BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
o0o
LÊ THỊ THU HUYỀN
KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỦY
SẢN VÂN NHƯ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Lớp : 44KTDN
MSSV : 44D4034
thầy cô trong trường Đại học Nha Trang và các cô chú, anh chị trong công ty TNHH
Thuỷ sản Vân Như cũng như những người thân yêu bạn bè
Nha Trang, ngày 02 tháng 11 năm 2006
Sinh viên thực hiện LÊ THỊ THU HUYỀN
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
ii
MỤC LỤC
Trang
Bìa phụ i
Quyết định thực tập ii
Nhận xét của cơ sở thực tập iii
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn iv
Lời cảm ơn v
Mục lục vi
Danh mục chữ viết tắt ix
Danh mục bảng biểu x
Danh mục sơ đồ xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu 3
1.1.3. Chứng từ sử dụng 4
1.1.4. Tài khoản sử dụng 4
1.1.5. Phương thức bán hàng và nguyên tắc hạch toán doanh thu 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THUỶ SẢN VÂN
NHƯ 28
2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như .28
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 29
2.1.3. Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như 30
2.1.3.1. Cơ cấu quản lý 30
2.1.3.2. Cơ cấu sản xuất 31
2.1.4. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong
thời gian qua 32
2.1.4.1. Tình hình về vốn
2.1.4.2. Tình hình về tài sản 34
2.1.4.3. Tình hình về lao động 37
2.1.4.4. Tình hình về máy móc thiết bị 38
2.1.5. Tình hình thị trường tiêu thụ 41
2.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 41
2.1.7. Tình hình tài chính của công ty 44
2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty NNHH Thủy sản Vân Như 46
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán 46
2.2.1.1. Tổ chức nhân sự trong phòng kế toán 46
2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng công tác kế toán doanh thu
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 49
2.2.2.1. Đặc điểm nguyên liệu, sản phẩm 49
2.2.2.2. Trình độ nhân viên kế toán và phương tiện kế toán 50
2.2.3.3. Đặc điểm của của thị trường tiêu thụ 51
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
iv
2.2.3. Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng 51 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1. KT : Kế toán
2. TK : Tài khoản
3. DT : Doanh thu
4. XK : Xuất khẩu
5. SX : Sản xuất
6. CPBH : Chi phí bán hàng
7. CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
8. CKTM : Chiết khấu thương mại
9. GGHB : Giảm giá hàng bán
10. TSCĐ : Tài sản cố định
11. VCSH : Vốn chủ sở hữu
12. TSLĐ : Tài sản lưu động
13. ĐTNH : Đầu tư ngắn hạn
14. ĐTDH : Đầu tư dài hạ
15. XDCBD : Xây dựng cơ bản dở dang
16. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
17. SXKD : Sản xuất kinh doanh.
18. XĐKQKD : Xác định kết quả kinh doanh
19. SCT : Sổ chi tiết
20. PXKTP : Phiếu xuất kho thành phẩm
21. NKC : Nhật ký chung
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1. Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức thông thường 6
2. Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp 7
3. Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán bán hàng ở đơn vị thuộc đối tượng chịu TTTĐB
hoặc TXK 7
4. Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức đổi hàng ….8
5. Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức thông qua các đại lý ký
gửi 8
6. Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán theo phương thức sử dụng hàng hoá, thành phẩm để biếu
tặng hay trả góp 9
7. Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu 11
8. Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 12
9. Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN 13
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự đổi mới
của cơ cấu kinh tế, cơ chế kế toán của các doanh nghiệp ở nước ta không ngừng hoàn
thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng quản lý kinh tế của
Nhà nước và doanh nghiệp. Qua đó ta thấy kế toán là công cụ quan trọng để quản lý
kinh tế quốc dân nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt trọng nền kinh
tế mở như hiện nay kế toán càng trở nên cần thiết và có vai trò quan trọng trong việc
thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính giúp nhà quản lý
quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và điều hành doanh nghiệp.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào thì mục tiêu đầu tiên là tối đa
hoá lợi nhuận. Để thực hiện được mục tiêu này các doanh nghiệp phải có sự kết hợp
khéo léo giữa quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra. Sản phẩm
tiêu thụ không những đáp ứng được nhu cầu thị trường mà còn bù đắp chi phí và có
lãi. Như vậy, công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh sẽ
giúp cho nhà quản lý nắm bắt được toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị, từ đó đề
ra phương hướng và biện pháp để nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu đề tài là nhằm hệ thống lại những vấn đề lý luận cơ bản
về hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để
cũng cố bổ sung những kiến thức đã học, từ đó phân tích những thực trạng đang tồn tại
trong công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh và đưa ra
một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Thuỷ sản Vân Như.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
xác định kết quả kinh doanh.
