Quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa DZ 35kV
Quy trình VậN HàNH, kiểm tra,
bảo dỡng Và sửa chữa đờng dây 35 KV
MụC LụC
STT
Nội dung Trang
Những quy định chung
3
Phần I
Quản lý vận hành DZ
4
Chơng I Giới thiệu tổng quát công trình DZ
4
Chơng II Các yêu cầu chung về quản lý vận hành
6
Chơng III Tiêu chuẩn vận hành
8
Chơng IV Tiêu chuẩn về hành lang bảo vệ DZ
12
Chơng V Công tác kiểm tra DZ
13
Phần II
Sửa chữa
18
Phần III
Thủ tục nghiệm thu
24
Tổ CBSX NMNĐ Mông Dơng Email: [email protected]
1
Quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa DZ 35kV
những chữ viết tắt trong quy trình
Quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa DZ 35kV
35 kV cn phi ngh kp thi vi T trng v Phũng K thut v nhng iu
khụng phự hp vi thc t.
- Nhng iu sa i trong quy trỡnh ch cú giỏ tr khi Phũng K thut thụng
qua cp trờn v c cp trờn phờ duyt.
Điều 4 : Những ngời sau đây cần phải nắm, hiểu và thực hiện quy trình này:
- Cỏc nhõn viờn vn hnh Trm ct 35 kV cp in thi cụng (sau õy gi tt l
Trm ct 35 kV).
- T trng T in
- K s, k thut viờn in liờn quan.
- Lónh o phũng K thut.
phần I: quản lý vận hành đờng dây
Chơng I : giới thiệu tổng quát công trình đờng dây
Điều 5 : Giới thiệu tổng quát về CTĐZ 35 kV cấp điện cho Trm ct 35kV :
Toàn bộ CTĐZ đợc xây dựng nhằm cung cấp điện lâu dài và liên tục, đáp ứng
nhu cầu phụ tải chiếu sáng sinh hoạt của Ban và của các nhà thầu thi công nhà máy
Nhit in Mụng Dng.
5.1. Mô tả Phần ĐZ cp in thi cụng tng chiu di 2644 m
- im u: Ct xut tuyn cỏp s 146 DK 110kV Honh B - Mụng
Dng (ti trm bin ỏp 110kV Mụng Dng)
- im cui: Trm ct 35kV cp in thi cụng cho trung tõm in lc Mụng
Dng
- on u tuyn. Tn dng li hnh lang tuyn 110kV ti khong ct 145-
146 DK 110kV Honh B - Mụng Dng c, ci to ct 146 thnh ct
xut tuyn cỏp 2 mch vn hnh cp in ỏp 35kV
Tổ CBSX NMNĐ Mông Dơng Email: [email protected]
4
Quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa DZ 35kV
- on tuyn ct s 2 v trớ ct c DK 110kV Honh B - Mụng Dng
n trm ct cp in thi cụng.
4035.
Tuyn giao chộo vi:
+ Mng: 01 ln
+ ng t: 01 ln
+ DK 35kV: 01 ln
- T G4 - C di: 91m
Ti G4 tuyn lỏi phi, ct qua nh tm n v trớ ct cui DK 35kV ti khu
vc bói than. Ti ct cui tuyn lỏi phi
F
=16
0
08 08.
Tuyn giao chộo vi:
+ Ti nh tm: 01 ln
- T C - TBA di: 34m
Ti C tuyn lỏi phi, i trờn khu vc bói than n trm ct 35kV cp in thi
cụng.
5.2 Dây dẫn : Dây nhôm lõi thép AC - 95 / 16
. Dõy chng sột TK- 35
. Cáp ngầm : Loại Cu XLPE / 35 kV 3 ì 95 mm
2
ruột đồng, chiều dài
32 m.
. Cáp ngầm : Loại Cu XLPE / 35 kV 3 ì 95 mm
2
ruột đồng, chiều dài
41 m.
. Xà : Xà chế tạo bằng thép hình có bảo vệ bằng mạ kẽm nhúng nóng.
. Sứ : Đứng VHĐ - 35 kV, sứ chuỗi.
. Cột : Bê tông ly tâm cao từ 10m, 12m, 14m, 16m, 18m đến 20m loại ct
kỹ thuật tơng đơng. Mỗi chuỗi cách điện treo dùng 4 bát ( do điều kiện kỹ
thuật vùng nhiễm mặn nên tăng số bát theo quy phạm ). Đảm bảo các yêu
cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn IEC 305 1978 và TCVN 5849
1994 ; TCVN 5850 1994.
