Nghiên cứu đề xuất quy trình sản xuất thử nghiệm nước giải khát từ chanh dây và dưa leo đóng chai - Pdf 25



1
 MỤC LỤC 

Trang
Mở đầu 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN
A. Tình hình phát triển rau quả ở Việt Nam
I. Giá trị dinh dưỡng của rau quả
II. Thực trạng sản xuất rau quả ở Việt Nam
1.Nguồn nguyên liệu rau quả ở Việt Nam
2.Các phương pháp chế biến rau quả
III. Định hướng phát triển rau quả 2000s-2015
B. Tổng quan về Chanh Dây – Dưa Leo
I.Giới thiệu về Chanh Dây
1.Nguồn gốc, đặc điểm
2.Điều kiện trồng trọt – chăm sóc
3.Các nghiên cứu về Chanh dây
II.Giới thiệu về Dưa Leo
1.Nguồn gốc, đặc điểm của Dưa Leo
2.Điều kiện trồng trọt – chăm sóc
3.Các nghiên cứu về Dưa Leo
III.Giới thiệu chung về sản phẩm nước uống Chanh Dây – Dưa Leo
C. Tổng quan về đồ hộp – đồ hộp nước quả
I. Khái niệm về đồ hộp
II. Cơ sở khoa học của công nghệ chế biến đồ hộp
III.Các loại đồ hộp rau quả
CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
A. Đối tượng nghiên cứu
I. Nguyên liệu chính:

