
- Kinh nghiệm.
- Thâm niên.
- Khả năng thăng tiến.
- Sự ưa thích cá nhân.
9
III. Chế độ tiền lương.
1. Chế độ tiền lương cấp bậc.
1.1. Khái niệm .
Chế độ tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của nhà nước mà
các xí nghiệp, doanh nghiệp, vận dụng để trả lương cho người lao động. Căn
cứ vào số lượng và chất lượng cũng như điều kiện lao động khi họ hoàn
thành một công việc nhất định. Chế độ tiền lương cấp bậc áp dụng cho công
nhân, những người lao động trực tiếp.
1.2. Nội dung.
1.2.1. Thang lương.

hệ số lương của mỗi bậc
Ví dụ về thang lương
Bảng 1 : Thang lương công nhân đóng gói sản phẩm của công ty TNHH
Hoa Mai .
Nhóm mức
lương
Bậc lương
I II III IV V VI VII
Nhóm I
Hệ số lương
1,33 1,41 1,58 1,72 2,18 2,65 3,28
Nhóm II
Hệ số lương
1,4 1,57 1,69 2,2 2.43 2,85 3,48
( Nguồn : Phòng tổ chức tiền lương công ty TNHH Hoa Mai).
1.2.2 Mức tiền lương.
Mức tiền lương là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị
thời gian( giờ, ngày, tuần, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương.
Việc trả lương theo giờ, ngày, tuần, tháng tùy thuộc vào từng điều kiện
cụ thể về trình độ phát triển sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý ở mỗi
ngành, vùng, khu vực hay mỗi quốc gia khác nhau. Thực tế ở các nước có
nền kinh tế phát triển, họ thường trả lương theo giờ còn ở nước ta hiện nay
chủ yếu trả lương theo tháng.
Trong một thang lương, mức tuyệt đối của mức lương được quy định
cho bậc một hay mức lương tối thiểu, các bậc còn lại thì được tính dựa vào
suất lương bậc một và hệ số lương tương ứng với bậc đó.
11
S
i
= S

qua đào tạo nghề. Mức lương tối thiểu thường được xác định thông qua phân
tích các chi phí về ăn, mặc, ở, chi phí về học tập, tiện nghi sinh hoạt, y tế
v.v…
Theo Nghị định 166/2007/NĐ – CP ngày 16-11-2007 thì tiền lương tối
thiểu chung là 540.000 đồng/người/tháng. Bên cạnh đó còn 2 văn bản quy
định mức tiền lương tối thiểu.
+ Mức tiền lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công
ty, doanh nghiệp … của Việt Nam có thuê mướn lao động là 620.000
đồng/tháng, 580.000 đồng/tháng … quy định trong nghị định 167/2007/NĐ
– CP.
+ Mức tiền lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc
cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ
chức quốc tế và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam là : 800.000 : 900.000 :
1.000.000 đồng/tháng theo nghị định số 168/2007/NĐ – CP.
12
Hiện nay mức lương tối thiểu chung là 540.000 đồng và sẽ tăng lên
thành 650.000 đồng vào 1/5/2009.
1.2.3 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp
của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào
đó phải có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm
được những công việc nhất định trong thực hành.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức lao
động và trả lương. Dựa trên cơ sở tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật mà người lao
động có thể được bố trí làm việc theo đúng yêu cầu công việc, phù hợp với
khả năng cũng như trình độ của mình. Qua đó có thể thực hiện trả lương
theo đúng năng lực của người lao động khi họ cùng làm việc trong một nghề
hay giữa các nghề khác nhau.
2. Chế độ tiền lương chức vụ.
2.1 Khái niệm :

Ví dụ về bảng lương :
Bảng 2 : Bảng lương tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó
giám đốc, kế toán trưởng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày
14/12/2004 của Chính phủ
IV. Các hình thức trả lương.
1. hình thức trả lương theo thời gian.
1.1 Khái niệm, đối tượng và điều kiện áp dụng.
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cú vào
mức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công
Chức danh
Hệ số lương
Tổng công ty đặc
biệt và tương
đương
Tổng công ty
và tương
đương
Hạng công ty
I II III
1. Tổng giám đốc, giám
đốc
7,85 - 8,20 7,45 - 7,78 6,64 - 6,97 5,98 - 6,31 5,32 - 5,65
2. Phó tổng GĐ, phó GĐ
7,33 - 7,66 6,97 - 7,30 5,98 - 6,31 5,32 - 5,65 4,66 - 4,99
3. Kế toán trưởng
7,00 - 7,33 6,64 - 6,97 5,65 - 5,98 4,99 - 5,32 4,33 - 4,66
14
nhân viên chức. Thực chất của hình thức này là trả công theo số ngày
công(giờ công) thực tế đã làm.
Công thức tính :

