Nghiên cứu xây dựng bằng hình ảnh quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ký thuật động cơ 1Inz-fe lắp trên ô tô TOYOTA VIOS tại công ty cổ phần Mai Linh Nam Trung bộ và Tây Nguyên - Pdf 25

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm
ơn các thầy giáo Khoa Kỹ thuật giao thông, cùng toàn thể các Quý thầy cô trong
trường Đại học Nha Trang đã dạy dỗ, trang bị cho chúng em những kíến thức bổ ích
trong bốn năm học vừa qua.
Chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy trong Bộ môn Kỹ thuật
ô tô, đặc biệt là ThS. Huỳnh Trọng Chương, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ
bảo em trong suốt thời gian học tập và làm đồ án này.
Trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu được rõ hơn một số vấn đề thực tế về
cách thức làm việc của công ty, quy trình bảo dưỡng sửa chữa những dòng xe ô tô
trên thị trường. Cùng với kiến thức lý thuyết được học ở trường nền tảng phục vụ
lâu dài cho quá trình học tập, nghiên cứu và làm việc sau này.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, cùng các nhân viên trong
công ty cổ phần Mai Linh Nam Trung Bộ Và Tây Nguyên đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành đồ án trong thời gian qua.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Nha Trang, ngày 10 tháng 07 năm 2013
Sinh viên thực hiện

3.2.2.1. Phương pháp cạo 22
iii

2.3.2.2. Phương pháp doa 23
2.3.2.3. Phương pháp dũa 23
2.3.3. Phục hồi chi tiết bằng các phương pháp gia công cơ khí 23
2.3.3.1. Phục hồi chi tiết bằng phương pháp lắp thêm chi tiết phụ 23
2.3.3.2. Phục hồi chi tiết bằng phương pháp kích thước sửa chữa 25
2.3.4. Phục hồi chi tiết bằng các phương pháp gia công áp lực 27
2.3.4.1. Phương pháp chồn 28
2.3.4.2. Phương pháp nong 29
2.3.4.3. Phương pháp ép 30
2.3.4.4. Phương pháp uốn (nắn) 31
Chương 3: XÂY DỰNG HÌNH ẢNH QUY TRÌNH KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG
VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ 1NZ-FE LẮP TRÊN Ô TÔ TOYOTA VIOS 32
3.1. Các phương pháp xây dựng dữ liệu hình ảnh 32
3.2. Chuẩn bị đưa động cơ ra khỏi ô tô 32
3.2.1. Khảo sát động cơ 1NZ-FE 32
3.2.2. Quan sát tổng thể 33
3.2.3. Chuẩn bị thiết và dụng cụ 33
3.2.3.1. Thiết bị 33
3.2.3.2. Dụng cụ 33
3.2.3.3. Nguyên tắc khi sử dụng thiết bị và dụng cụ 34
3.2.3.4. Hướng dẫn sử dụng 35
3.2.3.5. Sử dụng một số dụng cụ thường dùng 37
3.2.3.6. Sử dụng một số thiết bị thường dùng 41
3.2.4. Tiến hành 43
3.2.4.1. yêu cầu 43
3.2.4.2. Các bước tháo 44
3.3. Rã động cơ 54

3.4.8.4. Dầu bôi trơn 95
3.4.8.5. Lọc dầu bôi trơn (lọc tinh) 96
3.5. Lắp động cơ 96
v

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 100
4.1. Kết luận 100
4.2. Đề xuất 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
vi

