LuËn v¨n tèt nghiÖp Häc viÖn tµi chÝnh
MỤC LỤC
Vò ThÞ Thóy Duyªn Líp: K45/08.02
LuËn v¨n tèt nghiÖp Häc viÖn tµi chÝnh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Vò ThÞ Thóy Duyªn Líp: K45/08.02
LuËn v¨n tèt nghiÖp Häc viÖn tµi chÝnh
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Vò ThÞ Thóy Duyªn Líp: K45/08.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
M U
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một khoản vay đặc biệt. Nó khác
khoản vay khác bởi tính chất mềm của nó về lãi suất, thời gian cho vay, thời
gian ân hạn. Với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển có thể có điều kiện
thuận lợi hơn để phát triển kinh tế, ODA mang tính u đãi cao hơn bất kỳ một
hình thức tài trợ nào khác.
Nguồn vốn ODA đợc đánh giá là góp phần quan trọng thúc đẩy đầu t,
thúc đẩy phát triển kinh tế nớc ta thời gian qua. Chính vì vậy, để thúc đẩy kinh
tế Việt Nam ngày càng phát triển hơn nữa thì chúng ta cần quan tâm đến tất cả
các nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn ODA. Cần phải có những chính sách,
chiến lợc, giải pháp thu hút và sử dụng ODA một cách hiệu quả, nâng cao hiệu
quả sử dụng ODA và bảo đảm khả năng trả nợ là yêu cầu quan trọng trong
chính sách thu hút và sử dụng nguồn vốn này của Chính phủ Việt Nam.
Hà Nam là một trong những tỉnh khó khăn ở nớc ta cần đợc Nhà nớc
quan tâm để thúc đẩy phát triển, đa tỉnh phát triển kinh tế lên ngang tầm với
các tỉnh khác trong cả nớc. Thời gian qua, Tỉnh cũng đã có những thành tựu
đáng kể về kinh tế xã hội, đó là nhờ sự đóng góp không nhỏ của nguồn vốn
ODA.
Nhìn nhận trong thời gian qua thì các hoạt động nâng cao hiệu quả viện
trợ đang giúp tỉnh H Nam cải thiện việc thu hút và sử dụng ODA, làm cho
5. Kết cấu đề tài: Gồm 3 chơng.
Chơng 1: Một số vấn đề thu hút và sử dụng vốn ODA.
Chơng 2: Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA ở Hà Nam trong
thời gian qua.
Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng vốn
ODA ở Hà Nam.
Do thời gian thực tập và nghiên cứu còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong có đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo và bạn đọc để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Thị Hơng Trà, giảng viên
khoa Tài chính Quốc tế, ngời trực tiếp hớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình
hình thành, xây dựng đề tài và những chỉ bảo mang tính xác thực, cũng nh
những sửa chữa mang tính khoa học của cô trong quá trình hoàn thành luận
văn này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn cùng các anh chị ở Sở Kế hoạch và
Đầu t tỉnh Hà Nam đã hớng dẫn nhiệt tình, đầy đủ trong quá trình thu thập số
liệu cũng nh những ý kiến sửa chữa phù hợp với yêu cầu thực tế phục vụ cho
đề tài này.
Cuối cùng em xin cảm ơn tới PGS.TS Phan Duy Minh, Trởng khoa Tài
chính quốc tế, các thầy cô giảng viên khoa Tài chính quốc tế đã tận tình dạy
bảo trong quá trình học tập và hoàn thiện các kiến thức chuyên môn của em ở
trên lớp.
Vũ Thị Thúy Duyên Lớp: K45/08.02
2
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Em xin chân th nh cảm ơn !
Vũ Thị Thúy Duyên Lớp: K45/08.02
3
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
CHƯƠNG 1
Vậy vốn ODA là gì?
Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official
Development Assistance), là một hình thức đầu t nớc ngoài. Gọi là Hỗ trợ bởi
Vũ Thị Thúy Duyên Lớp: K45/08.02
4
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
vì các khoản đầu t này thờng là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất
thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là Phát triển vì mục
tiêu danh nghĩa của các khoản đầu t này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc
lợi ở nớc đợc đầu t. Gọi là Chính thức, vì nó thờng là cho Nhà nớc vay.