động, hoặc do tính chất sản xuất nếu trả lương theo sản phẩm sẽ khó đảm
bảo chất lượng.
Để áp dụng có hiệu quả hình thức trả lương theo thời gian cần đảm bảo
những điều kiện sau :
+ Phải thực hiện chấm công cho người lao động chính xác.
+ Phải đánh giá chính xác mức độ phức tạp của công việc.
+ Phải bố trí đúng người đúng việc.
1.2 Các hình thức trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian gồm :
15
+ Theo thời gian đơn giản.
+ Theo thời gian có thưởng.
1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản.
Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản là hình thức trả lương mà
tiền lương nhận được của mỗi người lao động phụ thuộc vào mức lương cấp
bậc, chức vụ và thời gian thực tế làm việc thực tế.
Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn áp dụng chủ yếu đối với
khu vực hành chính sự nghiệp hoặc đối với công việc khó xác định định mức
lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác.
Ưu điểm của hình thức trả lương này là đơn giản, dễ tính nhưng lại có
nhược điểm là còn mang nặng tính bình quân, chưa gắn liền tiền lương với
hiệu suất công tác của mỗi người, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời
gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu.
Công thức tính :
L
TT
= L
CB
x T
(Nguồn : Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu.(2000). Giáo trình kinh tế

1.2.1.2 Lương ngày .
Hình thức trả lương ngày là hình thức tính theo mức lương cấp bậc
ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Hình thức trả lương ngày được áp dụng đối với công nhân viên chức
trong cơ các quan, đơn vị mà có thể tổ chức chấm công và hạch toán ngày
công cho mỗi người được cụ thể, chính xác.
Mức lương ngày được xác định như sau :
ML
ngày
= (ML
tháng
+ PC )/N

(Nguồn :Nguyễn Tiệp và Lê Thanh Hà.(2006). Giáo trình.Tiền lương- Tiền
công.Hà Nội.NXB Lao động – Xã hội).
Trong đó :
ML
ngày
: Mức lương ngày.
N

: Số ngày chế độ của tháng.
PC : Các khoản phụ cấp nếu có.
1.2.1.3 Lương tháng .
Hình thức trả lương tháng là hình thức trả lương tính theo mức lương
cấp bậc hoặc chức vụ tháng của công nhân viên chức.
Hình thức trả lương tháng được áp dụng chủ yếu đối với viên chức làm
việc trong khu vực nhà nước.
Công thức tính :
ML

hình thức trả lương theo thời gian đơn giản với việc áp dụng các hình thức
thưởng nếu cán bộ công nhân viên chức đạt được các chỉ tiêu và điều kiện
thưởng quy định.
Hình thức trả lương này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ
làm công việc phục vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị … Ngoài
ra còn áp dụng đối với những công nhân chính làm những khâu sản xuất có
trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa hoặc những công việc đòi hỏi phải đảm
bảo tính chính xác và chất lượng cao.
Tiền lương của người lao động đứoc tính bằng cách lấy lương trả theo
thời gian đơn giản nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền
thưởng.
TL
TG
= ML x T
LVTT
x T
thưởng
.
(Nguồn :Nguyễn Tiệp và Lê Thanh Hà.(2006). Giáo trình.Tiền lương- Tiền
công.Hà Nội.NXB Lao động – Xã hội).
Trong đó :
ML : Mức lương thời gian của người lao động.
T
LVTT
: Thời gian làm việc thực tế của người lao động.
T
thưởng
: Tiền thưởng.
Hình thức trả lương này có nhiều ưu điểm hơn so với hình thức trả
lương theo thời gian đơn giản. Nó không nhưng phản ánh trình độ thành thạo

Để hình thức trả lương theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng của nó,
các doanh nghiệp cần phải đảm bảo được các điều kiện sau :
- Phải xây dựng được các định mức lao động có căn cú khoa học. Đây
là điều kiện rất quan trọng để làm cơ sở tính toán đơn giá tiền lương.
- Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc. Tổ chức và phục vụ
tốt nơi làm việc nhằm đảm bảo cho người lao động có thể hoàn thành và
hoàn thành vượt mức năng suất lao động nghờ vào giảm bớt thời gian tổ thất
do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật.
19
- Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm. Kiểm tra, nghiệm
thu sản phẩm nhằm đảm bảo sản phẩm được sản xuất ra đúng số lương,chất
lương đã quy định.
- Phải có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên sâu về tiền lương. Tại các
cơ quan, doanh nghiệp cần phải có cán bộ giỏi nghiệp vụ về tiên lương để
triển khai công tác tổ chức tiền lương đạt hiệu quả; xác định đúng đắn, chính
xác các yếu tố cấu thành đơn giá sản phẩm; tính toán xác định hệ thống đơn
giá sản phẩm cho các công việc trên các dây truyền sản xuất.
2.2 Các hình thức trả lương theo sản phẩm.
2.2.1 Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cho cá nhân.
Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là trả lương cho
người lao động căn cứ trực tiếp vào số lương, chất lương sản phẩm hay chi
tiết sản phẩm mà người lao động làm ra.
Hình thức này được áp dụng rộng rãi đối với những người trực tiếp sản
xuất, kinh doanh trong các đơn vị kinh tê mà quá trình lao động của họ mang
tính độc lập tương đối, công việc có thể định mức lao động và kiểm tra
nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt. Tiền lương của họ do
chính năng suất lao động cá nhân quyết định và tính theo công thức :
TL
spi
= Đ

