1
BỘ NÔNG NGHIÊ
̣
P VA
̀
PHA
2 TUYÊN B BẢN QUYÊN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình, cho nên các nguồn thông tin có thể
đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ MÔ ĐUN: MĐ 04
3
LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay trên đất nƣớc ta đang hỗ trợ và mở rộng dạy nghề và đào tạo
nghề cho các khu vƣc nông thôn, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
quá trình sản xuất đang đƣợc nhà nƣớc và các ban nghành chú trọng thực hiện.
Để ngƣời học có đƣợc kiến thức kỹ năng về quản lý và sửa chữa bơm điện lĩnh
vực tự động hoá trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp thì việc tiếp cận lý
thuyết cơ bản, kỹ năng thực hành đối với ngƣời học là điều cần thiết.
Chính vì vậy Giáo trnh mô đun Kiểm tra, bảo dƣỡng máy bơm có Q
≤ 1000m
chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận đƣợc những ý
kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình tái bản lần sau tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Tham gia biên soạn
Ban chủ nhiệm chƣơng trình 4
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
TUYÊN B BẢN QUYÊN 2
MỤC LỤC 4
CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN 6
KIỂM TRA, BẢO DƢỠNG MÁY BƠM CÓ Q≤1000m
3
/h 6
Mục tiêu: 6
Bài 1: Sử dụng dụng cụ đo kiểm 6
Mục tiêu thực hiện: 6
1.1 Căn lá 6
A. Giới thiệu quy trình 6
B. Các bƣớc tiến hành 7
C. Bài tâp thực hành của học viên 7
D. Ghi nhớ 7
1.2. Đồng hồ so 7
/h.30
2. Nội dung công tác bảo dưỡng. 31
3. Bảo dƣỡng thƣờng xuyên đƣờng ống của máy bơm. 32
4. Bảo dƣỡng vỏ máy. 32
B. Câu hỏi v bi tập thực hnh 35
HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 35
I. Vị trí, tính chất của mô đun: 35
II. Mục tiêu: 35
III. Nội dung chính của mô đun: 35
IV. Hƣớng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 36
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 36
VI. Tài liệu tham khảo 36
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM CHỈNH SỬA CHƢƠNG TRÌNH, BIÊN
SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 37
6
CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
KIỂM TRA, BẢO DƢỠNG MÁY BƠM CÓ Q≤1000m
3
/h
Mã số mô đun: MĐ 04
Mục tiêu:
- Trình bày đƣợc nội dung cơ bản của quy phạm kỹ thuật kiểm tra bảo dƣỡng
máy bơm có Q ≤ 1000m
3
/h.
- Kiểm tra, bảo dƣỡng đƣợc một số bộ phận của máy bơm có Q ≤ 1000 m
3
- Chọn căn lá.
- Căn cứ vào khe hở cần đo, đƣa căn lá vào khe hở.
- Sau khi đo, rút căn lá và đếm chiều dày căn lá.
- Chiều dày căn lá chính là chiều rộng khe hở.
C. Bi tâp thực hnh của học viên
Đo khe hở giữa hai pu li của bơm và động cơ. Hãy ghi ra giấy theo mẫu:
Lần đo
1
2
3
TB
Kết quả
D. Ghi nhớ
- Thƣớc căn lá dùng để đo khe hở nhỏ và rất nhỏ.
- Thƣớc căn lá gồm nhiều lá thép mỏng có chiều dày xác định, thông thƣờng từ
0.005 – 1 mm.
- Muốn đo, ta lần lƣợt đƣa những là thép vào khe hở cho đầy.
- Đếm và cộng chiều dày các lá thép ta có bề rộng của khe hở.
- Không để các lá thép trong khe hở quá kích.
1.2. Đồng hồ so
A. Giới thiệu quy trnh
- Chọn đồng hồ so.
- Gá, lắp đồng hồ so vào giá.
- Chọn vị trí đặt đồng hồ.
- Tiến hành đo.