h. Bố trí thí nghiệm xác định thời gian thanh trùng
III. Đánh giá chất lượng sản phẩm theo phương pháp phân tích cảm quan
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. Kết quả nghiên cứu xác định thành phần khối lượng của nguyên liệu
1. Kết quả xác định thành phần khối lượng của chanh dây
2. Kết quả xác định thành phần khối lượng của dưa leo
II. Kết quả xác định một số thành phần hóa học của nguyên liệu
1.Kết quả xác định một số thành phần hóa học của chanh dây
2. Kết quả xác định một số thành phần hóa học của dưa leo
III : Kết quả xác định chế độ xử lý tách dịch chanh dây
IV. Kết quả nghiên cứu xác định thời gian chà tách dịch chanh dây
V . Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ chanh dây/dưa leo.
VI : Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ nước/hỗn hợp
VII : Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ siro nước đường/ hỗn hợp.
VIII : Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ pectin bổ sung
IX : Kết quả nghiên cứu xác định thời gian đồng hóa.
X : Kết quả nghiên cứu xác định thời gian thanh trùng
XI . Quy trình sản xuất hoàn thiện.
1. Quy trình hoàn thiện:
2. Giải thích quy trình
XII. Kết quả sản xuất thử nghiệm.
XIII : chi phí nguyên vật liệu
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Kết quả xác định độ ẩm của chanh dây.
Bảng 2: Kết quả xác định độ ẩm của dưa leo
Bảng 3: Kết quả xác định hàm lượng khoáng của chanh dây.
Bảng 4: : Kết quả xác định hàm lượng khoáng của dưa leo.
Bảng 5: Kết quả xác định hàm lượng acid trong nguyên liệu chanh dây
Bảng 6: Điểm cảm quan cho tỷ lệ Dưa leo/Chanh dây
Bảng 7: Điểm cảm quan cho tỷ lệ nước/hỗn hợp chanh dây-dưa leo.
Bảng 8. Điểm cảm quan về vị của sản phẩm phụ thuộc hàm lượng siro nước đường
Bảng 9: Điểm cảm quan cho hàm lượng pectin.
Bảng 10: Điểm cảm quan cho thời gian đồng hóa.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: trái chanh dây
Hình 1.2: trái chanh dây tím
Hình 1.3: trai chanh dây vàng
Hình 1.4: Giàn chanh dây.
Hình 1.5:Giàn dưa leo.
Hình 2.1. Công thức cấu tạo của pectin
Hình 2.2. Sơ đồ sản xuất nước quả tổng quát
Hình:2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ dự kiến
Hình 2. 4. Sơ đồ xác định thời gian xay tối ưu.
Hình 2.5 Sơ đồ bố trí xác định thời gian chà tách dịch chanh dây.
Hình 2. 6: Sơ đồ thí nghiệm xác định tỷ lệ dịch dưa leo/chanh dây
Hình 2.7 sơ đồ bố trí xác định tỷ lệ nước/chanh dây-dưa leo.
Hình 2.8. Sơ đồ bố trí xác định tỷ lệ siro nước đường bổ sung.
Hình 2. 9: Sơ đồ bố trí xác định tỷ lệ pectin bổ sung
Hình 2. 10: Sơ đồ bố trí thí xác định thời gian đồng hóa
Hình Quy trình sản xuất hoàn thiện.
dịu của dưa leo sẽ làm giảm vị chua gắt của chanh dây, tạo ra một loại nước có màu
vang sáng, mùi thơm của chanh dây, vị mát dịu của dưa leo, rất tuyệt.
Xuất phát từ ý tưởng sử dụng rộng rãi rau quả có giá trị dược liệu quý vào
ăn uống hàng ngày em thực hiện đồ án “nghiên cứu đề xuất quy trình sản xuất thử
nghiệm nước giải khát từ chanh dây và dưa leo đóng chai” .
Đề tài bao gồm những nội dung sau:
 Tìm hiểu tổng quan về nguyên liệu
 Đề xuất quy trình dự kiến
 Nghiên cứu xác lập các thông số tối ưu trong từng công đoạn chính
 Xác định thang điểm cảm quan cho sản phẩm
 Hoàn thiện quy trình sản xuất 6
 Tính chi phí nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
A. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN RAU QUẢ Ở VIỆT NAM
I. Giá trị dinh dưỡng của rau quả
Rau quả là thực phẩm ăn tươi, chứa nhiều nước, chiếm 70-95% trọng lượng. Nước đóng
vai trò rất quan trọng trong quá trình sống của rau quả. Nước vừa là một thàng phần hóa học,
vừa là môi trường hòa tan và thực hiện các quá trình phân giải, tổng hợp vật chất trong quá
trình sống của rau quả. Nước chứa các chất dinh dưỡng và vận chuyển các chất đó từ cơ quan
này sang cơ quan khác trong tổ chức tế bào rau quả.
Trong rau quả có chứa các chất glucid là hợp phần chủ yếu của các chất khô trong trái cây,
glucid vừa là vật liệu xây dựng vừa là thành phần tham gia chính của quá trình trao đổi chất
trong tế bào. Thành phần glucid trong rau quả bao gồm các loại đường đơn và đường kép:
saccaroza, fructoza, maltoza, galactoza, …đường là thành phần cơ bản trong hầu hết các loại
rau quả, chúng chiếm 80-95% tổng chất khô trong rau quả. Đay là thành phần cung cấp nhiều
năng lượng cho cơ thể nên có giá trị dinh dưỡng cao, trong đó chủ yếu là saccaroza, fructoza,

nhiệt đới đặc sản.
Bảng 1.1 : diện tích đất và khí hậu thủy văn của các vùng nông nghiệp chính
Vùng sinh
thái
Nông nghiệp
Diện tích
đất (triệu
ha)
% diện
tích
Cả nước
Nhiệt độ
Trung
bình
(0
o
c)
Lượng
Mưa (mm)
Sản phẩm
nông
Nghiệp
chính
Vùng núi và
trung du
9. 8 30 12-32 1600-2500 Rau
Vùng đồng
bằng
Châu thổ
sông hồng

Cao su,
café, đậu
Nành

Tuy nhiên các vườn cây ăn trái ở nước ta phần lớn chưa được chuyên canh mà chủ yếu là
các vườn tạp, giống lẫn lộn và chất lượng không cao. Kỹ thuật trồng chủ yếu là theo kinh
nghiệm chưa có hiểu biết nhiều theo khoa học kỹ thuật. Chính vì vậy mà lượng rau quả sản
xuất được chủ yếu dùng trong nước, lượng xuất khẩu chỉ chiếm trên dưới 10%. Lượng quả tiêu
dùng của người việt nam hằng năm là 50kg/người, rau là 60kg/người. 8