Cho tới nay, có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về ODA,
thể hiện:
- Định nghĩa sớm nhất về ODA đợc đa ra bởi Tổ chức hợp tác kinh tế của
Châu Âu (nay là OECD) từ những năm 60 của thế kỉ XX. Định nghĩa đợc phát
biểu nh sau: ODA là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền
nhà nớc hay địa phơng) của một nớc viện trợ cho các nớc đang phát triển và
các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của các nớc này. Nó
mang tính chất trợ cấp (ít nhất là cho không 25% kể từ ngày 1-1-1973).
- Theo Ngân Hàng Thế Giới( WB): ODA là vốn bao gồm các khoản viện trợ
không hoàn lại cộng với các khoản vay u đãi có thời gian dài và lãi suất thấp hơn
so với mức lãi suất thị trờng tài chính quốc tế. Mức độ u đãi của một khoản vay
đợc đo lờng bằng yếu tố cho không. Một khoản tài trợ không phải hoàn lại sẽ có
yếu tố cho không là 100% (gọi là viện trợ không hoàn lại). Một khoản vay u đãi
đợc coi là ODA phải có yếu tố cho không không ít hơn 25%.
Nh vậy theo quan điểm của WB khi định nghĩa ODA họ chỉ đứng trên
góc độ về bản chất tài chính để xem xét mà cha chỉ rõ chủ thể quan hệ với
ODA và ý nghĩa của vốn ODA.
- Theo Chơng trình phát triển Liên hợp quốc(UNDP): Vốn ODA hay vốn hỗ
trợ phát triển chính thức bao gồm cả các khoản cho không và các khoản vay
đối với các nớc đang phát triển, đó là nguồn vốn do các bộ phận chính thức
b. Theo mục đích sử dụng, gồm có:
- Hỗ trợ cơ bản: Là các khoản ODA dành cho việc thực nhiệm vụ chính
của các chơng trình, dự án đầu t xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội và
bảo vệ môi trờng. Thờng là các khoản vay u đãi.
- Hỗ trợ kĩ thuật: Là khoản tài trợ dành cho chuyển giao tri thức, chuyển
giao công nghệ, phát triển năng lực, phát triển thể chế, nghiên cứu tiền đầu t
các chơng trình, dự án, phát triển nguồn nhân lực.Thờng là các khoản viện trợ
không hoàn lại. .
c. Theo các điều kiện để đợc nhận tài trợ, gồm có: :
- ODA không ràng buộc: Bên nhận ODA không phải chịu bất cứ ràng buộc nào.
- ODA có ràng buộc: Bên nhận ODA phải chịu một số ràng buộc nào đó nh:
+ Ràng buộc về nguồn sử dụng: chỉ đợc mua hàng hoá, thiết bị của nớc
tài trợ; thuê chuyên gia, thuê thầu theo chỉ định.
+ Ràng buộc về mục đích sử dụng nh: Chỉ đợc sử dụng cho một số
mục đích nhất định nào đó qua các chơng trình, dự án.
- ODA hỗn hợp: Một phần có những ràng buộc, một phần không có ràng
Vũ Thị Thúy Duyên Lớp: K45/08.02
6
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
buộc nào.
d. Theo hình thức thực hiện các khoản tài trợ, gồm có:
- ODA hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA, nghĩa là ODA sẽ đợc
xác định cho các dự án cụ thể. Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kĩ thuật, viện trợ
không hoàn lại hay cho vay u đãi. .
- ODA hỗ trợ phi dự án: Không gắn với các dự án đầu t cụ thể nh: Hỗ trợ
cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ
- ODA hỗ trợ chơng trình: là khoản ODA dành cho một mục đích tổng
quát nào đó trong một khoảng thời gian xác định. Thờng gắn với nhiều dự án
chi tiết cụ thể trong một chơng trình tổng thể. Hình thức này đặc biệt đợc chú
ý từ những năm 1990 và đợc áp dụng với các quốc gia đã sử dụng ODA có
vay và thời gian ân hạn.