8
Lần 2
Lần 3
TB
2. Đo độ đảo hƣớng kính của puli máy bơm và ghi vào bảng sau: TB
D. Ghi nhớ:
- Đồng hồ so là dụng cụ đo kiểm có độ chính xác rất cao.
- Đồng hồ so dùng để đo kiểm các thông số có độ chính xác cao: Căn chỉnh trục
bơm, động cơ; độ cong của trục bơm; cân bằng tĩnh, động
- Đồng hồ so gồm mặt đồng hồ và giá đỡ. Mặt đồng hồ có hai loại: chỉ thị số và
chỉ thị kim (Hình 1.2; 1.3). Giá đỡ gồm đế là mộ nam châm điện và bộ gá đồng
hồ.
- Khi đo, đặt đồng hồ ở vị trí cần đo, bật công tắc nam châm điện và chỉnh sao
cho kim đồng hồ so vuông góc với đối tƣợng đo.
- Cách đọc kết quả và cách đặt đồng hồ.
1.3. Ni vo
A. Giới thiệu quy trnh
- Chọn ni vô.
- Chọn đối tƣợng đo.
- Tiến hành đo, kiểm tra.
Hình 1.5 Ni vô
11
Lần đo 3 Trung bình 2. Kiểm tra mặt bằng sàn đặt bệ máy bơm và ghi số liệu vào bảng:
Vị trí
I
II
III
IV
Ghi chú
Lần đo 1 Lần đo 2
- Nhận biết đƣợc các loại máy bơm thông dụng dùng trong nông nghiệp.
- Cẩn thận, chính xác và an toàn.
A. Ni dung:
1. Cấu tạo các bộ phận chính của máy bơm
2.1 Đặc điểm và phân loại
2.1.1. Đặc điểm của máy bơm li tâm
Đặc điểm nổi bật và bao trùm của máy bơm li tâm là phạm vi sử dụng rộng
rãi trong tất cả các ngành sản xuất, kinh tế. Vì ngƣời ta đã chế tạo ra rất nhiều
loại máy bơm li tâm ứng với nhiều cột nƣớc từ 10 – 1000 m, ứng với rất nhiều
lƣu lƣợng từ 1.5 – 2000 l/s, thích ứng với nhiều yêu cầu sử dụng khác nhau
Nhƣng nếu do cách đặt máy phải mồi (h
h
> 0), thì trƣớc khi máy làm việc phải
có thêm một số phụ tùng khác nhƣ van đáy hoặc máy bơm mồi do đó việc vận
hành phức tạp hơn so với loại máy bơm khác. Nhà máy bơm li tâm thƣờng có
kết cấu đơn giản.
2.1.2. Phân loại máy bơm li tâm.
Có rất nhiều cách phân loại máy bơm li tâm, sau đây giới thiệu một số cách
nhƣ sau:
1. Theo cấu tạo.
Theo cấu tạo, máy bơm li tâm chia thành hai loại nhƣ sau:
Máy bơm kiểu công son: loại này máy không có vỏ đỡ trực tiếp. Máy bơm li
tâm kiểu bệ đỡ: loại này có vỏ gắn liền với bệ đỡ (hình 1-8)
2. Theo số lượng bánh xe công tác.
Máy bơm một cấp bánh xe công tác: là loại máy bơm li tâm chỉ có một bánh
xe công tác (hình 1-9).
Máy bơm nhiều cấp: là loại máy bơm li tâm có nhiều bánh xe công tác. Loại
này còn gọi là máy bơm cao áp (hình 1-10).
3. Theo cửa nước vào:
Máy bơm li tâm một cửa nƣớc vào: là loại máy bơm li tâm có nƣớc vào một
15
Hình 3-3a
4. Theo quy ước mở vỏ máy.
a. Máy bơm vỏ mở đứng: Là loại máy bơm li tâm có mặt tiếp xúc giữa hai
mảnh của vỏ máy vuông góc với trục (hình 1.10).
b. Máy bơm vỏ mở ngang: Là loại máy bơm li tâm có mặt tiếp xúc giữa hai
mảnh của vỏ máy song song với trục (hình 1.11).