DANH MỤC BẢNG

Hình 1-2. Động cơ 1NZ-FE. 4
Hình 1-3. Cấu tạo trục khuỷu 5
Hình 1-4. Cấu tạo thanh truyền 5
Hình 1-5. Cấu tạo piston. 6
Hình 1-6. Cấu tạo nắp máy. 7
Hình 1-7. Cấu tạo thân máy 8
Hình 1-8. Sơ đồ bố trí cơ cấu phân phối khí. 8
Hình 1-9.
Sơ đồ dẫn động xu páp. 9
Hình 1-10. Sơ đồ hệ thống nhiên liệu 10
Hình 1-11. Sơ đồ hệ thống làm mát. 11
Hình 1-12. Sơ đồ hệ thống đánh lửa. 12
Hình 1-13. Sơ đồ hệ thống bôi trơn. 13
Hình 1-14. Sơ đồ điều khiển máy khởi động. 14
Hình 2-1. Sơ đồ tính toán kích thước sửa chữa của trục và lỗ. 27
Hình 2-2. Sơ đồ gia công áp lực bằng phương pháp chồn. 29
Hình 2-3. Sơ đồ thiết bị chồn bạc lót. 29
Hình 2-4. Sơ đồ nong chi tiết. 30
Hình 2-5. Sơ đồ ép chi tiết 30
Hình 2-6. Sơ đồ nắn chi tiết bằng ngoại lực 31
Hình 2-7. Sơ đồ nắn chi tiết khi bị xoắn. 31
Hình 3-1. Xe tiến hành sửa chữa. 33
Hình 3-2. Động cơ cần tháo. 33
Hình 3-3. Cầu nâng 34
Hình 3-4. Súng hơi 34
Hình 3-5. Dây xích 34
viii

Hình 3-6. Cẩu di động 34
Hình 3-7. Dụng cụ để tháo khi đưa động cơ ra khỏi xe 34

Hình 3-36. Tháo đường ống xả 46
Hình 3-37. Tháo ốc đầu các đăng 47
Hình 3-38. Tháo ốc bánh xe 47
Hình 3-39. Bánh xe. 47
Hình 3-40. Tháo bu lông moay ơ. 47
Hình 3-41. Tách moay ơ và giảm xóc. 47
Hình 3-42. Tách các đăng. 47
Hình 3-43. Các đăng bên trái 48
Hình 3-44. Các đăng bên phải. 48
Hình 3-45. Tháo nắp đậy quy lát 48
Hình 3-46. Tháo đường dẫn nhiên liệu 48
Hình 3-47. Tháo ống hơi giữa đường nạp và nắp trục cam. 49
Hình 3-48. Tháo ống hơi giữa đường ống nạp và ống góp nạp 49
Hình 3-49. Tháo đường ống nạp 49
Hình 3-50. Tháo họng ga 49
Hình 3-51. Tháo ống góp nạp. 50
Hình 3-52. Ống góp nạp. 50
Hình 3-53. Nới lỏng bu lông máy phát. 50
Hình 3-54. Tháo dây đai 50
Hình 3-55. Tháo máy phát 50
Hình 3-56. Máy phát 50
Hình 3-57. Tháo bơm trợ lực lái. 51
Hình 3-58. Tháo giắc nối mass 51
Hình 3-59. Tháo giắc cắm mô bin 51
Hình 3-60. Tháo giắc cắm vòi phun. 51
Hình 3-61. Tháo mô bin. 52
Hình 3-62. Đưa mô bin ra ngoài. 52
Hình 3-63. Tháo bu gi 52
x