. Lực phá cơ học : 70 KN
. Điện áp duy trì tần số 50 Hz
Trạng thái khô : 82 kV
Trạng thái ớt : 55 kV
. Chiều dài dòng rò : 320 mm
. Điện áp xung tiêu chuẩn : 125 kV
. Điện áp đánh thủng : 120 kV
- Các phụ kiện ĐZ đều dùng loi trong nớc chế tạo theo TCVN.
- Nối đất : Tất cả các cột trên tuyến ĐZ đều đợc nối đất bằng các bộ tiếp
đất kiểu cọc tia hỗn hợp kiểu Rc 2 theo đúng quy phạm của ngành
điện.
Chơng II : các yêu cầu chung về quản lý vận hành
Điều 7 : Đơn vị VHĐZ phải có đầy đủ các tài liệu sau :
1. Văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.
2. Hồ sơ nghiệm thu đầy đủ.
3. Lý lịch chi tiết của ĐZ bao gồm : Các thông số, bản vẽ kỹ thuật liên quan
đến từng vị trí cột và dây dẫn ( mã hiệu dây, sứ, cột, xà, phụ kiện, móng tiép
Tổ CBSX NMNĐ Mông Dơng Email: [email protected]
6
Quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa DZ 35kV
địa, chiều dài khoảng cột, khoảng néo, mối nối cột,....). Lý lịch ĐZ phải cập
nhật đầy đủ các kết quả kiểm tra thí nghiệm các thiết bị trên ĐZ và tình hình
sửa chữa, thay đổi nâng cấp ( nếu có ).
4. Nhật ký VH cập nhật tình hình VH của ĐZ bao gồm tình hình mang tải, điện
áp, các hiện tợng bất thờng và tình hình sự cố của ĐZ.
- Các tài liệu kỹ thuật nói trên phải đợc quản lý bao gồm : Tổ trực VH TBA
9.4. Trèo lên các bộ phận của CTĐZ khi không có nhiệm vụ.
9.5. Trộm cắp , đào bới, ném, bắn gây h hỏng các bộ phận của CTĐZ.
9.6. Lợi dụng các bộ phận của CTĐZ vào những mục đích khác nếu nh cha có
sự thảo thuận với Ban qun lý d ỏn nhit in 1.
9.7. Thả diều hoặc các vật bay gần CTĐZ.
9.8. Bố trí ăng ten, dây phơi , dàn giáo, biển , hộp đèn quảng cáo,... tại các vị trí
mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào các bộ phận của CTĐZ.
Tổ CBSX NMNĐ Mông Dơng Email: [email protected]
7
Quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa DZ 35kV
9.9. Treo gắn bất cứ các vật gì vào cột và phụ kiện ĐZ.
9.10. Các hoạt động nh nổ mìn, mở mỏ, xếp chứa các chất dễ cháy nổ, các chất
hoá học gây ăn mòn các bộ phận của CTĐZ.
9.11. Đốt nơng rẫy, sử dụng các phơng tiện thi công gây chấn đông mạnh, hoặc
gây h hỏng cho CTĐZ.
Khi gặp các vi phạm trên Tổ trực VH Trm ct 35kV và ĐZ phải lập biên bản
và đề nghị Chính quyền địa phơng đình chỉ, giải tỏa phần vi phạm, trờng hợp đặc
biệt có thể phạt hành chính hoặc khởi tố truy cứu trách nhiệm hình sự của ngời vi
phạm.
Ngoài ra Tổ trực VH Trm ct 35kV và ĐZ có trách nhiệm tuyên truyền cho
các cơ quan và nhân dân dọc tuyến ĐZ phối hợp tham gia bảo vệ CTĐZ và kịp thời
báo cho Công ty CPNĐ QN về việc phát hiện thấy hiện tợng h hỏng bất thờng hay
điểm sự cố của ĐZ.
Điều 10 : Trong trờng hợp ĐZ đi qua khu vực đông dân c (từ cột số ...... đến
cột số... ) hoặc do có yêu cầu đặc biệt (từ cột số .....đến cột số ..... ) cần đặt biển báo
AT, các biển báo phải tuân thủ theo tiêu chuẩn về kích thớc và yêu cầu kỹ thuật nêu
trong Quy trình KTATĐ do EVN ban hành.
Điều 11 : Những nơi giao chéo giữa đờng dây và đờng bộ việc đặt và quản lý
biển báo, biển cấm vợt qua đối với phơng tiện vận tải thực hiện theo quy định của
nghành GTVT.
tất cả chi tiết bằng kim loại lắp trên cột đều phải đợc mạ kẽm hoặc sơn phủ chống ăn
mòn.
14.3.1. ở những vùng ĐZ đi gần biển, không khí có hoá chất ăn mòn phần kim
loại của cột và xà của ĐZ phải đợc mạ kẽm nhúng nóng đảm bảo tiêu chuẩn 18
TCVN 0492.