Thứ ba, thời gian ân hạn dài: đối với các khoản vay ODA thời gian từ
khi vay đến khi trả vốn gốc đầu tiên tơng đối dài nh đối với Nhật Bản và Ngân
hàng Thế giới là 10 năm, ADB là 8 năm.
- Nguồn vốn ODA thờng đi kèm theo các điều kiện ràng buộc: nhìn
chung, các chủ thể cung cấp ODA đều có chính sách riêng và những quy định
ràng buộc khác nhau đối với các nớc tiếp nhận. Họ muốn vừa đạt đợc ảnh h-
ởng về chính trị, vừa đem lại lợi nhuận cho hàng hoá và dịch vụ nớc họ. Do
vậy, ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp. Đi kèm theo với ODA
bao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị, kinh tế hoặc khu vực
địa lý.
- Nguồn vốn ODA có tính nhạy cảm: vì ODA là một phần GDP của nớc
tài trợ nên ODA rất nhạy cảm với d luận xã hội ở nớc tài trợ. Những nớc tài trợ
lớn trên Thế giới có luật về ODA, Quốc hội kiểm soát chặt chẽ Chính phủ
trong việc cung cấp tài trợ ODA mang tính nhân đạo.
1.1.5. Vai trò của ODA.
Vai trò của ODA trong từng giai của các quốc gia đoạn rất khác nhau.
Trong những năm 50 và 60, mối quan tâm về tăng trởng kinh tế nhanh và cao đã
chi phối chủ trơng và hành động của cộng đồng tài trợ phát triển. Các nớc giàu
cung cấp viện trợ nhằm mục đích phát triển kinh tế cho các quốc gia mới giành
đợc độc lập. Thập kỉ 80 và 90, viện trợ đảm nhận một vai trò khác là thúc đẩy sự
phát triển xã hội, coi viện trợ là một vấn đề mang tính đạo đức.
Hiện nay viện trợ đối với các nớc đang phát triển là phát triển kinh tế và
phúc lợi xã hội.
- Phát triển kinh tế:
ODA là nguồn vốn đợc các nớc đang phát triển mong đợi nhất. Các nớc
đang phát triển là những nớc rất thiếu vốn vì vậy ODA là nguồn vốn hỗ trợ vô
cùng quý giá. ODA đợc sử dụng vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng: giao thông
vận tải, thông tin liên lạc, năng lợng, công nghiệp, nông nghiệp. Việc phát
triển những lĩnh vực này có tác động quan trọng tới sự phát triển kinh tế, ODA
1.1.7. Các phơng thức cơ bản cung cấp ODA.
- Hỗ trợ dự án.
- Hỗ trợ ngành.
- Hỗ trợ chơng trình.
- Hỗ trợ ngân sách
1.1.8. Các lĩnh vực u tiên sử dụng vốn ODA.
Vũ Thị Thúy Duyên Lớp: K45/08.02
9
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn kết hợp xóa đói giảm nghèo.
- Xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hớng hiện đại.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục đào tạo, dân số và một
số lĩnh vực khác).
- Bảo vệ môi trờng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Tăng cờng năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao
công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai.
- Một số lĩnh vực khác theo quy định của Chính phủ.
1.1.9. Nguyên tắc vận động.
Vận động ODA đợc thực hiện trên cơ sở;
- Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội.
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm
của cả nớc, ngành. vùng và các địa phơng.
- Chiến lợc toàn diện về tăng trởng và xóa đói giảm nghèo (CPRGS)
- Chiến lợc quốc gia vay và trả nợ nớc ngoài và chơng trình quản lý nợ
trung hạn của quốc gia.
- Thu hút và sử dụng ODA.
- Các chơng trình đầu t công, các chơng trình mục tiêu quốc gia và các
chơng trình mục tiêu của các ngành, các địa phơng.