5. Theo hình thức lắp đặt:
a. Máy bơm trục ngang: Là loại máy bơm li tâm có trục máy song song với
- Dẫn nƣớc từ ống hút vào bánh xe công tác, đảm bảo dòng chảy đối
xứng với trục khi ra khỏi bánh xe công tác, do đó tạo điều kiện cho dòng chảy
tƣơng đối ổn định ở vùng bánh xe công tác.
- Nhận nƣớc từ bánh xe cánh quạt và biến động năng của dòng chảy khi
ra khỏi bánh xe công tác thành áp năng. Sở dĩ nhƣ vật vì vỏ bơm bao quanh
bánh xe công tác và cấu tạo vỏ bơm có hình dạng mở rộng dần về phía cửa đẩy.
- Vỏ máy còn có tác dụng gắn với các bộ phận tĩnh thành một khối cứng
chỉnh thể.
17
b. Cấu tạo.
Vỏ máy gồm hai mảnh: mảnh lớn và mảnh nhỏ. Mảnh nhỏ còn đƣợc gọi là
nắp vỏ máy.
Mảnh lớn chứa bánh xe công tác và buồng xoắn. Mảnh nhỏ tháo lắp đƣợc
dùng để kiểm tra, bảo dƣỡng và sửa chữa. Hai mảnh gép chặt với nhau nhờ bu
lông cấy ở mảnh lớn, chỗ tiếp xúc giữa hai mảnh có đặt vật đệm (gioăng) để bịt
kín khe hở tiếp giáp.
Trên vỏ có hai lỗ lớn: lỗ cửa hút để bắt nối vỏ với ống hút, lỗ cửa đẩy để nối
vỏ với ống đẩy. Đối diện với lỗ cửa hút là lỗ xuyên trục để trục qua vỏ máy, tại
đây có ổ trƣợt (bạc) để bảo vệ trục và và vỏ máy. Bộ phận chắn nƣớc (ép túp) để
giữ cho không khí khỏi lọt vào thân bơm khi máy làm việc. Ngoài ra còn có các
lỗ nhỏ đƣợc đóng mở bằng bu lông nhƣ lỗ mồi nƣớc, lỗ tháo nƣớc sạch trong
buồng xoắn khi ngừng máy lâu dài, lỗ cằm chân không kế, áp kế.
Căn cứ vào vị trí tƣơng đối của mặt phẳng tiếp xúc giữa hai mảnh và trục
máy bơm, ngƣời ta chia vỏ máy làm hai loại:
- Loại vỏ mở đứng: Loại này mặt phẳng tiếp xúc vuông góc với trục.
- Loại vỏ mở ngang: Loại này mặt phẳng tiếp xúc song song với trục.
Máy bơm li tâm một cấp một cửa nƣớc vào vỏ có hình dạng xoắn ốc bao
quanh bánh xe cánh quạt, dẫn nƣớc từ bánh xe công tác ra ống đẩy, khoang của
vỏ xoắn ốc mở rộng dần để chất lỏng chảy ra ổn định, các tiết diện ƣớt của dòng
Vỏ của máy bơm li tâm nhiều cấp, trong vỏ gồm nhiều buồng xoắn, mỗi
buồng chứa một bánh xe công tác, các buồng thông với nhau, buồng đầu thông
với cửa hút, buồng cuối cùng thông với cửa đẩy (Hình 3-8).
Giữa vỏ máy bơm và bánh xe cánh quạt ở chỗ cửa nƣớc vào, tồn tại một khe
hở để bánh xe cánh quạt quay không bị ma sát vào vỏ. Do có khe hở nên khi
máy bơm làm việc, sẽ có một dòng nƣớc nhỏ nhƣng vận tốc lớn chảy ngƣợc từ
ống đẩy về phía ống hút. Vì vậy sau một thời gian vận hành, với tác dụng của
dòng nƣớc đó, tại khe hở, vỏ bơm và cánh quạt bị mài mòn. Để khỏi thay thế vỏ
bơm và bánh xe cánh quạt mà vẫn đảm bảo khe hở cho phép, ngƣời ta lắp đặt
một bộ phận chống mòn (vành mòn) gồm hai nửa vòng tròn lắp chặt vào vỏ
bơm. Khi vành mòn bị mòn, khe hở lớn, ngƣời ta chỉ tiến hành thay thế vòng
mòn đó.
