Nghiên cứu tác dụng của axit phenyllactic được sản xuất bằng phương pháp lên men tới một số vi sinh vật và chất lượng của một số sản phẩm từ dứa - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








PHẠM THỊ VINH
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA AXIT PHENYLLACTIC
ðƯỢC SẢN XUẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
TỚI MỘT SỐ VI SINH VẬT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA
MỘT SỐ SẢN PHẨM TỪ DỨA LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH

Phạm Thị Vinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Duy
Lâm - Giám ñốc Trung tâm Nghiên cứu và Kiểm tra chất lượng nông sản thực
phẩm - Viện Cơ ñiện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch và ThS. Bùi
Kim Thúy, cán bộ Bộ môn Công nghệ sau thu hoạch - Viện Cơ ñiện Nông
nghiệp và công nghệ sau thu hoạch, là những người ñã tận tình hướng dẫn,
giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề
tài cũng như hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô trong Khoa
Công nghệ thực phẩm trường ðHNN HN, các cán bộ trong Trung tâm Nghiên
cứu và Kiểm tra chất lượng nông sản thực phẩm và Bộ môn Công nghệ sau
thu hoạch ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Qua ñây tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, khích
lệ và gúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Phạm Thị Vinh

3.4. Phương pháp nghiên cứu 31
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 31
3.4.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 36
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu…………………………………………….39
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
4.1. Ảnh hưởng của PLA tới sự phát triển của một số vi khuẩn gây bệnh và
nấm mốc gây thối hỏng quả điển hình nuôi cấy trên môi trường nhân tạo
(thạch đĩa) 40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

4.1.1. Khả năng ức chế nấm mốc của PLA trên môi trường thạch đĩa 40
4.1.2. Khả năng ức chế vi khuẩn của PLA trên môi trường thạch đĩa 43
4.2. Ảnh hưởng của PLA tới sự phát triển của vi sinh vật phát triển trong
sản phẩm dứa chế biến tối thiểu 47
4.3. Ảnh hưởng của PLA tới sự phát triển của vi sinh vật trong sản phẩm
nước dứa đóng chai 48
4.4. Ảnh hưởng của PLA tới chất lượng của sản phẩm dứa chế biến tối thiểu 51
4.4.1. Ảnh hưởng của PLA đến màu sắc của sản phẩm dứa chế biến tối thiểu.51
4.4.2. Ảnh hưởng của PLA đến độ cứng của sản phẩm dứa chế biến tối thiểu.53
4.4.3. Ảnh hưởng của PLA đến hàm lượng vitamin C của sản phẩm dứa chế
biến tối thiểu 55
4.4.4. Ảnh hưởng của PLA đến hàm lượng axit hữu cơ tổng số của sản phẩm
dứa chế biến tối thiểu 56
4.4.5. Ảnh hưởng của PLA chất lượng cảm quản của sản phẩm dứa cắt 58
4.5. Ảnh hưởng của PLA tới chất lượng nước dứa đóng chai 61
4.5.1. Ảnh hưởng của PLA tới hàm lượng chất khô hòa tan tổng số của sản
phẩm nước dứa đóng chai 61
4.5.2. Ảnh hưởng của PLA tới hàm lượng vitamin C của sản phẩm nước dứa

PLA:

Axit phenyllactic

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Đường kính vòng tròn ức chế của chế phẩm PLA đối với nấm mốc
gây hại……………………………………………………………………….40
Bảng 4.2. Đường kính vòng tròn ức chế của chế phẩm PLA đối với vi khuẩn
gây bệnh…………………………………………………………………… 44
Bảng 4.3. Chất lượng cảm quản của dứa cắt với các nồng độ PLA khác nhau
trong quá trình bảo quản…………………………………………………… 59
Bảng 4.4. Chất lượng cảm quản của nước dứa đóng chai do tác động của bổ
sung PLA ở các nồng độ khác nhau trong quá trình bảo quản………………66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Khả năng ức chế của PLA đối với nấm mốc gây hại 42
Hình 4.2: Khả năng ức chế P.digitatum của PLA………………………… 43
Hình 4.3: Khả năng ức chế A. niger của PLA……………………………….43
Hình 4.4: Khả năng ức chế của PLA đối với vi khuẩn gây bệnh 45
Hình 4.5: Khả năng ức chế E.Coli của PLA……….………………… 46
Hình 4.6: Khả năng ức chế S.typhi của PLA……………………………… 46
Hình 4.7. Ảnh hưởng của PLA có các nồng độ khác nhau tới tổng số vi khuẩn