- Chiến lợc, chơng trình hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài
trợ.
vốn là một yếu tố, một điều kiện tiền đề không thể thiếu. Nhất là trong điều
kiện hiện nay, với những thành tựu mới của khoa học và công nghệ cho phép
các nớc tiến hành công nghiệp hóa có thể rút ngắn lịch sử phát triển kinh tế
khắc phục tình trạng tụt hậu và vận dụng đợc tối đa của lợi thế đi sau.
Nhng để làm đợc điều đó thì nhu cầu nguồn vốn là vô cùng lớn trong
khi đó ở giai đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hóa thì tất cả các nớc đều dựa
vào nguồn vốn bên ngoài mà chủ yếu là ODA và FDI.
Trong đó ODA là nguồn vốn các Chính phủ, các quốc gia phát triển,
các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động với mục tiêu trợ
giúp cho chiến lợc của các nớc đang phát triển và châm phát triển. Do đó
nguồn vốn này có những u đãi nhất định, vì vậy các nớc đang và chậm phát
triển trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa đất nớc thờng coi
ODA là một giải pháp cứu cánh vừa để khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu t
trong nớc vừa tạo cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng một môi trờng đầu t
thuận lợi để kêu gọi nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI, đồng thời tạo
điều kiện thúc đẩy đầu t trong nớc phát triển. Nh vậy có thể nói nguồn vốn
ODA có vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của các nớc đang
và chậm phát triển, điều đó thể hiện rõ nét ở khía cạnh sau:
Thứ nhất: ODA có vai trò bổ sung cho nguồn vốn trong nớc. Đối với
Vũ Thị Thúy Duyên Lớp: K45/08.02
11
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
các nớc đang phát triển các khoản viên trợ và cho vay theo điều kiện ODA là
nguồn tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trình phát triển.
Chẳng hạn: Đài Loan trong thời kỳ đầu thực hiện công nghiệp hóa đã
dùng viện trợ và vốn nớc ngoài để thỏa mãn gần 50% khối lợng vốn đầu t
trong nớc. Sau khi nguồn tiết kiệm trong nớc tăng lên Đài Loan mới giảm lệ
thuộc vào viện trợ.
Hàn Quốc thì có mối quan hệ đặc biệt với Mỹ nên có đợc nguồn viện
trợ rất lớn chiếm 81,2% tổng viện trợ của nớc này trong những năm 70-72 nhờ
giảm rất nhiều nếu biết quản lý và đem lại hiệu quả sử dụng ODA cao.
Thứ hai: ODA dới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nhận viện trợ
tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân
lực. Những lợi ích do ODA mang lại cho các nớc nhận tài trợ mang lại là
công nghệ, kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn và trình độ quản lý tiên tiến.
Đồng thời bằng nguồn vốn ODA các nhà tài trợ còn u tiên phát triển nguồn
nhân lực vì việc phát triển một quốc gia có quan hệ mật thiết với phát triển
nguồn nhân lực.
Thứ ba: ODA giúp các nớc đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế.
Đối với các nớc đang phát triển khó khăn kinh tế là điều khó tránh khỏi. Trong
đó nợ nớc ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày một gia tăng là
tình trạng khá phổ biến. Để giải quyết vấn đề này các quốc gia cần phải cố
gắng hoàn thiện cơ cấu kinh tế bằng cách phối hợp với ngân hàng thế giới,
quỹ tiền tệ quốc tế và các tổ chức quốc tế khác tiến hành chính sách điều
chỉnh cơ cấu. Chính sách này là chuyển chính sách kinh tế Nhà nớc đóng vai
trò trung tâm sang chính sách khuyến khích nền kinh tế phát triển theo định h-
ớng phát triển kinh tế khu vực t nhân. Nhng muốn thực hiện đợc việc điều
chỉnh này cần phải có một lợng vốn cho vay mà các Chính phủ lại phải dựa
vào nguồn vốn ODA.