Hình 3-93. Tháo đĩa ép. 59
Hình 3-94. Cụm đĩa ép và đĩa ma sát 59
Hình 3-95. Đĩa ép. 59
Hình 3-96. Đĩa ma sát. 59
Hình 3-97. Tháo bơm nước 59
Hình 3-98. Bơm nước. 59
Hình 3-99. Tháo đầu bắt ống nước 60
Hình 3-100. Tháo van hằng nhiệt. 60
Hình 3-101. Tháo ống phân phối. 60
Hình 3-102. Vòi phun 60
Hình 3-103. Tháo nắp đậy trục cam 61
Hình 3-104. Nắp đậy trục cam 61
Hình 3-105. Xoay puly 61
Hình 3-106. Đưa puly về vị trùng dấu 61
Hình 3-107. Tháo puly 62
Hình 3-108. puly trục khuỷu. 62
Hình 3-109. Tháo nắp máy đầu tự do 62
Hình 3-110. Nắp máy đầu tự do 62
Hình 3-111. Làm dấu trên xích cam 63
Hình 3-112. Tháo con đội thủy lực 63
Hình 3-113. Con đội thủy lực 63
Hình 3-114. Tháo xích cam 63
Hình 3-115. Xích cam 63
Hình 3-116. Thứ tự tháo trục cam 63
Hình 3-117. Tháo trục cam 64
Hình 3-118. Trục cam nạp và cam xả 64
Hình 3-119. Thứ tự tháo nắp quy lát 64
Hình 3-120. Tháo nắp quy lát 64
Hình 3-121. Mặt dưới nắp quy lát 64

Hình 3-150. Lò xo xupáp 70
xiii

Hình 3-151. Xupáp nạp 71
Hình 3-152. Xupáp xả. 71
Hình 3-153. Tháo phốt chắn dầu bôi trơn xupáp 71
Hình 3-154. Phốt chắn dầu bôi trơn xupáp 71
Hình 3-155. Thước lá 72
Hình 3-156. Cọ vệ sinh 72
Hình 3-157. Vệ sinh nắp quy lát 72
Hình 3-158. Quan sát vết xước, nứt bề mặt nắp quy lát 72
Hình 3-159. Kiểm tra độ phẳng bề mặt cổ nạp 73
Hình 3-160. Kiểm tra độ phẳng bề mặt cổ xả 73
Hình 3-161. Kiểm tra độ phẳng của bề mặt nắp quy lát 73
Hình 3-162. Mài nắp quy lát 73
Hình 3-163. Panme 74
Hình 3-164. Thước kẹp 74
Hình 3-165. Vệ sinh trục cam 75
Hình 3-166. Trục cam nạp 75
Hình 3-167. Đo chiều cao vấu cam 75
Hình 3-168. Đo đường kính trục cam 75
Hình 3-169. Đo đường kính của xupáp nạp 77
Hình 3-170. Đo đường kính của xupáp xả 77
Hình 3-171. Kiểm tra đế xupáp 77
Hình 3-172. Kiểm tra miệng xupáp 77
Hình 3-173. Thoa cát lên bề mặt đế xupáp 78
Hình 3-174. Điều khiển khoan tay để sấy xupáp 78
Hình 3-175. Vệ sinh bề mặt bên trong và ngoài thân máy 79
Hình 3-176. Đo độ phẳng bề mặt của thân máy 79
Hình 3-177. Đo ở vị trí xéc măng khí số 1 ở ĐCT 80

Hình 3-206. Kiểm tra van hằng nhiệt 91
Hình 3-207. Vòi phun 92
Hình 3-208. Xúc, rửa vòi phun 92
xv