Đề tài này sớm được hoàn thành cũng chính nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
Phạm Xuân Thuỷ, cùng quý thầy cô trong khoa kinh tế và ban lãnh đạo công ty TNHH
Thuỷ sản Vân Như cùng các anh chị trong phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi để
em hoàn thành đồ án này.
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ THU HUYỀN PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ
1.1.1. Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu bao gồm.
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc được thoả thuận theo hợp đồng trong
một hoặc nhiều kỳ kế toán
+ Tiền lãi, tiền bản quỳên, cổ tức, lợi nhuận được chia.
1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng: Ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm hoăc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng
hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Đối với doanh nghiệp có loại hoạt động xuất khẩu thì có thêm chứng từ sau
- Hợp đồng ngoại thương
- Hợp đồng uỷ thác
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu đóng gói
- Vận đơn đường biển
- Các chứng từ liên quan khác
1.1.4. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên nợ:
- Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, thuế GTGT trực tiếp
- Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
- Doanh thu bán hàng hoá thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong kỳ
- Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu
Tài khoản 511 có bốn tài khoản cấp hai
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
5
TK 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp
1.1.5. Phương thức bán hàng và nguyên tắc hạch toán doanh thu
1.1.5.1. Phương thức bán hàng:
Việc tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất có thể tiến hành theo hai
phương thức là nhận hàng và gửi hàng,
Nhận hàng là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà người mua đã nhận hàng ở
được xác định.
Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất
lượng, về quy cách kỹ thuật … người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán
hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận: hoặc người mua mua hàng
với số lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu này
phải được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại, hoặc tài
khoản 532- Giảm giá hàng bán, hoặc tài khoản 521- Chiết khấu thương mại.
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán
hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị giá số hàng này
không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có tài khoản 131-“Phải thu khách
hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch
toán vào tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã
giao, đã thu trước tiền hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.
Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có ghi nhận trước tiền cho thuê của nhiều
năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê
được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản.
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh
thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo, hoặc trợ cấp, trợ
giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên tài khoản 5114 – “Doanh thu trợ cấp
trợ giá”
1.1.5.3. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2: Hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp
Sơ đồ 3: Hạch toán bán hàng ở đơn vị thuộc đối tượng
chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK
ỳ
TK 3332,3333
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
TK 531,532
TK 911
Các khoản giảm trừ vào
doanh thu trong kỳ
Kết chuyển doanh thu
thuần trong kỳ
TK511,512 TK 111,112
TK 131
Doanh thu đã thu b
ằng tiền
(cả thuế XK và TTĐB)
Doanh thu đã thu b
ằng tiền
(cả thuế XK và TTĐB)
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
8
TK 511
DT của hàng đi đổi
(giá bán chưa thuế)
Tổng giá thanh
toán của hàng
đem đổi(cả thuế)
TK 313
TK 33311
TK 1331
Thu
ế VAT
phải nộp
Nhận về
(cả thuế)
Thuế VAT được khấu
trừ của hàng nhận về
TK 152,153,151,…(611)
Giá trị hàng hoá đã nhận
về (chưa có thuế VAT
đầu vào)
TK 911 TK 511 TK111,112,13
1
TK 641
TK 531, 532
TK 3331
Kết chuyển các khoản
DT thuần
Kết chuyển các
Sơ đồ 6: Hàng hoá, thành phẩm để biếu tặng hay trả lương
1.1.6. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.6.1. Chiết khấu thương mại
v Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá
niêm yết cho khách hàng với số lượng lớn.
v Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
+ Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112…
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
+ Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấm nhận cho người mua
sang tài khoản doanh thu.