Thứ t: Hỗ trợ phát triển chính thức tăng làm tăng khả năng thu hút vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài và tạo điều kiện mở rộng đầu t phát triển trong nớc ở
các nớc đang và chậm phát triển. Nhng chúng ta đã biết để có thể thu hút đợc
các nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài bỏ vốn đầu t vào một lĩnh vực nào đó thì
chính quốc gia đó phải đảm bảo cho họ có một môI trờng đầu t tốt (cơ sở hạ
tầng, hệ thống chính sách, pháp luật) đảm bảo đầu t có lợi với phí tổn đầu t
thấp, hiệu quả đầu t cao. Muốn vậy đầu t của Nhà nớc phải đợc tập trung vào
việc nâng cấp, cải thiện, xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân
hàng
Nguồn vốn Nhà nớc thực hiện đầu t này phải dựa vào ODA bổ sung vì
vốn đầu t của nớc ta vô cùng hạn hẹp. Một khi môi trờng đầu t đợc cảI thiện
về hợp tác phát triển với nhà tài trợ có liên quan; chơng trình tài trợ trung hạn
đã ký với nhà tài trợ.
d) Văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu t thông báo kế hoạch trao đổi ý
kiến hoặc đàm phán gửi các cơ quan chủ quản. Văn bản này đợc gửi tới các cơ
quan chủ quản chậm nhất 03 tháng trớc khi Bộ Kế hoạch và Đầu t tiến hành
trao đổi hoặc đàm phán với nhà tài trợ.
B ớc 2: Xây dựng đề cơng chi tiết chơng trình, dự án trình cơ quan chủ quản.
Căn cứ thông tin nêu tại bớc 1, đơn vị có nhu cầu tài trợ ODA chủ động
hoặc dới sự chỉ đạo, hớng dẫn của cơ quan chủ quản tiến hành xây dựng đề c-
ơng chi tiết chơng trình, dự án và theo mẫu Đề cơng chi tiết dự án hỗ trợ kỹ
thuật; Đề cơng chi tiết dự án đầu t sử dụng nguồn vốn ODA, Đề cơng chi tiết
Vũ Thị Thúy Duyên Lớp: K45/08.02
14
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
chơng trình sử dụng vốn ODA và Đề cơng chi tiết hỗ trợ ODA tiếp cận theo
chơng trình hoặc ngành của Thông t 04.
Đối với chơng trình, dự án công, cơ quan chủ quản đề xuất chơng trình,
dự án, phối hợp với các cơ quan chủ quản dự kiến tham gia chơng trình, dự án
công xây dựng đề cơng chi tiết chơng trình, dự án theo hớng dẫn tại Thông t
04.
B ớc 3: Lựa chọn chơng trình, dự án đề nghị đa vào Danh mục yêu cầu tài
trợ ODA
Cơ quan chủ quản xem xét và lựa chọn các chơng trình và dự án ODA do
các đơn vị trực thuộc đề xuất dựa trên các căn cứ sau:
a) Chơng trình, dự án đề xuất phải thuộc lĩnh vực u tiên sử dụng ODA và
cơ sở vận động ODA.
b) Chơng trình, dự án đề xuất phải phù hợp với chính sách và khả năng
của nhà tài trợ;
c) Đề cơng chi tiết về chơng trình, dự án ODA đáp ứng đợc yêu cầu quy
định tại Thông t 04;
quan có thẩm quyền chuẩn bị các nội dung đàm phán Điều ớc quốc tế cụ thể
về ODA.
1.3.2. Sau khi có chơng trình, dự án ODA.
- Thực hiện chơng trình, dự án ODA.