2 Bánh xe công tác (Bánh xe cánh quạt).
a. Tác dụng:
Bánh xe cánh quạt là bộ phận quan trọng nhất trong máy bơm, nó có tác dụng
truyền năng lƣợng của động cơ cho chất lỏng.
Ở máy bơm li tâm, bánh xe cánh quạt gồm hai loại: một cửa nƣớc vào và hai
cửa nƣớc vào.
b. Cấu tạo:
Cấu tạo của máy bơm li tâm một cấp một cửa nƣớc vào:
Bánh xe công tác loại này đƣợc cấu tạo gồm hai đĩa, một đĩa có lỗ để lắp với
trục bơm bằng một chốt dọc, đĩa kia hình vành khăn phần giữa là cửa nƣớc vào.
Hai đĩa gắn chặt với nhau bởi các cánh quạt kẹp ở giữa. Cánh quạt có dạng lƣợn
cong ngƣợc chiều với chiều quay của bánh xe công tác, số lƣợng từ 6 – 12 cánh.
Bánh xe cánh quạt đƣợc đúc liền bằng kim loại, chiều dày cánh phụ thuộc vào
tốc độ tiếp tuyến của dòng chảy trong bánh xe quay.
Hình 1.12 Các vị trí đặt vỏ máy
19
Hình 1.13 Bánh xe cánh quạt một cửa nƣớc vào
Hình 1.14 Hình cắt dọc của máy bơm li tâm
20
Trục bơm đƣợc nối với trục động cơ tại phần đầu trục bằng khớp nối cứng
hoặc khớp nối mềm, đảm bảo hai trục nối với nhau phải đồng tâm.
Để đỡ và hƣớng trục, trên trục phải có các ổ trục nằm ở các giá đỡ trục, có
hai loại ổ trục là ổ trƣợt và ổ lăn.
4. Các ổ trục.
a. Ổ trượt
Cấu tạo của ổ trƣợt là một vòng kim loại ôm lấy trục, thƣờng gọi là vòng bao
trục hoặc đƣợc gọi là vòng bạc. Vòng này đƣợc làm bằng kim loại mềm, dẻo, ít
bị mài mòn nhƣ đồng thau, ba bít, chất dẻo đƣợc đúc làm hai mảnh để tháo lắp
dễ dàng.
Ổ trƣợt có ƣu điểm chịu lực tốt, nhất là lực chấn động, lực va đập, lắp ráp
đơn giản, khi làm việc êm, ít tiếng động. Nhƣng ổ trƣợt có ma sát lớn do đó hệ
thống bôi trơn làm mát phải thêm thiết bị, dầu mỡ bôi trơn phải chất lƣợng cao,
yêu cầu về chế độ bôi trơn, làm mát phải triệt để.
b. Ổ lăn.
Ổ lăn còn gọi là ổ bi. Gồm hai vòng, vòng trong ôm lấy trục, vòng ngoài tựa
vào ổ đỡ, bi đƣợc kẹp giữa hai vòng đó. Để bi không bật ra khi làm việc và dễ
tháo lắp, phải có vòng hãm hay còn gọi là áo bi. Nếu ổ bi có một vòng bi gọi là
bi đơn, nếu có hai vòng bi gọi là bi kép.
Ổ bi có ƣu điểm là ma sát nhỏ, dầu mỡ bôi trơn dùng loại không cần chất
lƣợng cao, chế độ bôi trơn, làm mát không khắt khe bằng ổ trƣợt, nhƣng ổ bi
6 Vòng mòn.
Ở phần vỏ máy đẫ nói đến tác dụng của vòng mòn và vị trí đặt nó.