TK 512
TK 3331
TK334
TK 431
TK 641,642
TK627,641,642
DT tiêu thụ của sản phẩm dùng
trả lương, thưởng
(giá không
thu
v Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 531– Hàng bán bị trả lại
- Bên Nợ: Giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ về sản phẩm hàng hoá đã
bán
- Bên có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu để xác
định doanh thu thuần
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
v Nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản 531chỉ phản ánh trị giá của lô hàng bị trả lại (tính theo đơn giá của
hoá đơn). Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài
khoản này giá trị của số hàng bị trả lại nhận đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán.
- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng bị trả lại này mà doanh
nghiệp phải chịu thì được hạch toán vào chi phí bán hàng.
- Cuối kỳ tổng giá trị hàng bán bị trả lại kết chuyển vào tài khoản 511 để xác
định doanh thu thuần.
1.1.6.3 . Giảm giá hàng bán :
v Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng
hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Khoản giảm giá hàng bán mà doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng ngoài
hoá đơn (sau khi có hoá đơn bán hàng).
v Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
Bên Nợ: Trong kỳ phát sinh các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách
hàng.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán
hàng để tính doanh thu thuần trong kỳ.
- Tài khoản này không có số dư
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
11
+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK xác định kết quả kinh doanh
911 hoặc tài khoản chi phí chờ kết chuyển 1422
TK111,112,131 TK521,532,531
TK 3331
T
ổng giá thanh toán của
hàng bán bị trả lại, tổng
CKTM giảm giá hàng
bán có cả thuế GTGT
Giá không có thuế
GTGT
TK511,512
Thuế GTGT tương
ứng với hàng bán bị
trả lại
Kết chuyển
CKTM,DT hàng bán
bị trả lại, giảm giá
hàng bán trừ vào DT
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
12
- Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 641 được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên
+ Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu bao bì
+ Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
+ Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành
+ Tài khoản 6416: Chi phí dịch vụ thuê ngoài
TK 334,338
TK 152,153,142
TK 214
TK 111, 112, 331
Tiền lương, các khoảng trích
theo ti
ền l
ương c
ủa NVBH
Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ
cho b
ộ phận bán h
àng
Khấu hao TSCĐ thuộc b
ộ phận
bán hàng
Chi phí d
ịch vụ thu
ê ngoài
TK 641
Các khoảng làm giảm chi phí
+ TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí
+ TK 6426 – Chi phí dự phòng
+ TK 6427 – Chi phí dịch vụ thuê ngoài
+ TK 6428 – Chi phí khác bằng tiền
1.2.2.4. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí QLDN
1.2.3. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
1.2.3.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
v Nội dung:
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN.
lý doanh
nghiệp để
xác định kết
quả khi có
tiêu thụ sản
phẩm
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
14
v Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản
TK 911– Xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
v Sơ đồ hoạch toán
Lãi hoạt động đầu tư
ch
ứng khoán
Chênh lệch giữa giá bán
v
ới giá gốc khi chiết khấu
Lãi do bán ngoại tệ
Lãi ti
ền gửi
Thu từ hoạt động góp vốn
liên doanh
Hoàn nhập dự phòng hoạt
đ
ộng t
ài chính
Thu t
ừ việc kinh doanh bất
đ
ộng sản
Cuối niên độ xử lý chênh
l
ệch tỷ giá phát sinh
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
16
v Sơ đồ tài khoản
TK 214,111,334
TK 111,112
TK 131
TK 111,112,311
TK 413
CP khấu hao và CP khác
TSCĐ cho thê ho
ạt động
Lỗ bán ngoại tệ
Chiếc khấu thanh toán khâu bán
Lãi tiền vay
Chênh l
ệch tỷ giá
TK 911
TK 129,229
Chênh lệch lập dự phòng
giảm giá đầu tư chứng khoán
Chênh lệch hoàn nhập dự phòng
giảm giá đầu tư chứng khoán
Cu
ối kỳ kết chuyển chi phí
ho
ạt động t
ài chính