Bảng 1.2 : sản lượng rau quả hàng năm của việt nam

Năng suất (tấn/ ha) Sản lượng (triệu tấn) Năm

Rau Quả Rau Quả
1995 12. 8 8. 2 4. 2 2. 9
1997 13. 1 8. 9 4. 9 3. 8
2000 16 10. 2 6. 67 5. 2
2003 18. 7 11. 4 8. 99 7. 06
hoặc toàn bộ được tạo bởi quá trình lên men các chất đường có trong sản phẩm. Hàm lượng
cồn trong rượu mùi hoàn toàn là do pha cồn etilic từ ngoài vào.
D. Phương pháp đóng hộp rau quả:
Đóng hộp rau quả nên hiểu với khái niệm rộng là bảo quản rau quả trong bao bì kín (hộp
kim loại, lọ thủy tinh, túi chất dẻo, …) . Sản phẩm được tiệt trùng trước hoặc sau khi đóng vào
bao bì.
Iii. Định hướng phát triển sản xuất rau quả giai đoạn 2010-2020:
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng rau quả trong nước và xuất khẩu đến năm 2020: tính bình
quân trên đầu người:
Bảng 1.3 : phát triển rau quả giai đoạn 2010-2020 ở việt nam

Diện tích trồng

(1000ha)
Năng suất
(tấn/ ha)
Sản lượng
(triệu tấn)

Năm
Rau Quả Rau Quả Rau Quả
2010 550 750 20. 4 12 11. 52 9
2015
2020 Để đạt được định hướng trên ta cần tiến hành chọn giống loại rau quả thích hợp cho năng
suất và chất lượng cao hơn, có tính thích ứng rộng, chống chọi lại sâu bệnh gây hại. Từ
tím tùy loại. Bên trong trái chứa nhiều nước có vị chua chua ngọt ngọt, thơm nhẹ nhành, với
vô số hạt nhỏ. Nhờ hương vị phong phú chanh dây thường được ép lấy nước để làm siro giải
khát hoặc chế biến các loại thực phẩm, thức uống, …
Chanh dây có hàm lượng đường vừa phải (8, 5g glucid/100g) thấp hơn một số loại trái cây
thông thường khác (trung bình 9-12g/ 100g). Mặc dù trong chanh dây lượng đường thấp
nhưng chủ yếu là đường fructose có độ ngọt cao (so với đường saccarose), vì vậy chanh dây
vẫn có vị ngọt. Acid trong chanh dây chủ yếu là acid citricque (3. 9g/100g) ít chua hơn trái
chanh. Ngoài ra trong chanh dây còn có một tỷ lệ chất nhất định protein, lipid, các chất khoáng
và các chất vi lượng như: fe, p, zn, mg, …nhiều loại vitamin đặc biệt là vitamin c, và còn có
chất xơ. Về mặt năng lượng cung cấp thi chanh dây tương đương với xoaì, xowrrri. Về mg thì
tương đương với chuối…nếu thêm nước chanh dây vào làm nuocs giải khát hoặc làm kem, …
thì tuyệt. 11
Còn theo tài liệu kinh tế của ngành chế biến thực phẩm , chanh dây (tức mác mác) là loại
cây ăn quả được nhiều nước chú ý phát triển vì nước cây có hương vị của hàng chục loại quả
mà ngày nay công nghiệp hương liệu không sao tổng hợp được.
Dây lạc tiên (p. Edulis) được chia làm hai dạng(forms) tùy vào màu đỏ của trái: dạng trai
tím (forma eduli) có vỏ màu vàng tím đến tím sậm, trái nhỏ(đường kính 4-5cm), có tua dây,
nhánh và gân lá xanh, dạng này rất phổ biến ở vùng khí hậu mát co độ cao từ 1200-2000m như
ở đà lạt, tây nguyên của việt nam.