Trong đó :
Đ
G
: Đơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm.
L
CBCV
: Lương cấp bậc công việc(tháng, ngày).
Q : Mức sản lượng của công nhân trong kỳ.
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
Tiền lương trong kỳ mà một công nhân nhận theo hình thức trả lương
sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính như sau :
L
1
= Đ
G
x Q
1
(Nguồn : Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu.(2000). Giáo trình kinh tế lao
động.Hà Nội.NXB Lao động – Xã hội).
Trong đó :
L
1
: Tiền lương thực tế mà người công nhân được nhận.
Q
1
: Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.
Ví dụ : Tính lương sản phẩm trực tiếp cá nhân cho lái xe tuyến buýt
Xuân Mai của công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây.
Lái xe Nguyễn Anh Đôn trong tháng chở 6269 hành khách với đơn giá
là 420 đồng/hành khách :

Để tính lương cho người lao động cần tiến hành 2 bước sau đây :
Bước 1 : Tính đơn giá tiền lương và tiền lương thực tế của tổ.
- Tính đơn giá tiền lương :
+ Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ ta có :
Đ
G
= L
CBCV
/ Q
+ Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ ta có :
Đ
G
= L
CBCV
x T
(Nguồn : Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu.(2000). Giáo trình kinh tế lao
động.Hà Nội.NXB Lao động – Xã hội).
Trong đó :
Đ
G
: Đơn giá tiền lương sản phẩm cho cả tổ.
L
CBCV
: Tiền lương cấp bậc công việc của cả tổ.
Q : Mức sản lượng của cả tổ.
T : Mức thời gian của tổ.
- Tính tiền lương tập thể :
22
Lsp = Đ
G

/L
0
(Nguồn : Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu.(2000). Giáo trình kinh
tế lao động.Hà Nội.NXB Lao động – Xã hội).
Trong đó :
H
đc
: Hệ số điều chỉnh.
L
sp
: Tiền lương thực tế của cả tổ nhận được.
L
0
: Tiền lương cấp bậc của tổ.
+ Tính tiền lương cho từng công nhân.
L
i
= L
cbi
x H
đc
(Nguồn : Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu.(2000). Giáo trình kinh
tế lao động.Hà Nội.NXB Lao động – Xã hội).
23
Trong đó :
L
i
: Lương thực tế công nhân i nhận được.
L
cbi

i
x H
i
(Nguồn : Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu.(2000). Giáo trình kinh
tế lao động.Hà Nội.NXB Lao động – Xã hội).
Trong đó :
T

: Số giờ làm quy đổi ra bậc I của công nhân bậc i.
T
i
: Số giờ làm việc của công nhân i.
H
i
: Hế số lương bậc i trong thang lương.
+ Tính tiền lương cho 1 giờ làm việc của công nhân bậc I.
Lấy tổng số tiền lương thực tế chia cho tổng số giờ đã quy đổi ra bậc I
của cả tổ ta được tiền lương thực tế cho 1 giờ của công nhân bậc I.
L
1
= L
sp
/ T

(Nguồn : Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu.(2000). Giáo trình kinh
tế lao động.Hà Nội.NXB Lao động – Xã hội).
Trong đó :
L
1
: Tiền lương 1 giờ của công nhân bậc I tính theo lương thực tế.

bậc 3 có hệ số lương là 2, thời gian làm việc là 7 giờ. Quy định 1,5h/sản
phẩm và số sản phẩm làm ra là 100 sản phẩm biết rằng tiền lương tối thiểu là
540.000 đồng ngày làm 8h, 1 tháng làm 26 ngày.
+ Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác
nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc I.
T

= T
i
x H
i
T
1

= T
1
x H
1
= 5 x 1,5 = 7,5
T
2

= T
2
x H
2
= 6 x 1,5 = 9
T
3


i

L
1
1
= L
1
x T
1

= 63.839,83 x 7,5 = 478.798,725 đồng.
L
1
2
= L
1
x T
2

= 63.839,83 x 9 = 574.558,47 đồng.
L
1
3
= L
1
x T
3

= 63.839,83 x 14 = 893.757,62 đồng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status