gia trồng dứa (chủ yếu tập trung ở Châu Á) với tổng sản lượng đạt trên dưới
13 triệu tấn hàng năm.
Ở Việt Nam, dứa là loại cây trồng phổ biến khắp cả nước và mang lại
hiệu quả kinh tế cao. Về mặt dinh dưỡng, quả dứa được xem là “hoàng hậu”
trong các loại quả. Ngoài ra, dứa có chứa enzym bromelin giúp tiêu hoá tốt và
chống ung thư. Vì vậy mà dứa có thị trường tiêu thụ rất phát triển. Dứa
thường được chế biến thành dứa cắt, dứa cắt, mứt dứa, dứa hộp và nước dứa.
Rau quả tươi được chế biến tối thiểu thường phải qua các công đoạn
bóc vỏ, cắt gọt, rửa sạch, bỏ lõi, cắt tạo hình và bao gói mà không phải qua
khâu nấu chín [34]. Các biện pháp ổn định trạng thái cơ lý và vi sinh vật khác
nhau được áp dụng ở một số công đoạn nhằm duy trì chất lượng và đảm bảo
các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. Việc duy trì chất lượng các sản phẩm
đã qua chế biến tối thiểu, đặc biệt là chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm là
hết sức cần thiết mặc dù gặp khó khăn lớn do sự biến đổi chất lượng và sự
phát triển của vi sinh vật diễn ra nhanh [28]. Việc khắc phục và giải quyết các
khó khăn này chính là khâu quan trọng và quyết định sự thành công của các
công nghệ chế biến tối thiểu.
Nước quả đóng hộp bị hư hỏng do vi sinh vật là hiện tượng phổ biến
nhất trong số các loại đồ
hộp hư hỏng.
Các nguyên nhân gây hư hỏng đồ hộp
do vi sinh vật: do tính axit của sản phẩm, thanh trùng không đủ chế độ, làm
nguội không thích hợp, do mối ghép bị hở hoặc có thể do nhiễm vi sinh vật
gây hư hỏng trước thanh trùng…. Trong đó tính axit là một yếu tố quan trọng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

ảnh hưởng tới sự hư hỏng do vi sinh vật của các sản phẩm nước quả.
Hiện nay, thực phẩm tiêu thụ trên thị trường đang được bảo quản bằng

1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Đánh giá được khả năng ức chế của PLA tới một số vi khuẩn gây bệnh
cho người, một số nấm mốc gây thối hỏng quả và ứng dụng axit phenyllactic vào
bảo quản một số sản phẩm chế biến từ quả dứa.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác định được khả năng ức chế của PLA đối với một số vi khuẩn gây
bệnh cho người và một số nấm mốc gây thối hỏng quả điển hình có mặt trong
sản phẩm nước dứa và dứa cắt;
- Xác định được ảnh hưởng của PLA tới chất lượng của nước dứa và
dứa cắt. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

do vỏ mỏng. Nhóm này được trồng nhiều trên thế giới nhưng trồng rất ít ở
Việt Nam [3].
2.1.2. Giá trị của quả dứa
2.1.2.1. Giá trị dinh dưỡng
Dứa được xem là “hoàng hậu” của các loại quả vì hương vị thơm ngon
và giàu các chất dinh dưỡng. Thành phần hoá học và hàm lượng các chất
trong dứa phụ thuộc vào từng giống dứa, mùa vụ, thời gian thu hoạch cũng
như đất canh tác, cách chăm sóc.
Bảng 2.1. Giá trị dinh dưỡng của dứa
Thành phần Số lượng
Nước (%) 85,3
Đường (%) 8 – 19
Protein (%) 0,4
Lipit (%) 0,2
Axit (chủ yếu là citric) (%) 0,06 – 1,62
Xenlulose (%) 0,4
Pectin (%) 0,06 – 0,16
Tiền tố VTM A (mg/100g) 130
VTM C (mg/100g) 15 – 55
VTM B
1
(mg/100g) 0,09
VTM B
2
(mg/100g) 0,04
Canxi (mg/100g) 16
Phốt pho (mg/100g) 11
Sắt (mg/100g) 0,3
Đồng (mg/100g) 0,07
(Theo ðường Hồng Dật (2003) [3])