Hình 1.2: trái chanh dây tím

dài 2-3 cm, ửng tím ở gốc rất đẹp. Mỗi hoa mang 5 nhị đực với các chỉ dính nhau thành ống ở
đáy và tách rời ở phần mang bao phấn. Do hoa đẹp nên ở một số nơi trồng xem như hoa kiểng.
Trái hình cầu đến bầu dục, kích thước 4-12 x 4-7 cm, màu tím sậm hay vàng chanh , tự
rụng khi chín. Vỏ ngoài cứng, trung quả bì màu xanh, nội quả bì màu trắng. Trái mang rất
nhiều hột có cơm mềm, mùi thơm rất quyến rũ(nên được gọi là “passion fruit”). Phần cơm
(hột) chứa nhiều acid , khi đem phần dịch đi cô đặc và thêm đường rồi pha chế thành nước
giải khát , hoặc đem lên men làm nuocs quả lên men, hay làm mứt.
Thành phần dinh dưỡng/100g ăn được(phần cơm hột của trái lạc tiên):
H
2
o (66-84%), năng lượng (63-122%), protein (0. 7-1. 5%), béo (0. 2-0. 3%),
cacbohydrat(14. 5-32. 4%), khoáng (0. 5-0. 8%), xơ(0. 6-0. 8%), ca (4 – 17 mg) , p(35-
64mg), fe (0. 4-2. 1 mg), vitamin c (30mg), vitamin a(700-2410 iu), niacin(1. 5-2. 2mg).
Theo coronel, 1986, promising fruit ò the philipines, ca_uplb, p. 502 usda handbook no. 8
Sinh trưởng:
Hột rất mau mất sức sống(chỉ vài tuần) . Cay trồng bằng hột thì rất yế ớt phải cần tới 5-7
tuần mới bò lan được(cho 4 nhánh khỏe mạnh), vì vậy mà không nên trồng bằng hột. Lạc tiên
rất dễ giâm cành(bằng cành bánh tẻ đã một phần hóa gỗ) dễ cho nhiều nhánh khỏe bò lan(sau
5-7 tháng đã bò dài 10-15m) . Từ khi hoa trổ đến trai chín là 60-70 ngày(giống trái vàng) hoặc
60-90 ngày (giống trái tím). Dây lạc tiên rất cần nhiều ánh sáng để ra hoa và đậu trái, do đó
sau mùa thu hoạch trái cần xén tỉa để dây ra nhiều chồi mới phơi ra nắng để có nhiều hoa. Ở
vùng nhiệt đới gió mùa dây thường ra hoa cuối mùa mưa(giống trái tím) và thường kéo dài
trong mùa nắng (giống trái vàng) làm kéo dài mua thu hoạch. Trong ngày hoa nở từ hừng
đông đến 9-10h sáng và nướm chỉ nhận hoa nở trong ngày đầu tiên. Hoa lạc tiên đẹp, có mùi
thơm dịu quyến rũ nên được trồng như hoa kiểng. Những trái lạc tiên màu tím thường tự thụ,
nhưng các giống trái vàng(trồng ở đồng bằng) thường phải thụ phấn chéo(dù trên các hoa cùng
cây: sib) nên phải nhờ ong hoặc thụ phấn nhân tạo(bằng cách úp nụ hoa) để được nhiều trái. Vì
vậy mùa hoa nở cần phải hạn chế phun thuốc trừ sâu để tránh làm hại côn trùng thụ phấn.
Hiện trên thế giới chỉ có 12 nước trồng lac tiên với tổng diện tích khoảng 4. 500ha, hầu hết
ở nam mỹ (2/3 diện tích), phần còn lại ở úc và khu vực nam á. Lạc tiên một trong những loại