Là bớc đa các Điều ớc quốc tế cụ thể về ODA vào thực hiện tại các ch-
ơng trình, dự án cụ thể. Đây là bớc có ý nghĩa cực kì quan trọng đảm bảo việc
thực hiện các Điều ớc quốc tế và hiệu quả của các chơng trình, dự án sử dụng
ODA. Các chủ dự án phải thành lập các Ban quản lý chơng trình, dự án ODA
có quy chế tổ chức hoạt động và t cách pháp nhân để thực hiện các dự án phù
hợp với quy định của pháp luật và Điều ớc quốc tế cụ thể về ODA. Các vấn đề
cần chú ý trong thực hiện dự án là:
+ Vốn đối ứng trong tỉnh chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án:
Để phát huy tính chủ động và nâng cao trách nhiệm cảu ngời nhận tài trợ,
các nhà tài trợ thờng xuyên yêu cầu ngời nhận tài trợ phải có một số vốn trong
tỉnh để chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án đợc ghi trong Điều ớc quốc tế cụ
thể về ODA. Các địa phơng phải chủ động bố trí vốn đối ứng ( tiền vốn, hiện
vật, lao động để thực hiện dự án. Tuỳ từng nhà tài trợ mà mức vốn đối ứng là
khác nhau. Chẳng hạn nh ADB yêu cầu 20% vốn đối ứng.
+ Vốn ứng trớc để thực hiện dự án:
Căn cứ vào văn bản giải trình của cơ quan chủ quản và văn bản thoả
thuận, Chính phủ các nớc sẽ cấp tạm ứng cho việc thực hiện một số hạng mục
của dự án và sẽ thu hồi khi đợc giải ngân vốn cho hạng mục đó.
+ Giải phóng mặt bằng thực hiện dự án:
Cần đợc thực hiện đúng kế hoạch, phù hợp với quy định của nớc sở tại và
Điều ớc quốc tế về ODA, đảm bảo thời hạn thực hiện dự án và kế hoạch giải
ngân của nhà tài trợ, đảm bảo hiệu quả dự án.
+ Thực hiện đấu thầu rộng rãi:
Các vấn đề về thi công, mua sắm thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự
Vũ Thị Thúy Duyên Lớp: K45/08.02
16
ODA của chính phủ cho phép mở L/C. Khi đã có chấp thuận, BQLDA và NH
phục vụ trong nớc sẽ làm thủ tục đề nghị NH phục vụ nớc ngoài mở L/C và
thông báo cho nhà tài trợ. Nhà tài trợ xem xét th đề nghị ( hoặc đơn xin rút
vốn với một số dự án của WB, ADB). Nếu chấp thuận, theo đề nghị của
BQLDA, nhà tài trợ phát hành một th cam kết đảm bảo trả tiền cho NHTM đối
với khoản tiền đã và sẽ thanh toán bằng L/C. Đối với với một số nhà tài trợ thì
Vũ Thị Thúy Duyên Lớp: K45/08.02
17
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
không cần th cam kết mà sẽ chuyển tiền để mở L/C. Đợc áp dụng trong thanh
toán tiền nhập khẩu bằng L/C và thanh toán phần ngoại tệ trong các hợp đồng
của các dự án của một số nhà tài trợ (nh JBIC).
Mở tài khoản đặc biệt hoặc tài khoản tạm ứng: là hình thức nhà tài trợ
ứng trớc cho bên nhận một khoản tiền vào tài khoản đặc biệt hoặc tài khoản
tạm ứng để bên nhận chủ động, thuận lợi trong các thanh toán nhỏ, giảm bớt
số lần xin rút vốn, đẩy nhanh tốc độ thanh toán cho các hoạt động của dự án.
Thờng áp dụng trong thanh toán các hoá đơn xây lắp theo tiến độ, mua sắm
thiết bị nhỏ, chi phí hoạt động của BQLDA. Hạn mức của tài khoản đặc biệt
hoặc tài khoản tạm ứng tuỳ thuộc nhu cầu chi tiêu của dự án, đựơc xác định
trong Điều ớc quốc tế cụ thể, hiệp định vay hay th giải ngân của dự án của dự
án. Cơ quan kiểm soát chi sẽ thực hiện kiểm tra trớc hoặc kiểm tra sau các
khoản chi từ tài khoản này.
Thủ tục thanh toán hoàn vốn hoặc thủ tục thanh toán hồi tố: Thanh toán
hoàn vốn là việc nhà tài trợ chấp thuận thanh toán cho các khoản chi của dự án đã
phát sinh trong thời hạn hiệu lực của Điều ớc quốc tế cụ thể hoặc hiệp định vay
vốn đã đợc BQLDA thanh toán bằng nguồn vốn NSNN hoặc vốn tự có. Đợc thực
hiện trong mua sắm nhỏ, thanh toán một số hạng mục xây dung cơ bản.