Vòng mòn có nhiều dạng khác nhau: dạng phẳng, dạng thƣớc thợ, dạng gấp
khúc Mục đích tạo ra sức kháng cục bộ ở khe hở lớn để giảm tổn thất lƣu
lƣợng. Vòng mòn đƣợc làm bằng thép tốt, có khả năng chống mài mòn cao.
Hình 1.15 Bộ phận chắn nƣớc.
1: Vòng dẫn nước. 2: Vòng đệm. 3: Nắp ép. 4: Trục bơm.
5: Bu lông. 6: Vòng chặn ép
Hình 1.16 Các dạng vành mòn
22
7. Giá đỡ trục.
ảnh hƣởng lẫn nhau và nƣớc ống hút không tự tràn vào máy bơm.
2. Khoá trên ống đẩy.
Khoá trên ống đẩy đƣợc đặt sát cửa ra của máy, khoá này có tác dụng điều
chỉnh lƣu lƣợng cần bơm.
3. Van một chiều hay còn gọi là van ngƣợc.
Hình 1.17 Crêpin
23
Van này đƣợc đặt trên ống đẩy có tác dụng không cho nƣớc chảy ngƣợc lại
từ ống đẩy về ống hút của máy bơm khi bơm dừng đột ngột. Trong các trạm
bơm tiêu với cột nƣớc thấp, ống xả ngắn có thể dùng van lƣỡi gà thay cho van
một chiều ngăn dòng chảy ngƣợc.
4. Các van chặn, van điều chỉnh
Gồm van cửa, van bƣớm, van xoay, van một chiều, van lƣỡi gà và van đáy.
Các van có nhiệm vụ điều chỉnh và ngăn dòng chảy giữa các bơm và ống
dẫn, ở các buồng hút, ống hút và ống xả đặc biệt khi dừng máy và phục vụ cho
tháo lắp bảo dƣỡng máy và hệ thống đƣờng ống. Van cũng giúp cho quá trình
khởi động và mồi bơm cũng nhƣ hiện tƣợng chống chảy ngƣợc khi dừng máy.
- Van cửa: dùng để tách hẳn bơm ra khỏi hệ thống khi dừng máy hoặc điều
chỉnh lƣu lƣợng nhờ đóng van từng phần.
Theo kết cấu trục van chia thành hai loại
- Van trục vít trong: khi vận hành, đĩa van chuyển động theo chiều thẳng
đứng do trục van xoay.
- Van trục vít ngoài: trục vít đặt bên ngoài thân bơm và trục chuyển động
theo chiều dọc thẳng đứng cùng với đĩa van.
Nói chung, van trục trong vít thƣờng dùng cho bơm tƣới, van trục vít ngoài
sử dụng cho bơm tiêu.
- Van bƣớm: Còn gọi là van đĩa và đƣợc dùng nhiều trong những năm
gần đây. Đặc điểm nổi bật của van bƣớm là gọn nhẹ, đƣợc đóng mở nhờ xoay
đĩa van 90
o
trong thân van và tốc độ vận hành cao cũng nhƣ lực thao tác trong
van nhỏ hơn nhiều so với van cửa, Nhƣng ở van bƣớm, tổn thất cục bộ lớn hơn
so với van cửa, khả năng điều tiết dòng chảy lớn hơn.
Hình 1-19 Lắp van lƣỡi gà trên đầu ống xả
Hình 1-20: Các van cửa
a: Trục vít trong
b: Trục vít ngoài
thay van một chiều ngăn dòng chảy ngƣợc.
Van một chiều chia thành hai loại: loại treo và
loại nâng
- Van một chiều kiểu treo thông thƣờng: đƣợc
dùng trong trƣờng hợp không có nƣớc va, cột
nƣớc địa hình cao và van có kích thƣớc lớn.
- Van lƣỡi gà: còn gọi là nắp thải hay van có
nắp, dùng để ngăn dòng chảy ngƣợc. Có dạng
hình tròn (khi đƣờng ống xả nhỏ hơn 2000 mm).