Mg Mg 29
P Mg 68 64
K Mg 348 348
Na Mg 28 28
Zn 0, 1
Cu 0, 086
Se Mcg 0, 6
Vitamin c Mg 30
Riboflavin Mg 0, 13 0, 13
Nicacin 1, 5 1, 5
Vitamin b6 Mg 0, 1
Vitamin a Iu 700
Vitamin e Mg-ate 1, 12
Acid béo không no dạng mono G 0, 086
Acid béo không no dạng poly G 0, 086
Cholesterol Mg 0
Theo nguồn tin khác thì có:
Đường: tổng hàm lượng gluxit từ khoảng 15 - 20%, trong đó giữa loại màu tím và
màu vàng có sự biến đổi chút ít.
Bảng 1.5. Bảng hàm lượng đường trong chanh dây
Loại đường
loại quả
Fructoza Glucoza Saccaroza
Màu tím 33. 5% 37. 1% 29. 4%
Màu vàng 29. 4% 38. 1% 32. 4% 14
Ngoài ra còn một số hợp chất khác nhưng với hàm lượng ít như: pectin, xenluloza,
hemixenluloza…



Anfa-caroten
 Beta-caroten
 Gama-caroten

 Phytofluene
 Mutatoxanthi
n



Beta-apo-12’carotenal
 Beta–apo-8’-carotenal
 Cryptoxanthin
 Auroxanthin
15


Linalool 0. 05 5
Ethyl hexanoate 7. 6 3
Heptan-2-ol 5. 3 3
(z)-hex-3-enol 0. 3 3
Methyl butanoate 8. 3 3
Rose oxide 0. 2 2
Hợp chất chứa lưu huỳnh 4. 0 3
C. Các tác dụng của chanh dây
Trong y học, cả hoa, lá, trái và vỏ trái chanh dây đều được dùng để chữa bệnh.
Ngọn non chanh dây luộc ăn hoặc lá nấu thành cao lỏng cũng có tác dụng an thần, hạ
huyết áp, giảm đau, chống lại tác động của các cơn co thắt và trị mất ngủ như cây chanh dây
thường (passiflora foetida l. ).
Hoa chanh dây có tác dụng an thần nhẹ và có khả năng “ru” ngủ. Hoa chanh dây đã và
đang được nhiều nước dùng để điều trị cho những trẻ em dễ bị kích động hoặc có vấn đề bất 17
ổn về thần kinh, chữa bệnh hen suyễn, rối loạn tiêu hóa, chứng mất ngủ, và các khó chịu của
hội chứng tiền mãn kinh.
Các nhà nghiên cứu ở trường đại học florida (mỹ) đã phát hiện ra rằng chiết xuất của vỏ trái
chanh dây vàng có thể chống lại các tế bào ung thư nhờ vào 2 hoạt chất có nguồn gốc thực vật là
carotenoids và polyphenols. Còn giáo sư watson (cũng của trường đại học florida) và các cộng sự
của ông thì lại chứng minh được rằng chiết xuất từ vỏ trái chanh dây tím giúp giảm được đến 75%
chứng thở khò khè ở những người bị bệnh hen suyễn và nâng cao khả năng hít thở của họ.
Trái chanh dây không chứa cholesterol, giàu vitamin a và vitamin c, là nguồn cung cấp
kali và chất sắt dồi dào, nguồn chất xơ tuyệt hảo, và giúp làm dịu các cơ đang bị căng cứng.
Hơn nữa, chất xơ rất tốt cho sức khỏe, nó có thể ngừa bệnh tim mạch vành. Ngoài ra còn

bổ sung vào sữa tắm dạng gel. Ii. GiỚi thiỆu vỀ dưa leo
1. Nguồn gốc, đặc điểm.
A. Nguồn gốc