thành phần chính trong khẩu phần ăn của gia súc (chiếm tới 50%). Còn các
chồi dứa và hoa dứa có thể dùng làm giống cho vụ sau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Ngoài những lợi ích trên, trồng dứa còn góp phần tăng thêm thu nhập
cho người dân. Ở các tỉnh trung du và miền núi có thể tận dụng những đất đồi
chưa khai phá để trồng thêm dứa, một mặt cải thiện đời sống nhân dân, mặt
khác còn có thể cải tạo đất, chống xói mòn.
2.1.3. Tình hình chế biến và sản phẩm dứa trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.3.1. Tình hình chế biến và các sản phẩm dứa trên thế giới
Trên thế giới, các sản phẩm về dứa hết sức đa dạng. Dứa không những
được thương mại hoá ở dạng dứa tươi mà còn ở dạng các sản phẩm chế biến:
dứa cắt, dứa cắt, mứt dứa, dứa hộp và nước dứa. Dứa hộp gồm có dứa
khoanh, dứa rẻ quạt, dứa miếng, dứa nghiền… Nước dứa gồm nước dứa cô
đặc và nước dứa thường.
Những nước xuất khẩu dứa tươi nhiều nhất thế giới: Costarica, Ai cập,
Thái Lan, Philippin, Dominica, Brazin, Cotdivoa, Onduara, Malaixia. Năm
2001, các nước này đã xuất khẩu 850.000 tấn (chiếm gần 85% số lượng dứa
tươi xuất khẩu của thế giới). Ở Châu Á, Philippin là nước xuất khẩu dứa
nhiều nhất khoảng 1,52 triệu tấn/năm.
Các nước xuất khẩu nước dứa chủ yếu là: Các Tiểu Vương Ả Rập
thống nhất, Iran, Pakistan, Ả Rập Xê út, Irắc, tuynidi, Ixaren, Mỹ, Hồng
Kông, Trung Quốc. Năm 1998, các quốc gia này xuất khẩu 445.000 tấn (bằng
94% tổng số lượng nước dứa của thế giới). Các nước xuất khẩu dứa đóng hộp
chủ yếu bao gồm: Philippin, Thái Lan, Trung Quốc, Indônêxia, Hà Lan,
Singapore, Nam Phi. Năm 1998, các quốc gia này xuất khẩu 617.000 tấn
chiếm 81% thị phần thế giới.
Những nước nhập khẩu dứa nhiều nhất thế giới là Nhật Bản, Italia,

Singapore), Trung Đông, Châu Phi … đặc biệt là Mỹ [4].
Năm 2001, Việt Nam xuất khẩu khoảng 3000 tấn sang Nhật, Mỹ, Thụy
Sĩ và Nga. Trong những năm tới, Việt Nam có kế hoạch xuất khẩu dứa lên
120.000 tấn, đem lại doanh thu 150 triệu USD/năm với vốn đầu tư 20 triệu
USD/năm vào 2010 [6]. Trong những tháng đầu năm 2011, xuất khẩu dứa và
các sản phẩm từ dứa diễn ra khá thuận lợi. Kim ngạch xuất khẩu dứa trong 3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

tháng đầu năm đạt 8,7 triệu USD, tăng 58,7% so với cùng kỳ 2010. Thị
trường xuất khẩu dứa chủ yếu của Việt Nam trong năm 2011 là Nga, Hà Lan,
Đức, Hoa Kỳ và Hàn Quốc. Trong đó, xuất khẩu dứa sang thị trường Nga đạt
cao nhất với 2,5 triệu USD, tăng 54% so với cùng kỳ 2010. Xuất khẩu dứa
sang thị trường EU trong 3 tháng qua tăng khá mạnh, đạt 4,1 triệu USD, tăng
82,7% so với cùng kỳ 2010.
Qua trên, thấy rằng dứa và các sản phẩm từ dứa là mặt hàng có giá trị
lớn. Đặc biệt ở Việt Nam, dứa trở thành sản phẩm công nghiệp từ những năm
cuối thập kỷ 50 thế kỷ 20, nước ta lại có điều kiện tự nhiên phù hợp với sinh
trưởng và phát triển của cây dứa. Vì vậy nếu được quan tâm và đầu tư một
cách hợp lý chúng ta sẽ đứng trong danh sách những nước sản xuất và xuất
khẩu dứa lớn trên thế giới, cây dứa có thể trở thành cây xoá đói giảm nghèo ở
Việt Nam.
2.2. Nghiên cứu các vấn ñề về chế biến dứa cắt
2.2.1. Quy trình chế biến dứa cắt
Các quy trình chế biến dứa cắt đã được xác lập và áp dụng tại nhiều
nước tiên tiến trên thế giới (Châu Âu, Úc, Mỹ, Thái Lan,…) đều có chung
một quy trình công nghệ sau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