14.3.2. Không đợc để cột kim loại, các phần kim loại của cột BTCT hở ra ngoài
không khí và tất cả các chi tiết bằng kim loại lắp trên cột bị rỉ.
- Trờng hợp bị rỉ lỗ chỗ phải cạo rỉ và sơn lại ngay.
- Trờng hợp bị rỉ toàn phần hàng loạt phải đa vào đại tu. Nếu xà trên cột bê
tông và các chi tiết bằng kim loại lắp trên cột bị rỉ toàn phần hàng loạt cho
phép dùng xà và các chi tiết dự phòng thay thế để đa về xởng mạ kẽm lại
hoặc sơn phủ cho đảm bảo chất lợng.
- trờng hợp bị rỉ , bị ăn mòn quá 20% tiết diện ngang phải đợc thay thế.
14.4. Các chân cột kim loại, khuyên sắt ở đầu trụ móng néo bê tông và dây néo
ở các vùng thờng bị ngập lụt phải đợc quét một lớp mỡ bi tum hoặc ê pô xi cao hơn
mức nớc ngập ít nhất 0,5 m.
14.5. Trên cột ĐZ phải có dấu hiệu cố định sau:
- Số thứ tự trên cột.
- Ký hiệu hoặc số hiệu tuyến dây, ký hiệu số mạch và vị trí từng mạch theo
thực tế.
14.6. Các dấu hiệu trên phải thờng xuyên đợc bảo quản không để bị mất và đảm
bảo đọc đợc rõ ràng, số phải đánh đúng quy định, rõ, đủ lớn và hớng về phía đờng
giao thông và không đợc để có vật cản che lấp.
14.7. Các bộ phận của cột thép, xà thép ( kể cả trên cột bê tông ) , thanh
giằng,... trong quá trình VH bị mất hoặc bị cong quá gới hạn cho pháep thì phải đợc
sửa chữa thay thế hoặc tăng cờng, đặt biệt cjú ý đối xà và các cột vợt.
14.8. Cột BTCT có vết nứt ngang theo đờng vòng có chiều rộng từ 0,2 mm
0,5 mm và vết nứt dọc có chiều rộng khe nứt 0,5 mm và chiều dài khe nứt từ 50 cm
200cm phải tiến hành sửa chữa; vết nứt ngang theo đờng vòng có chiều rộng từ
0,5 mm trở lên, vết nứt dọc có chiều rộng khe nứt lớn hơn 0,5 mm và chiều dài khe
16.3. Trong 1 khoảng cột cho phép tối đa một mối nối trên 1 dây dẫn, nhng
khoảng cách nhỏ nhất từ mối nối đến khoá đỡ kiểu trợt phải không nhỏ hơn 25 cm.
Không đợc có mối nối trên những khoảng vợt đờng giao thông, vợt sông , vợt các
ĐZ khác hoặc qua nơi đông ngời tụ tập cho các loại dây có tiết diện nhỏ hon 240
mm
2
.
16.4. Các mối nối phải đợc ép đúng quy trình, các hàm ép phần nhôm và thép
phải đúng kích thớc quy định của nhà chế tạo, mặt ngoài của ống nối không đợc có
vết nứt, ống nối phải thẳng.
16.5. Các trờng hợp VH không bình thờng nêu trên phải tăng cờng kiểm tra để
kịp thời xử lý.
Điều 17 : Yêu cầu đối với dây tiếp địa :
17.1. Dây tiếp địa phải đợc chôn đúng thiết kế và đợc bắt chặt vào cột bằng bu
lông, chỗ bắt bu lông phải đợc mạ kẽm và không đợc sơn ở chỗ tiếp xúc. Phần ngầm
của dây tiếp địa (bao gồm cả cọc tiếp địa) phải đợc mạ kẽm và nối bằng phơng pháp
hàn không đợc sơn hoặc quét bi tum.
17.2. Khi đo điện trở tiếp địa của cột phải tách dây tiếp địa ra khỏi cột (đối với
cột có đặt dây chống sét). Trờng hợp sự cố do sét đánh làm vỡ sứ tại một vài cột
hoặc vỡ chống sét, thì khi xử lý sự cố đồng thời phải đo lị trị số tiếp địa của cột này.
17.3. Những cột có đặt thiết bị nh CDPT, DCL, CSV,... (cột số ......... ) phải đợc
tiếp địa.
17.4. Điện trở tiếp địa của cột không đợc lớn hơn trị số quy định ở bảng dới
đây :
Điện trở suất của đất ( .m ) Điện trở tiếp đất cột
Đến 100 10
Trên 100 đến 500 15
Trên 500 đến 1000 20
Trên 1000 đến 5000 30
Trên 5000