Tên khoa học: cucumis sativus l.
họ bầu bí: cucurbitaceae
. Hình 1.5. Giàn dưa leo. 19
. Dưa leo được biết ở Ấn độ cách nay hơn 3. 000 năm, sau đó được lan truyền dọc theo
hướng tây châu á, châu phi và miền nam châu âu. Dưa leo được trồng ở trung quốc từ thế kỹ
thứ 6 và hiện nay được trồng rộng rãi khắp nơi trên thế giới.
2. ĐẶc tính sinh hỌc
Rễ: bộ rễ dưa phát triển rất yếu, rễ chỉ phân bố ở tầng đất mặt 30 - 40 cm.
Thân: thân thảo hằng niên, thân dài, có nhiều tua cuốn để bám khi bò. Chiều dài thân tùy
điều kiện canh tác và giống, các giống canh tác ngoài đồng thường chỉ dài từ 0. 5 - 2, 5 m.
Thân trên lá mầm và lóng thân trong điều kiện ẩm độ cao có thể thành lập nhiều rễ bất định.
Thân tròn hay có góc cạnh, có lông ít nhiều tùy giống. Thân chánh thường phân nhánh; cũng
có nhiều dạng dưa leo hoàn toàn không thành lập nhánh ngang. Sự phân nhánh của dưa còn
chịu ảnh hưởng của nhiệt độ ban đêm.
Lá: lá đơn, to mọc cách trên thân, dạng lá hơi tam giác với cuống lá rất dài 5 - 15 cm; rìa
lá nguyên hay có răng cưa. Lá trên cùng cây cũng có kích thước và hình dáng thay đổi.
Hoa: đơn tính cùng cây hay khác cây. Hoa cái mọc ở nách lá thành đôi hay riêng biệt; hoa
đực mọc thành cụm từ 5 - 7 hoa; dưa leo cũng có hoa lưỡng tính. Có giống trên cây có cả 3
loại hoa và có giống chỉ có 1 loại hoa trên cây. Hoa có màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng,
bầu noãn của hoa cái phát triển rất nhanh ngay trước khi hoa nở. Các giống dưa leo trồng ở

Các vụ trồng khác nhau có thuận lợi và khó khăn khác nhau:
- vụ hè thu: gieo tháng 5 - 6, thu hoạch tháng 7- 8 dl, đây là thời vụ chính trồng dưa leo
giàn. Mùa nầy dưa cho năng suất cao, ít sâu bệnh và đở công tưới nước.
- vụ thu đông: gieo tháng 7- 8, thu hoạch 9 - 10 dl, do mưa nhiều, cây có cành lá xum
xuê, cho ít hoa trái. Trong thời kỳ trổ bông nếu gặp mưa liên tục vào buổi sáng thì cây đậu trái
kém hoặc trái non dễ bị thối, vụ nầy dưa dễ bị bệnh đốm phấn nên thời gian thu hoạch ngắn.
- vụ đông xuân: gieo tháng 10 - 11, thu hoạch tháng 12 - 1dl, dưa leo bò và dưa giàn đều
trồng được. Vụ này thời tiết lạnh, thường có dịch bọ trĩ và bệnh đốm phấn phát triển mạnh
nên phải đầu tư cao. 21
- vụ xuân hè: gieo tháng 1-2, thu hoạch 3 - 4 dl, mùa nầy nhiệt độ cao thích hợp cho dưa
leo trồng đất. Cuối mùa nắng, thời tiết khắc nghiệt nhất trong năm, lượng nước bốc thoát qua
mặt đất và lá dưa nhiều, nếu không tưới đủ nước cây sinh trưởng kém thân ngắn, lá nhỏ, hoa
trái ít và cho năng suất thấp. 22