11

thể dùng cho chế biến vì nó quá mềm hay chín không thích hợp để cắt miếng.
Sau này, việc xác định được độ chín tối ưu phụ thuộc vào từng mặt hàng và
mục đích tiêu dùng. Các nhà chế biến phải hiểu về sinh lý của quả và của sản
phẩm để quyết định đúng đắn khi đạt độ chín thích hợp để xử lý. Việc lựa
chọn chủng loại, điều kiện thu hoạch, độ chín, chế độ bảo quản và tuổi thọ
cho mỗi loại rau quả cắt được dựa trên các kết quả nghiên cứu.
Theo nghiên cứu của Marrero và Kader [13], dứa nguyên liệu sử dụng
cho chế biến dứa cắt có màu vàng của vỏ quả từ 40 đến 60%, chiều cao quả
tương đương với độ chín II trong TCVN 5002-89.
2.2.2.2. Tổn thương cơ học
Hầu hết các quả cắt dễ bị thâm, bầm dập và tổn thương cơ giới. Công
đoạn cắt, gọt đã loại bỏ khỏi quả lớp vỏ tự nhiên - một rào cản chống thấm
khí và sự xâm nhập của vi sinh vật và làm phá vỡ cấu trúc tế bào thịt quả,
thường kích thích quá trình hô hấp diễn ra mạnh mẽ, sự sản sinh C
2
H
4
và sự
gia tăng tốc độ mất nước và sự gây hỏng của vi sinh vật. Tất cả những nhân tố
này làm giảm tuổi thọ bảo quản do sự nâu hoá, biến màu, mềm nhũn hoặc thối
hỏng [32]. Theo nghiên cứu của Marrero và Kader, đối với dứa cắt bị tổn
thương thì cường độ hô hấp của vỏ, lõi, cũng như thịt quả sau khi cắt 1 và 2
ngày ở 10
0
C hầu như là tăng cao gấp đôi so với giá trị ban đầu [13].
2.2.2.3. Tổn thương lạnh
Quả thường bị hư hỏng phần vỏ không ăn được hay lớp biểu bì bên
ngoài khi bảo quản ở nhiệt độ lạnh. Trong quá trình xử lý rau quả cắt, phần vỏ

bề mặt cắt, giúp tránh được sự mất màu tại mặt cắt và ngăn chặn phản ứng lên
men liên quan đến sự nâu hoá của quả [32]. Hợp chất Clo làm giảm vi sinh vật
tổng số xuống mức thấp nhất ở một số loại rau ăn lá, nhưng không cần thiết sử
dụng cho rau ăn củ và cải bắp [24]. Tuy nhiên, sau khi sử dụng clo, rau quả nên
được rửa qua. Rửa để giảm nồng độ clo xuống mức trong nước uống.

Theo nghiên cứu của Marrero và Kader [13], đã sử dụng dung dịch nước
javen 100 µL.L
-1
để ngâm các miếng dứa cắt trong 2 phút và kết hợp với các
điều kiện khác đã đem lại hiệu cao trong việc duy trì chất lượng của dứa cắt.
2.2.3.2. Xử lý chiếu xạ
Chiếu xạ các sản phẩm quả cắt rất có hiệu quả trong việc làm giảm số
lượng vi sinh vật. Giới hạn liều chiếu xạ cho các sản phẩm cắt là 1 kGy,
nhưng để tiêu diệt bào tử của nấm men, nấm mốc thì cần liều chiếu 1,5-2
kGy. Với mức liều này gây hư hỏng thịt quả. Chiếu xạ làm giảm tốc độ sản
sinh etylen tại thời điểm trước và sau hô hấp đột biến. Tuy nhiên, khi chiếu xạ
lớn hơn 0,4 kGy thịt quả trở nên bị mềm. Vì vậy, việc sử dụng chiếu xạ để
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

kéo dài tuổi thọ của các sản phẩm rau quả cắt chỉ có hiệu quả nhất định đối
với hư hỏng gây ra bởi nấm men và nấm mốc.
2.2.4. ðiều kiện bảo quản
Việc sử dụng khí quyển điều chỉnh để đóng gói sản phẩm cắt ảnh
hưởng đến môi trường bên trong bao gói bởi việc giảm bớt nồng độ O
2
, tăng
nồng độ CO