Thanh toán hồi tố là việc nhà tài trợ chấp thuận thanh toán cho các khoản chi
của dự án đã phát sinh, đợc BQLDA thanh toán bằng nguồn vốn NS hoặc vốn tự
có trớc khi Điều ớc quốc tế cụ thể, hoặc hiệp định vay có hiệu lực. Hình thức này
tức là ta so sánh đầu ra và đầu vào của dự án ODA đó, xem nó có đạt chỉ tiêu
không. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện các chơng trình, dự án
sau hiệu quả hơn.
1.4.3. Tính hiệu quả (kinh tế- xã hội).
Nh chúng ta đã biết hiệu quả là sự so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả
đạt đợc. ở đây chúng ta đánh giá xem sau khi thực hiện chơng trình, dự án
ODA thì nó mang lại kết quả gì? Vì lĩnh vực u tiên của ODA là nông nghiệp
và phát triển nông thôn, xây dng cơ sở hạ tầng, nên kết quả đó có thể là mức
độ xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, thủy lợi, tạo đợc bao
nhiêu việc làm, môi trờng sẽ ra sao? Và những kết quả này có đạt đợc mục
tiêu của dự án và mục tiêu tổng thể hay không?
1.4.4. Tính tác động.
ở đây chúng ta đi trả lời câu hỏi: trong và sau khi thực hiện dự án ODA
tạo ra tác động tích cực và tiêu cực nh thế nào đến ngời dân nơi thực hiện dự
án, tổng thể nền kinh tế?
1.4.5. Tính bền vững.
Tính bền vững thể hiện ở chỗ trong quá trình thực hiện dự án và sau khi dự án
hoàn thành có sự tham gia của các bên liên quan không? Đó là các Bộ ngành TW, nhà
tài trợ và cơ quan đầu mối của tỉnh. Mặt khác, nó còn biểu hiện là kết quả của chơng
trình, dự án ODA có tạo ra nhóm đối tợng, mục tiêu dự án bền vững không?
Tóm lại, hiệu quả thu hút, sử dụng vốn ODA thể hiện ở năng lực thu hút,
giải ngân vốn cam kết. Trong các dự án sử dụng ODA cụ thể, chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn ODA còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng dự án, từng
lĩnh vực cụ thể. Nhng nói chung, các chỉ tiêu đó gồm:
- Chỉ tiêu kinh tế- xã hội.
Vũ Thị Thúy Duyên Lớp: K45/08.02
19
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Chỉ tiêu kinh tế nh giá trị hiện tại thuần( NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ
(IRR), của dự án.
0
-110
0
kinh độ
Đông, phía Tây - Nam châu thổ sông Hồng, trong vùng trọng điểm phát triển
kinh tế Bắc Bộ.
Tỉnh Hà Nam cách thủ đô Hà Nội hơn 50km, là cửa ngõ phía Nam của
thủ đô; phía Bắc giáp với tỉnh Hà Tây, phía Đông giáp với Hng Yên và Thái
Bình, phía Nam giáp Nam Định và Ninh Bình, phía Tây giáp Hòa Bình. Vị trí
địa lý này tạo rất nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh. Tỉnh
Vũ Thị Thúy Duyên Lớp: K45/08.02
20
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Hà Nam bao gồm 6 đơn vị hành chính cấp huyện và thành phố ; Thành phố
Phủ Lý (tỉnh lỵ của tỉnh), huyện Duy Tiên, huyện Kim Bảng, huyện Lý Nhân,
huyện Thanh Liêm và huyện Bình Lục.
Nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc - Nam, trên địa bàn tỉnh
có quốc lộ 1A và đờng sắt Bắc - Nam chạy qua với chiều dài gần 50km và các
tuyến đờng giao thông quan trọng khác nh: quốc lộ 21, quốc lộ 21B, quốc lộ
38. Hơn 4000km đờng bộ bao gồm các đờng quốc lộ, tỉnh lộ cùng các tuyến
giao thông liên huyện, liên xã, thị xã, thị trấn, đã đợc rải nhựa hoặc bê tông
hóa, hơn 200km đơng thủy có luồng lạch đi lại thuân tiện với 42 cầu đờng đã
đợc xây dựng kiên cố và hàng nghìn km đờng giao thông nông thôn tạo thành
một mạng lới giao thông khép kín, tạo điều kiện thuận lợi về đi lại và vận
chuyển hàng hóa cho các phợng tiện cơ giới. Từ thành phố Phủ Lý có thể đi
tới các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Hồng một cách nhanh chóng và
thuận tiện.
Ví trí chiến lợc quan trọng cùng hệ thống giao thông thủy, bộ, sắt tạo cho
Hà Nam lợi thế rất lớn trong việc giao lu kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học -
kỹ thuật với các tỉnh trong vùng và cả nớc, đặc biệt là với thủ đô Hà Nội và
giao thông, hiện đang xây dựng cơ sở hạ tầng theo hớng đồng bộ ở 3 khu công
nghiệp, cùng với các cơ chế, chính sách u đãi đầu t khá hấp dẫn sẵn sàng mời
gọi các nhà đầu t trong và ngoài nớc.
+ Khu công nghiệp Đồng Văn quy mô 400 ha (giai đoạn 1:100 ha), nằm
ở phía Bắc tỉnh, cách Hà Nội 45 km, để đầu t hoàn thành cơ bản cơ sở hạ tầng
cho giai đoạn I, đến nay các doanh nghiệp đó đăng kí lấp đầy 100% diện tích.
Tỉnh đang xúc tiến khẩn trơng giải phóng mặt bằng, thu hồi đất giai đoạn II
+ Khu công nghiệp Châu Sơn nằm ở phía Tây thành phố Phủ Lý có quy
mô 169 ha.
+ Khu công nghiệp Hoàng Đông ở huyện Duy Tiên cách Hà Nội 48 km
về phía Nam có quy mô 100 ha. Đã có nhà đầu t kinh doanh cơ sở hạ tầng
phuc vụ các doanh nghiệp. Dự kiến trong năm 2005 sẽ lấp đầy diện tích.
+ Khu công nghiệp Châu Giang thuộc địa phận 3 xã (Chuyên Ngoại,
Trác Văn và Hòa Mạc), huyện Duy Tiên có diện tích 132,4 ha.
Từ khi tách tỉnh đến trớc năm 2000, ngoài các doanh nghiệp nhà nớc,
toàn tỉnh Hà Nam có 3 công ty cổ phần, 46 công ty trách nhiệm hữu hạn và 26
doanh nghiệp t nhân với tổng số vốn điều lệ 113 tỷ 210 triệu đồng, trong đó
các công ty cổ phần chiếm 32 tỷ đồng, công ty trách nhiệm hữu hạn 74 tỷ 160
triệu đồng và khu vực doanh nghiệp t nhân chiếm 7 tỷ 50 triệu đồng.
Các công ty cổ phần thời kỳ đó chủ yếu hoạt động trên lĩnh vực sản xuất
vật liệu xây dựng. Các công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động trong lĩnh vực
xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ, thêu ren, dệt
may và vận chuyển hàng hóa, thơng mại dịch vụ. Các doanh nghiệp t nhân
hoạt động tập trung trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, thơng mại dịch vụ
hàng tiêu dùng, ăn uống, vật t nông nghiệp,số còn lại sản xuất gạch xây dựng
với quy mô nhỏ và thêu ren xuất khẩu.
Từ năm 2000 đến nay số doanh nghiệp thành lập mới ngày càng nhiều,
số vốn điều lệ trung bình một doanh nghiệp ngày càng tăng và lĩnh vực hoạt
động của các doanh nghiệp cũng đã đợc mở rộng nhiều lĩnh vực mới. Từ khi
có chủ trơng sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nớc, số công ty cổ phần