B. Làm đất và gieo hat
Dưa leo có yêu cầu đất nghiêm khắc do bộ rễ yếu và sức hấp thụ của rễ kém, nếu gặp hạn
hay úng hoặc nồng độ phân cao bộ rễ dưa dễ bị vàng khô, vì thế nên trồng dưa trên đất có
thành phần cơ giới nhẹ như cát pha, đất thịt nhẹ thoát thủy tốt, có nhiều chất hữu cơ, ph từ 6.
5 - 7. 5.
Nên làm đất kỹ. Đất mặt phải cày cuốc sâu, lên líp cao 20 - 25 cm để trồng trong mùa mưa
hoặc trồng có làm giàn, mùa nắng trồng dưa thả bò trên đất ruộng hay đất thoát nước tốt chỉ
cần đào hộc trồng, không cần lên líp. Líp trồng có thể phủ bạt plastic hay rơm rạ để giử ẩm.
Hạt dưa leo nẩy mầm rất nhanh và tỉ lệ nẩy mầm cao nên có thể tỉa thẳng 2 - 3 hạt/lổ, gieo
sâu 2 - 3 cm và lấp tro trấu. Trồng giống f1 để tiết kiệm giống và chăm sóc cây con được đều,

(5-10 nsg)
Bón thúc
(15-20
nsg)
Bón nuôi
trái
(35 - 55
nsg)
Vôi (tấn) 1 1

Phân
chuồng (tấn)
20 20

16-16-8 (kg) 1. 000 400

300
300
Urê (kg) 100

50

50
Dap (kg) 50

50

Kcl (kg) 100

100

lại, nông dân thường gọi là ngù đọt. Khi nắng lên bù lạch ẩn nấp trong rơm rạ hoặc lá cuốn
lại. Thiệt hại do bọ trĩ có liên quan đến bệnh khảm.

làm giàn kiểu chữ
nhân (x) 25
Bù lạch phát triển mạnh vào mùa khô hạn. Thiệt hại do bù lạch trong những vùng chuyên
canh rất trầm trọng. Nên trồng đồng loạt và tránh gối vụ, kiểm tra ruộng dưa thật kỹ để phát
hiện sớm ấu trùng.
Bù lạch có tính kháng thuốc rất cao, nên thay đổi thuốc thường xuyên phun vertimec,
confidor, admire, danitol.
- bọ rầy dưa (aulacophora similis): bọ rầy có kích thước khá to, bằng đầu đủa ăn, màu
cam, bay chậm, có thể bắt bằng tay vào sáng sớm khi đang ăn phá cây con. Âu trùng màu
trắng ngà, ăn phần rễ hoặc thân gần mặt đất.
Thu gom tiêu hủy cây dưa sau mùa thu hoạch, chất thành đống tạo bẩy để rầy dưa tập
trung, sau đó phun thuốc. Rãi thuốc hột như bam, basudin, regent 20kg/ha hay phun các loại
thuốc phổ biến như sumi-alpha, sumicidin, baythroit, admire.
- rệp dưa, rầy nhớt (aphis spp. ): Ấu trùng lẫn thành trùng đều rất nhỏ, dài độ 1-2 mm, có
màu vàng, sống thành đám đông ở mặt dưới lá non từ khi cây có hai lá mầm đến khi thu
hoạch, chích hút nhựa làm cho ngọn dây dưa chùn đọt và lá bị vàng, rầy truyền bệnh khảm.
Rầy có rất nhiều thiên địch như bọ rùa, dòi, kiến, nhện, nấm. . . Nên chỉ phun thuốc khi nào
mật số quá cao gây ảnh hưởng đến năng suất. Thuốc phòng trị như ở bọ rầy dưa.
- dòi đục lòn lá hay sâu vẽ bùa (liriomyza spp. ): thành trùng là một lọai ruồi rất nhỏ, dài 1.
4 mm, màu đen bóng, có vệt vàng trên ngực, khi đậu cặp cánh màng xếp lại trên lưng bụng.
Trứng dạng tròn, màu trắng hồng, được đẻ trong mô mặt trên lá. Âu trùng là dòi, dài 2 mm,
màu vàng nhạt, đục thành đường hầm ngoằn ngèo dưới lớp biểu bì lá của nhiều lọai cây trồng
như bầu bí dưa, cà, ớt, đậu. . . . Dưới ảnh hưởng của ánh nắng mặt trời, những đường này
làm cho lá bị cháy khô, cây rất mau tàn lụi. Ruồi tấn công rất sớm khi cây bắt đầu có lá thật,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status