hư hỏng của nông sản thực phẩm nói chung và ở quả cũng như ở sản phẩm
nước quả nói riêng [16]. Sự phá hỏng do vi sinh vật trên quả và các sản phẩm
chế biến từ quả có thể xuất hiện với tốc độ nhanh hơn nhiều so với các sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

phẩm rau, vì quả có hàm lượng đường cao hơn rau. Tuy nhiên, độ axit của
quả cũng thường giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn, nhưng không ức chế
sự phát triển của nấm men và nấm mốc.
Những vi sinh vật làm hỏng rau cắt phải kể đến là vi khuẩn
Pseudomonads spp, còn đối với các sản phẩm quả thì nấm men, nấm mốc là
nguyên nhân điển hình gây hư hỏng sản phẩm. Việc giảm lượng nấm men,
nấm mốc ban đầu, cũng như làm chậm quá trình phát triển của chúng bằng
việc bảo quản ở nhiệt độ thấp < 5
0
C, tác động đến tuổi thọ của sản phẩm [16].
Hệ vi sinh vật gây hại trên rau hoàn toàn khác với trên quả. Nhiều loại
quả có đặc tính bảo vệ cơ học như vỏ dày, chứa hợp chất kháng vi sinh vật
như tinh dầu. Quả có chứa axit hữu cơ với số lượng vừa đủ làm cho pH= 4,6
hoặc thấp hơn. Chính pH thấp hơn và loại axit của bản thân là những yếu tố
ảnh hưởng chính đến hệ vi sinh vật gây hại. Bởi vậy, vi sinh vật gây thối hỏng
trên quả cắt chủ yếu là nấm men, nấm mốc và một số ít là vi khuẩn bởi tính
axit của quả một phần nào ức chế được khả năng phát triển của vi khuẩn gây
hại, trong khi đó sản phẩm rau cắt thường có pH cao hơn (từ 4,5 -7 ) lại là nơi
phát triển thích hợp cho vi khuẩn gây hại. Tuy nhiên, ở một số loại quả cắt có
pH trung tính, ví dụ như dưa hấu, thì vi khuẩn lại là đối tượng gây thối hỏng
chính [29]. Quá trình gây thối hỏng của vi sinh vật ở sản phẩm quả cắt thường
diễn ra nhanh hơn ở rau cắt bởi hàm lượng đường của quả cắt cao hơn [16].
Những loài nấm gây hại trên quả cắt thường gặp thuộc giống Fusarium,

bị tiêu diệt, khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn kém: ở 50ºC trong 1 giờ, ở 70ºC
trong 15 phút và 100ºC trong 5 phút.
- Shigella: gây bệnh kiết lỵ, số lượng lây nhiễm khoảng 200 tế bào.
- Escherichia coli: là một dạng Coliforms, trực khuẩn gram âm đường
ruột, không sinh bào tử, sinh ra độc tố verotoxins gây bệnh chủ yếu cho người
già và trẻ em, triệu trứng gây sưng ruột, xuất huyết. Liều lượng gây bệnh
thấp, khoảng 25 tế bào/25 gam thực phẩm. E.coli có cả nội độc tố và ngoại
độc tố. Nội độc tố gây tiêu chảy và ngoại độc tố gây tan huyết và phù nhũng.
Những dòng E.coli sản sinh độc tố gồm nhiều type huyết thanh khác nhau
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

nhưng thường gặp nhất là các type O
6
H
46
, O
8
H
9
, O
78
H
12
, O
157
. Gần đây người
ta phát hiện ra chủng E.coli mới ký hiệu là E.coli O157: H7.
Những vi sinh vật này thường lây nhiễm ngoài đồng ruộng hoặc qua

ra khí CO
2
, H
2
S, NH
3
hay tiết ra các
độc tố. Có loại vi sinh vật phát triển không sinh ra chất khí. Vì vậy đồ hộp hư
hỏng do vi sinh vật có thể gây phồng hộp hay không gây phồng hộp nên khó
phát hiện.
Các nguyên nhân gây hư hỏng đồ hộp do vi sinh vật: do tính axit của
sản phẩm, thanh trùng không đủ chế độ, làm nguội không thích hợp, do mối
ghép bị hở hoặc có thể do nhiễm vi sinh vật gây hư hỏng trước thanh trùng….
Trong đó tính axit là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự hư hỏng do vi
Dứa nguyên liệu
Sản phẩm
Lựa chọn/ gọt vỏ/ làm sạch

Ép và lọc

Gia nhiệt (70 -75
0
C)
Đóng chai và ghép nắp

Thanh trùng (80 – 85
0
C)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status