Hình 3-209. Tháo đường nhiên liệu 93
Hình 3-210. Lắp đồng hồ đo áp suất 93
Hình 3-211. Đọc trị số trên đồng hồ 93
Hình 3-212. Tháo nắp đậy bơm xăng 93
Hình 3-213. Tháo vỏ đặt bơm xăng 94
Hình 3-214. Tháo bơm xăng 94
Hình 3-215. Lọc xăng mới 94
Hình 3-216. Bơm xăng mới 94
Hình 3-217. Phốt chắn dầu cũ 95
Hình 3-218. Phốt chắn dầu mới 95
Hình 3-219. Giăng quy lát cũ 95
Hình 3-220. Bộ giăng mới 95
Hình 3-221. Dầu bôi trơn mới 96
Hình 3-222. Nước làm mát mới 96
Hình 3-223. Lọc dầu bôi trơn cũ 96
Hình 3-224. Lọc dầu bôi trơn mới 96
Hình 3-225. Thoa keo giăng quy lát 97
Hình 3-226. Thoa keo đáy các te 97
Hình 3-227. Thứ tự xiết bu lông 97
Hình 3-228. Xiết bu lông nắp quy lát 97
Hình 3-229. Lắp xéc măng khí 98
Hình 3-230. Lắp xéc măng dầu 98
Hình 3-231. Thứ tự lắp ổ đỡ chính 98
Hình 3-232. Lắp ổ đỡ chính 98 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển không ngừng của nghành ô tô, ngày nay các hãng xe
nổi tiếng luôn cạnh tranh nhau không ngừng để cho ra những xe có những công
nghệ hiện đại, động cơ được trang bị các thiết bị điều khiển điện tử thay cho các
thiết bị điều khiển cơ khí cổ điển giúp kết cấu của xe tối ưu nhất, tiết kiệm nhiên
liệu và thân thiện với môi trường
Vì vậy cùng với kiến kiến thức lý thuyết, việc tiếp xúc, nghiên cứu các động
cơ trên những dòng xe đời mới là một phần không thể thiếu đối với mọi sinh viên
nghành công nghệ kỹ thuật ô tô, nó góp phần củng cố lý thuyết đã được học trên
lớp, nâng cao tay nghề cho sinh viên ra trường thích nghi với công việc.
Nắm bắt được tình hình này bộ môn kỹ thuật ô tô đã giao đề tài có tên:
“Nghiên cứu xây dựng hình ảnh quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa kỹ
thuật động cơ 1NZ-FE lắp trên ô tô Toyota Vios tại công ty cổ phần Mai Linh
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên”.
Nội dung của đề tài gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về ô tô Vios;
Chương 2: Cơ sở lý thuyết kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa động cơ;
Chương 3: Xây dựng hình ảnh quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa
chữa động cơ 1NZ-FE lắp trên ô tô Toyota Vios;
Chương 4: Kết luận và đề xuất.
Với sự lỗ lực của bản thân, cùng sự hướng dẫn của thầy Huỳnh Trọng Chương
em đã hoàn thành được đồ án này song do đây là loại động cơ hiện đại, kiến thức
chuyên môn và thực tế còn hạn chế vì vậy đề tài không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong Quý thầy và các bạn trong lớp góp ý để đề tài này được bổ sung

số cải tiến về ngoại thất, những chiếc Vios mang một dáng vẻ khác biệt, đặc biệt là
với phiên bản 2006. Phiên bản này được chỉnh sửa đáng kể với lưới tản nhiệt, đèn
pha, đèn hậu được làm mới cùng vành đúc và nội thất mới.
1.1.2. Thế hệ thứ 2
- Kiểu thiết kế thân xe: Sedan 4 chỗ
- Động cơ: Dung tích xylanh 1.5 lít
Chiếc Toyota Vios mới ở thế hệ thứ 2, bắt đầu từ năm 2007 đến nay là sự tái
hiện lại mẫu Toyota Belta trình làng tháng 11/2005. Toyota Belta còn có tên gọi
khác là Toyota Yaris (tên này chỉ có ở Mỹ, Nhật và Australia), Toyota Echo (tên
gọi tại Canada) và Toyota Vitz.
Toyota Vios 2007 vẫn sử dụng động cơ cũ (ra mắt vào tháng 8/2003) ký hiệu
1NZ-FE 1.5L DOHC tích hợp công nghệ điều khiển van biến thiên VVT-i. Công
suất cực đại của động cơ là 107 mã lực, mô-men xoắn tối đa 144 Nm. Tuy nhiên,
khung gầm thiết kế hoàn toàn mới.
Phiên bản Vios 1.5E mới (5 số sàn) được nâng cấp từ xe Vios 2003 1.5G (5 số
sàn), còn phiên bản Vios 1.5G mới (4 số tự động) lần đầu tiên được giới thiệu tại thị
trường Việt Nam.
Xe Vios 2007 có kích thước lớn hơn xe đời cũ. Trang bị an toàn và tiện nghi
có nhiều cải tiến. Về ngoại thất, thay đổi lớn nhất là lưới tản nhiệt có cấu trúc hình
chữ V, cụm đèn hậu nhô ra ngoài, đèn xi-nha tích hợp trên gương (gương có thể gập
lại khi không sử dụng), vành hợp kim thiết kết mới
Xe Vios 2012-2013 vẫn dùng động cơ 1.5L VVT-i cùng các lựa chọn hộp số
sàn và tự động cho công suất và các thông số vận hành như phiên bản cũ, chỉ tập
trung thay đổi về hình thức. Thay đổi ngoại thất gồm cụm đèn pha tráng màu khói,
hốc đèn sương mù được thiết kế lại. Về nội thất thay đổi duy nhất là vải bọc ghế
kiểu mới. Về tính năng an toàn, ghế phụ phía trước giờ đây được trang bị một túi
khí, đi kèm dây đai an toàn có chức năng tự siết chặt và giới hạn lực căng.

4


SFI
Chỉ số Octan của nhiên liệu RON
91
Cơ cấu phối khí
16 xupáp, dẫn động xích, có VVT-i
Thời
Nạp
Mở
-7
0
÷ 53
0
BTDC
5

điểm
phối
khí
Đóng
52
0
÷ -8
0
ABDC
Xả
Mở
42
0
BTDC
Đóng

3) Piston

Hình 1-5. Cấu tạo piston
1- Bệ chốt piston; 2- Thân piston; 3- Đầu piston; 4- Đỉnh piston.
Piston của động cơ 1NZ-FE được làm bằng hợp kim nhôm, phần đỉnh được
thiết kế đặc biệt để cải thiện chất lượng cháy. Xéc măng áp lực thấp được sử dụng
để giảm ma sát và nâng cao tính kinh tế nhiên liệu và chất lượng dầu bôi trơn được
nâng cao.
Chân piston có dạng vành đai để tăng độ cứng vững. Để điều chỉnh trọng
lượng của piston, người ta thường cắt bỏ một phần kim loại ở phần chân piston
nhưng vẫn đảm bảo được độ cứng vững cần thiết cho piston.
1.2.2.2. Nhóm thân máy – nắp máy
7 Hình 1-6. Cấu tạo nắp máy
1- Đường nạp; 2- Đường thải.
Nắp máy được đúc bằng hợp kim nhôm nhẹ, các trục cam đều được phân bố
trên đầu nắp máy. Lắp đặt kim phun trong cửa nạp khí của nắp máy kết quả là sự
tiếp xúc của nhiên liệu đập vào thành cửa nạp được tối thiếu hoá và tính kinh tế
nhiên liệu được nâng cao. Áo nước được lắp đặt giữa cửa xả và lỗ bugi trên nắp
máy để giữ nhiệt độ đồng đều cho thành buồng cháy, điều này nâng cao chất lượng
làm mát cho buồng cháy và khu vực xung quanh bugi.
Thân máy được làm bằng hợp kim nhôm mà mục đích của việc này là giảm
khối lượng cho động cơ. Bơm nước xoáy lốc và đường hút đến bơm được cung cấp
đến thân máy. Đặt tâm trục khuỷu lệch với đường tâm lỗ xy lanh, đường tâm của
xylanh được dịch chuyển 12 mm về phía đường nạp. Như vậy, tác dụng của lực
ngang khi áp suất khí thể lớn nhất sẽ giảm. Sử dụng ống lót xy lanh thành mỏng,
khoảng cách giữa hai xy lanh là 8 (mm) nên chiều dài động cơ ngắn hơn.
8

Trích đoạn Hệ thống làm mát Hệ thống đánh lửa Các dạng hư hỏng do tác động hóa-nhiệt Phương pháp cạo Tiến hành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status